Xu Hướng 11/2022 # Hàn Quốc Cải Tổ Môn Tiếng Anh Bậc Đại Học / 2023 # Top 18 View | Theolympiashools.edu.vn

Xu Hướng 11/2022 # Hàn Quốc Cải Tổ Môn Tiếng Anh Bậc Đại Học / 2023 # Top 18 View

Bạn đang xem bài viết Hàn Quốc Cải Tổ Môn Tiếng Anh Bậc Đại Học / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Theolympiashools.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Quốc hội Hàn Quốc mới đây đã đề nghị chính phủ ưu tiên nâng cao trình độ tiếng Anh của sinh viên. Những sinh viên đã tốt nghiệp phải đạt đến chứng chỉ F ở tất cả các kỹ năng.

Trưởng ban giáo dục Hiệp hội kinh doanh Hàn Quốc, ông Kim Yoon đã trao đổi với Phó Thủ tướng phụ trách giáo dục và nguồn nhân lực Kim Shin-il về tính cấp bách phải có một hệ thống kiểm tra tiếng Anh mới nhằm nâng cao kỹ năng giao tiếp của sinh viên.

Ngày 20/10, Bộ trưởng Giáo dục Kim Yoon đến thăm Hiệp hội kinh doanh ở Yoido, Seoul đã phát biểu: “Mọi người thường lo lắng không có đủ việc làm cho sinh viên sau khi tốt nghiệp ở các trường cao đẳng và đại học. Tuy nhiên, trên thực tế, các công ty đã gặp khó khăn khi tuyển dụng. Trình độ tiếng Anh của sinh viên đạt ở cấp độ F nhưng lại không giúp ích cho công việc”.

Ông nói: “Tôi hy vọng Bộ giáo dục và phát triển nguồn nhân lực sẽ giúp các trường đại học chủ động hơn nữa để giải quyết vấn đề này”.

Người đứng đầu uỷ ban giáo dục cũng đề nghị chính phủ tăng mức hỗ trợ cho các trường đại học từ mức 75% hiện nay lên mức 100%. Bộ trưởng Bộ giáo dục nói, chính phủ đang xem xét để thiết kế hệ thống khảo thí tiếng Anh trên toàn quốc thay thế cho hệ thống chứng chỉ TOEIC và TOEFL – dạng bài chỉ tập trung vào kỹ năng đọc và viết mà không chú ý đến đàm thoại.

Bộ trưởng Kim Yoon phát biểu: “Hệ thống dạy tiếng Anh ở Hàn Quốc quá chuyên sâu và không phù hợp với cuộc sống hàng ngày. Trong tương lai, chúng ta sẽ cố gắng điều chỉnh một cách cân đối giữa kỹ năng đàm thoại và kỹ năng viết tiếng Anh”.

Đầu tháng 10 vừa qua, Bộ trưởng cho biết chính phủ đang tiến hành nghiên cứu tính khả thi xây dựng hệ thống khảo thí tiếng Anh mới gồm 4 phần: nghe, nói, đọc, viết. Ước tính hàng năm sẽ có khoảng 2 triệu người Hàn Quốc tham gia sát hạch.

Từ khi nó mới ra đời vào năm 1982, chứng chỉ giao tiếp tiếng Anh quốc tế TOEIC đã được sử dụng rộng rãi để kiểm tra trình độ tiếng Anh khi tuyển dụng lao động ở Hàn Quốc.

Bài kiểm tra này chỉ đánh giá được kỹ năng đọc và nghe của người dự thi. Các công ty cho rằng, nó không phản ánh trình độ tiếng Anh thực sự của thí sinh. Trong những năm gần đây, rất nhiều các công ty bắt đầu tuyển dụng lao động bằng cách phỏng vấn trực tiếp và sử dụng chương trình kiểm tra riêng của họ.

Đại Học Bắc Kinh: Ngôi Trường Danh Giá Bậc Nhất Trung Quốc / 2023

Đại Học Bắc Kinh là một trong những trường dạy học lâu đời nhất của Trung Quốc. Đây cũng là một ngôi trường rất nổi tiếng về Khoa Học Xã Hội. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn ngôi trường giàu truyền thống này.

1. Giới thiệu đôi nét

Đại Học Bắc Kinh được thành lập vào năm 1898 với tên ban đầu là: Kinh Sư Đại học đường (nhằm thay thế Quốc Tử Giám cổ). Ngôi trường này đã đào tạo ra rất nhiều nhân tài như: Mao Trạch Đông, Mão Thuẫn, Lỗ Tấn, Lý Khắc Cường, Lâm Nghị Phu, Bạc Hy Lai, Lý Ngạn Hoành, nhà thơ Từ Chí Ma…

Tên tiếng Trung: 北京大学 (giản thể), 北京大學 (phồn thể)

Phiên âm: Běijīng Dàxué

Tên tiếng Anh: Peking University – PKU

Gọi tắt: Bắc Đại – Beida – 北大 – Běidà

Năm thành lập: 1898

Vị trí địa lý: Quận Hải Điến, thành phố Bắc Kinh

Website: https://www.pku.edu.cn/

2. Những điểm nổi bật tại Đại Học Bắc Kinh

Chất lượng đào tạo

Đại học Bắc Kinh luôn nằm trong top các trường Đại Học hàng đầu Trung Quốc và Châu Á. Tại trường hiện có gần 700 giảng viên, hơn 300 giáo sư và phó giáo sư. Số lượng đội ngũ hùng hậu và chất lượng như vậy. Chắc chắn đây là môi trường tốt nhất để học tập.

Ngôi trường này cũng đào tạo ra hàng loạt giáo sư, tiến sĩ… Cùng hàng ngàn người nổi tiếng có mặt ở khắp mọi lĩnh vực.

Cơ sở vật chất

60.000 m2 là diện tích của ngôi trường danh tiếng này. Khuôn viên trường rộng và nhiều cây xanh thoáng mát.

* Khuôn viên chính

Đại Học Bắc Kinh có khuôn viên chính nằm phía Tây Bắc của quận Hải Điến, Bắc Kinh. Khuôn viên này nằm tại khu vườn của nhà Vua (thời nhà Thanh). Tại đây có những tòa nhà theo phong cách Trung Hoa cổ xưa, quang cảnh thoáng đãng.

Trung tâm khoa học Y tế ĐH Bắc Kinh nằm trên đường Xue Yuan. Tại đây có các viện danh tiếng nhất Trung Quốc.

Vị trí

Nằm ở tại ví trí đắc địa của Bắc Kinh (thuộc trung tâm công nghệ cao Trung Quan Thôn). Do vậy, sinh viên tại trường được hưởng rất nhiều tiện nghi hữu ích như: các khu vực trung tâm mua sắm, cửa hàng, nhà hàng, giao thông công cộng…

3. Chương trình đào tạo và quy trình tuyển sinh

Hệ dự bị đại học:

Yêu cầu: Tốt nghiệp trung hộc phổ thông, tuổi 18 tới 30. Đạt chứng chỉ HSK 5.

Thời gian học: 1 năm

Thời gian nộp hồ sơ: Vào tháng 3 hàng năm

Hệ đại học:

Yêu cầu: Tốt nghiệp trung hộc phổ thông, tuổi 18 tới 30. Đạt chứng chỉ HSK 6 hoặc HSK mới cấp 5, trên 180 điểm.

Thời gian học: Từ 4 tới 6 năm

Thời gian nộp hồ sơ: Đầu tháng 3 tới 10/6. Cần thi tuyển đầu vào do trường tổ chức.

Hệ Thạc Sỹ

Yêu cầu: Tốt nghiệp Đại Học chuyên ngành tương đương, tuổi dưới 40. Đạt chứng chỉ HSK 6 hoặc HSK mới cấp 5, trên 180 điểm.

Thời gian học: Từ 2 tới 3 năm

Thời gian thi: Thường cuối tháng 3 hàng năm

Lệ phí: 800 RMB

Hệ Tiến sỹ:

Yêu cầu: Tốt nghiệp thạc sỹ chuyên ngành tương đương, 45 tuổi đổ lại. Đạt chứng chỉ HSK 6 hoặc HSK mới cấp 5, trên 180 điểm.

Thời gian học: Từ 4 tới 6 năm

Thời gian thi: Thường cuối tháng 3 hàng năm

Lệ phí thi: 800 RMB

Học bồi dưỡng

Khi hoàn thành khóa học được cấp 2 bằng là Bằng tốt nghiệp và bằng học vị. Riêng lớp bồi dưỡng chỉ được cấp bằng tốt nghiệp.

Học phí đại học

Ngành kỹ thuật: 30.000 RMB/năm

Ngành xã hội: 26.000 RMB/năm

Học phí Thạc sỹ

Ngành kỹ thuật: 33.000 RMB/năm

Ngành xã hội: 29.000 RMB/năm

Học phí Tiến sỹ

Ngành kỹ thuật: 40.000 RMB/năm

Ngành xã hội: 32.000 RMB/năm

Học phí Lớp ngắn hạn

2 tuần: 3.100 RMB

3 tuần: 3.600 RMB

4 tuần: 4.200 RMB

6 tuần: 5.500 RMB

8 tuần: 6.900 RMB

1 học kỳ: 13.600 RMB

Lưu ý: Phí đăng ký chung là 400 RMB cho trường đại học bắc kinh.

Tiền bảo hiềm

Tất cả đề phải tham gia bảo hiểm ~ 600 RMB/năm

Sinh hoạt phí

Tiền Ký Túc Xá khoảng 30.000 RMB/Năm

Tiền Ăn trong Trường khoảng 15.000 RMB/năm

Phí giao thông, đi lại: khoảng 5.000 RMB/năm

Tiền sinh hoạt cá nhân: khoảng 1.500 RMB/tháng

Tỉ giá quy đổi là 1 RMB ~ 3.300 VND

Hiện nay, đại học Bắc Kinh có tổng cộng nhóm khoa là: Khoa học tự nhiên, nhân văn, khoa học xã hội, ban y học, thông tin & công trình. Ngôi trường này có 42 học viện, khoa cùng 216 trung tâm nghiên cứu. Trong đó có 2 trung tâm nghiên cứu kỹ thuật cấp quốc gia, 18 bệnh viện trực thuộc và giảng day.

Đại học Bắc Kinh có thư viện lớn nhất châu Á với gần 6 triệu đầu sách, hơn 200.000 sách điện tử cùng với 6.500 các loại sách báo của Trung Quốc và thế giới. Con số thì ngày càng tăng.

Viện Nghiên cứu Đại dương

Khoa Phần mềm và Vi điện tử

Viện Khảo sát Khoa học Xã hội

Trường phái chủ nghĩa Mác

Viện Thiên văn học và Vật lí học Thiên thể Kavli

Khoa kỹ thuật

Khoa Luật

Viện Nghiên cứu các ngành học thuật nâng cao

Tiếng Trung cho người nước ngoài

Khoa Cơ điện tử và Khoa học Máy tính

Khoa học đô thị và môi trường

Khoa Nghệ thuật

Viện Khoa học Máy tính và Công nghệ

Khoa Quản lí Thông tin

Khoa Ngôn ngữ và Ngữ văn Trung Quốc

Viện nghiên cứu dân số

Khoa Ngoại ngữ

Khoa Lịch sử

Trường Đại Học Korea Hàn Quốc / 2023

Đại học Korea Hàn Quốc (KU) thành lập vào năm 1905, được công nhận là một trong những ngôi trường đại học Hàn Quốc lâu đời nhất, lớn nhất và xếp hạng hàng đầu tại Hàn Quốc. Danh tiếng về chất lượng đào tạo của Đại học Korea – Hàn Quốc được đánh giá dựa trên sự xuất sắc trong giảng dạy, nghiên cứu và đóng góp lợi ích cho xã hội Hàn Quốc.

I. ĐẠI HỌC KOREA HÀN QUỐC (고려대학교)

II. GIỚI THIỆU VỀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KOREA

Đại học Korea (KU) thành lập vào năm 1905, được công nhận là một trong những ngôi trường lâu đời nhất, lớn nhất và tốt nhất tại Hàn Quốc. Danh tiếng về chất lượng đào tạo của Đại học Korea được đánh giá dựa trên sự xuất sắc trong giảng dạy, nghiên cứu và đóng góp lợi ích cho xã hội Hàn Quốc. Giảng viên nổi tiếng, sinh viên xuất sắc và các chương trình nghiên cứu được quốc tế công nhận đều góp phần tạo nên danh tiếng học thuật của trường. KU cung cấp nhiều khóa học phong phú về nghệ thuật, khoa học cũng như trong tất cả các lĩnh vực chuyên môn.

Khuôn viên Đại học Korea rất rộng, là ngôi nhà chung của hơn 36,000 sinh viên đến từ khắp nơi. Với kiến ​​trúc bằng đá với những bãi cỏ, cây cối theo mùa và hệ thực vật tự nhiên, KU được biết đến là một trong những khuôn viên đẹp nhất ở Hàn Quốc. Các sinh viên của KU đại diện cho giấc mơ Hàn Quốc vì họ là một trong những sinh viên sáng giá nhất và tham vọng nhất. KU được công nhận trên toàn quốc về cam kết giảng dạy và học tập xuất sắc.

Bề rộng học thuật của trường đại học rộng lớn với 81 khoa ở 19 trường cao đẳng và 19 trường đại học. Trường có hơn 1.500 giảng viên toàn thời gian với hơn 95% trong số đó có bằng tiến sĩ hoặc trình độ tương đương trong lĩnh vực của mình.

Korea University Bussiness School (KUBS) là trường kinh doanh duy nhất và đầu tiên trong cả nước đạt được chứng nhận của cả Hệ thống cải thiện chất lượng châu Âu (EQUIS), kết hợp với sự công nhận được cấp bởi Hiệp hội cho các trường kinh doanh nâng cao (AACSB). Không giống như nhiều trường đại học ở Hàn Quốc, KU không chỉ tự hào là một tổ chức tiến bộ và có ý thức toàn cầu mà còn đóng vai trò trong việc bảo tồn và phát triển văn hóa độc đáo của Hàn Quốc.

Trường xếp thứ 1 Hàn Quốc và thứ 7 Châu Á theo nghiên cứu bảng xếp hạng các trường kinh doanh (UT Dallas)

Trường có công trình nghiên cứu tài chính đứng thứ 35 thế giới (theo Arizona Finance Research)

Trường có 87 khoa chính quy (Đại học Quốc gia Seoul: 52 khoa, Đại học Yonsei: 63 khoa)

65% các chương trình Asian MBA và 100% chương trình MBA toàn cầu được dạy bằng tiếng Anh.

Lee Myungbak: Cựu Thị trưởng Seoul, cựu Tổng thống Hàn Quốc

Oh Sehoon: Thị trưởng Seoul

Choi Taewon: Chủ tịch Tập đoàn SK

Kim Seungyoo: Chủ tịch Tập đoàn Tài chính Hana

Lee Haksoo: Phó Chủ tịch Tập đoàn Samsung

Chung Euisun: Chủ tịch Kia Motors

III. CHƯƠNG TRÌNH TIẾNG HÀN TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KOREA

IV. CHƯƠNG TRÌNH ĐẠI HỌC TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KOREA

Nhân văn & Khoa học: 150.000 KRW

Nghệ thuật & Thiết kế: 200.000 KRW

Loại A (sinh viên mới)

100% học phí cả phí nhập học

Kết quả đầu vào GPA 3.3 trở lên

Global Services Center 02-3290-5173,5174 gsc@korea.ac.kr

Loại B (sinh viên mới)

50% học phí cả phí nhập học

Kết quả đầu vào GPA 2.8 trở lên

Sinh viên đang theo học có thành tích xuất sắc

100% học phí kỳ tiếp theo

Sinh viên xuất sắc của mỗi khoa

Sinh viên đang theo học có cải thiện xuất sắc

50% học phí kỳ tiếp theo

Sinh viên cải thiện GPA tiến bộ

Sinh viên đang theo học có hoàn cảnh khó khăn

50% học phí kỳ tiếp theo

V. CHƯƠNG TRÌNH CAO HỌC TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KOREA

Hiện Zila đang là trung tâm tuyển sinh cho trường Đại học Korea Hàn Quốc tại Việt Nam

Hãy đăng ký tư vấn để Zila hỗ trợ bạn mọi thông tin nhập học và chính sách ưu đãi về trường.

Với hơn 6 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực du học Hàn Quốc, Zila sẽ tư vấn mọi thông tin cần thiết về du học Hàn Quốc hoàn toàn, giúp học sinh và gia đình lựa chọn được trường học và khu vực phù hợp để có được cái nhìn đầy đủ và chính xác nhất trước khi quyết định sang du học Hàn Quốc.

LIÊN HỆ NGAY

CÔNG TY TNHH GIÁO DỤC ZILA

☞ CN1: ZILA – 18A/106 Nguyễn Thị Minh Khai, P. Đakao, Q.1, TP. HCM ☎ Hotline CN1: 028 7300 2027 hoặc 0909 120 127 (Zalo)

☞ CN2: ZILA – Tầng 1 (KVAC), 253 Điện Biên Phủ, P.7, Q.3, TP. HCM ☎ Hotline CN2: 028 7300 1027 hoặc 0969 120 127 (Zalo)

Email: contact@zila.com.vn Website: www.zila.com.vn Face: Du học Hàn Quốc Zila

Mã Quy Ước Tổ Hợp Các Môn Xét Tuyển Sinh Đại Học, Cao Đẳng Hệ Chính Quy 2022 / 2023

Nhìn chung, với việc không thay đổi quy chế tuyển sinh 2021 của Bộ GD & ĐT, các mã tổ hợp môn xét tuyển đại học, cao đẳng trong năm nay cũng không có thay đổi gì so với năm 2020.

Khi đăng ký dự thi, thí sinh cần nắm rõ mã quy ước tổ hợp môn xét tuyển ĐH, CĐ chính quy năm 2021 để lựa chọn tổ hợp môn thi phù hợp với ngành xét tuyển và thế mạnh của mình.

Mã quy ước tổ hợp môn xét tuyển ĐH, CĐ chính quy

Mã quy ước tổ hợp môn xét tuyển ĐH, CĐ chính quy được thực hiện dựa vào nội dung hướng dẫn theo Công văn số 310/KTKĐCLGD-TS ngày 20 tháng 03 năm 2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Bảng mã hóa các tổ hợp môn thi và xét tuyển Đại học, Cao đẳng chính quy được Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục, Bộ GD&ĐT thống kê.

Theo đó, mã quy ước tổ hợp môn xét tuyển bao gồm 10 tổ hợp môn thi truyền thống và 91 tổ hợp môn thi mới. Ngoài ra, các trường Đại học, CĐ lựa chọn các tổ hợp môn xét tuyển dựa vào ngành đào tạo và yêu cầu riêng của mỗi trường.

Mã quy ước tổ hợp môn xét tuyển ĐH, CĐ chính quy năm 2021 cụ thể như sau:

STT Mã tổ hợp Tổ hợp các môn xét tuyển

Các mã tổ hợp môn khối A (môn Toán và 2 môn khác)

1 A00 Toán, Vật Lý, Hóa Học

2 A01 Toán, Vật Lý. Tiếng Anh

3 A02 Toán, Vật lí, Sinh học

4 A03 Toán, Vật lí, Lịch sử

5 A04 Toán, Vật lí, Địa lí

6 A05 Toán, Hóa học, Lịch sử

7 A06 Toán, Hóa học, Địa lí

8 A07 Toán, Lịch sử, Địa lí

9 A08 Toán, Lịch sử, Giáo dục công dân

10 A09 Toán, Địa lý, Giáo dục công dân

11 A10 Toán, Lý, Giáo dục công dân

12 A11 Toán, Hóa, Giáo dục công dân

13 A12 Toán, Khoa học tự nhiên, KH xã hội

14 A14 Toán, Khoa học tự nhiên, Địa lí

15 A15 Toán, Khoa học tự nhiên, Địa lí

16 A16 Toán, Khoa học tự nhiên, Ngữ văn

17 A17 Toán, Vật lý, Khoa học xã hội

18 A18 Toán, Hoá học, Khoa học xã hội

Các mã tổ hợp môn khối B (môn Toán, Sinh học và 1 môn khác)

19 B00 Toán, Hóa Học, Sinh Học

20 B01 Toán, Sinh học, Lịch sử

21 B02 Toán, Sinh học, Địa lí

22 B03 Toán, Sinh học, Ngữ văn

23 B04 Toán, Sinh học, Giáo dục công dân

24 B05 Toán, Sinh học, Khoa học xã hội

25 B08 Toán, Sinh học, Tiếng Anh

Các mã tổ hợp môn khối C (môn Ngữ văn và 2 môn khác)

26 C00 Ngữ Văn, Lịch Sử, Địa Lý

27 C01 Ngữ văn, Toán, Vật lí

28 C02 Ngữ văn, Toán, Hóa học

29 C03 Ngữ văn, Toán, Lịch sử

30 C04 Ngữ văn, Toán, Địa lí

31 C05 Ngữ văn, Vật lí, Hóa học

32 C06 Ngữ văn, Vật lí, Sinh học

33 C07 Ngữ văn, Vật lí, Lịch sử

34 C08 Ngữ văn, Hóa học, Sinh học

35 C09 Ngữ văn, Vật lí, Địa lí

36 C10 Ngữ văn, Hóa học, Lịch sử

37 C12 Ngữ văn, Sinh học, Lịch sử

38 C13 Ngữ văn, Sinh học, Địa lí

39 C14 Ngữ văn, Toán, Giáo dục công dân

40 C15 Ngữ văn, Toán, Khoa học Xã hội

41 C16 Ngữ văn, Vật lí, Giáo dục công dân

42 C17 Ngữ văn, Hóa học, Giáo dục công dân

43 C19 Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục công dân

44 C20 Ngữ văn, Địa lí, Giáo dục công dân

Các mã tổ hợp môn khối D (môn Ngoại ngữ và 2 môn khác)

45 D01 Ngữ Văn, Toán, Tiếng Anh

46 D02 Ngữ Văn, Toán, Tiếng Nga

47 D03 Ngữ văn, Toán, Tiếng Pháp

48 D04 Ngữ văn, Toán, Tiếng Trung

49 D05 Ngữ văn, Toán, Tiếng Đức

50 D06 Ngữ văn, Toán, Tiếng Nhật

51 D07 Toán, Hóa học, Tiếng Anh

52 D08 Toán, Sinh học, Tiếng Anh

53 D09 Toán, Lịch sử, Tiếng Anh

54 D10 Toán, Địa lí, Tiếng Anh

55 D11 Ngữ văn, Vật lí, Tiếng Anh

56 D12 Ngữ văn, Hóa học, Tiếng Anh

57 D13 Ngữ văn, Sinh học, Tiếng Anh

58 D14 Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh

59 D15 Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Anh

60 D16 Toán, Địa lí, Tiếng Đức

61 D17 Toán, Địa lí, Tiếng Nga

62 D18 Toán, Địa lí, Tiếng Nhật

63 D19 Toán, Địa lí, Tiếng Pháp

64 D20 Toán, Địa lí, Tiếng Trung

65 D21 Toán, Hóa học, Tiếng Đức

66 D22 Toán, Hóa học, Tiếng Nga

67 D23 Toán, Hóa học, Tiếng Nhật

68 D24 Toán, Hóa học, Tiếng Pháp

69 D25 Toán, Hóa học, Tiếng Trung

70 D26 Toán, Vật lí, Tiếng Đức

71 D27 Toán, Vật lí, Tiếng Nga

72 D28 Toán, Vật lí, Tiếng Nhật

73 D29 Toán, Vật lí, Tiếng Pháp

74 D30 Toán, Vật lí, Tiếng Trung

75 D31 Toán, Sinh học, Tiếng Đức

76 D32 Toán, Sinh học, Tiếng Nga

77 D33 Toán, Sinh học, Tiếng Nhật

78 D34 Toán, Sinh học, Tiếng Pháp

79 D35 Toán, Sinh học, Tiếng Trung

80 D41 Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Đức

81 D42 Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Nga

82 D43 Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Nhật

83 D44 Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Pháp

84 D45 Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Trung

85 D52 Ngữ văn, Vật lí, Tiếng Nga

86 D54 Ngữ văn, Vật lí, Tiếng Pháp

87 D55 Ngữ văn, Vật lí, Tiếng Trung

88 D61 Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Đức

89 D62 Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Nga

90 D63 Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Nhật

91 D64 Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Pháp

92 D65 Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Trung

93 D66 Ngữ văn, Giáo dục công dân, Tiếng Anh

94 D68 Ngữ văn, Giáo dục công dân, Tiếng Nga

95 D69 Ngữ Văn, Giáo dục công dân, Tiếng Nhật

96 D70 Ngữ Văn, Giáo dục công dân, Tiếng Pháp

97 D72 Ngữ văn, Khoa học tự nhiên, Tiếng Anh

98 D73 Ngữ văn, Khoa học tự nhiên, Tiếng Đức

99 D74 Ngữ văn, Khoa học tự nhiên, Tiếng Nga

100 D75 Ngữ văn, Khoa học tự nhiên, Tiếng Nhật

101 D76 Ngữ văn, Khoa học tự nhiên, Tiếng Pháp

102 D77 Ngữ văn, Khoa học tự nhiên, Tiếng Trung

103 D78 Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Anh

104 D79 Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Đức

105 D80 Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Nga

106 D81 Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Nhật

107 D82 Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Pháp

108 D83 Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Trung

109 D84 Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Anh

110 D85 Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Đức

111 D86 Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Nga

112 D87 Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Pháp

113 D88 Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Nhật

114 D90 Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Anh

115 D91 Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Pháp

116 D92 Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Đức

117 D93 Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Nga

118 D94 Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Nhật

119 D95 Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Trung

120 D96 Toán, Khoa học xã hội, Anh

121 D97 Toán, Khoa học xã hội, Anh

122 D98 Toán, Khoa học xã hội, Tiếng Đức

123 D99 Toán, Khoa học xã hội, Tiếng Nga

 Các mã tổ hợp môn khối Năng khiếu (có 1 hoặc 2 môn năng khiếu)

124 H00 Ngữ văn, Năng khiếu vẽ Nghệ thuật 1, Năng khiếu vẽ Nghệ thuật 2

125 H01 Toán, Ngữ văn, Vẽ

126 H02 Toán, Vẽ Hình họa mỹ thuật, Vẽ trang trí màu

127 H03 Toán, Khoa học tự nhiên, Vẽ Năng khiếu

128 H04 Toán, Tiếng Anh, Vẽ Năng khiếu

129 H05 Ngữ văn, Khoa học xã hội, Vẽ Năng khiếu

130 H06 Ngữ văn, Tiếng Anh,Vẽ mỹ thuật

131 H07 Toán, Hình họa, Trang trí

132 H08 Ngữ văn, Lịch sử, Vẽ mỹ thuật

133 K01 Toán, Tiếng Anh, Tin học

134 M00 Ngữ văn, Toán, Đọc diễn cảm, Hát

135 M01 Ngữ văn, Lịch sử, Năng khiếu

136 M02 Toán, Năng khiếu 1, Năng khiếu 2

137 M03 Văn, Năng khiếu 1, Năng khiếu 2

138 M04 Toán, Đọc kể diễn cảm, Hát – Múa

139 M09 Toán, NK Mầm non 1( kể chuyện, đọc, diễn cảm), NK Mầm non 2 (Hát)

140 M10 Toán, Tiếng Anh, NK1

141 M11 Ngữ văn, Năng khiếu báo chí, Tiếng Anh

142 M13 Toán, Sinh học, Năng khiếu

143 M14 Ngữ văn, Năng khiếu báo chí, Toán

144 M15 Ngữ văn, Năng khiếu báo chí, Tiếng Anh

145 M16 Ngữ văn, Năng khiếu báo chí, Vật lý

146 M17 Ngữ văn, Năng khiếu báo chí, Lịch sử

147 M18 Ngữ văn, Năng khiếu Ảnh báo chí, Toán

148 M19 Ngữ văn, Năng khiếu Ảnh báo chí, Tiếng Anh

149 M20 Ngữ văn, Năng khiếu Ảnh báo chí, Vật lý

150 M21 Ngữ văn, Năng khiếu Ảnh báo chí, Lịch sử

151 M22 Ngữ văn, Năng khiếu quay phim truyền hình, Toán

152 M23 Ngữ văn, Năng khiếu quay phim truyền hình, Tiếng Ạnh

153 M24 Ngữ văn, Năng khiếu quay phim truyền hình, Vật lý

154 M25 Ngữ văn, Năng khiếu quay phim truyền hình, Lịch sử

155 N00 Ngữ văn, Năng khiếu Âm nhạc 1, Năng khiếu Âm nhạc 2

156 N01 Ngữ văn, xướng âm, biểu diễn nghệ thuật

157 N02 Ngữ văn, Ký xướng âm, Hát hoặc biểu diễn nhạc cụ

158 N03 Ngữ văn, Ghi âm- xướng âm, chuyên môn

159 N04 Ngữ Văn, Năng khiếu thuyết trình, Năng khiếu

160 N05 Ngữ Văn, Xây dựng kịch bản sự kiện, Năng khiếu

161 N06 Ngữ văn, Ghi âm- xướng âm, chuyên môn

162 N07 Ngữ văn, Ghi âm- xướng âm, chuyên môn

163 N08

164 N09 Ngữ văn, Hòa thanh, Bốc thăm đề- chỉ huy tại chỗ

165 R00 Ngữ văn, Lịch sử, Năng khiếu báo chí

166 R01 Ngữ văn, Địa lý, Năng khiếu Biểu diễn nghệ thuật

167 R02 Ngữ văn, Toán, Năng khiếu Biểu diễn nghệ thuật

168 R03 Ngữ văn, tiếng Anh, Năng khiếu Biểu diễn nghệ thuật

169 R04 Ngữ văn, Năng khiếu Biểu diễn nghệ thuật, Năng khiếu Kiến thức văn hóa – xã hội – nghệ thuật

170 R05 Ngữ văn, tiếng Anh, Năng khiếu kiến thức truyền thông

171 S00 Ngữ văn, Năng khiếu SKĐA 1, Năng khiếu SKĐA 2

172 S01 Toán, Năng khiếu 1, Năng khiếu 2

173 T00 Toán, Sinh học, Năng khiếu TDTT

174 T01 Toán, Ngữ văn, Năng khiếu TDTT

175 T02 Ngữ văn, Sinh, Năng khiếu TDTT

176 T03 Ngữ văn, Địa, Năng khiếu TDTT

177 T04 Toán, Lý, Năng khiếu TDTT

178 T05 Ngữ văn, Giáo dục công dân, Năng kiếu

179 V00 Toán, Vật lí, Vẽ Hình họa mỹ thuật

180 V01 Toán, Ngữ văn, Vẽ Hình họa mỹ thuật

181 V02 VẼ MT, Toán, Tiếng Anh

182 V03 VẼ MT, Toán, Hóa

183 V04 Ngữ văn, Vật lí, Vẽ mỹ thuật

184 V05 Ngữ văn, Vật lí, Vẽ mỹ thuật

185 V06 Toán, Địa lí, Vẽ mỹ thuật

186 V07 Toán, tiếng Đức, Vẽ mỹ thuật

187 V08 Toán, tiếng Nga, Vẽ mỹ thuật

188 V09 Toán, tiếng Nhật, Vẽ mỹ thuật

189 V10 Toán, tiếng Pháp, Vẽ mỹ thuật

190 V11 Toán, tiếng Trung, Vẽ mỹ thuật

Để biết thêm thông tin Giáo dục tuyển sinh năm 2021, thí sinh và phụ huynh có thể theo dõi trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục và đào tạo, Trang tin điện tử của các trường ĐH, CĐ và website http://hocvientaichinh.com.vn để được cập nhật nhanh chóng và chính xác nhất.

Cập nhật thông tin chi tiết về Hàn Quốc Cải Tổ Môn Tiếng Anh Bậc Đại Học / 2023 trên website Theolympiashools.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!