Xu Hướng 2/2024 # Giải Lesson 2 Unit 16 Trang 42 Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Mới Tập 2 # Top 5 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Giải Lesson 2 Unit 16 Trang 42 Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Mới Tập 2 được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Theolympiashools.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Sorry. I can’t.

Xin lỗi. Tôi không thể.

b) How about you, Mai?

Còn bạn thì sao, Mai?

Would you like to go to the zoo?

Bạn có muốn đi sở thú không?

Yes, I’d like to. Can we go to the supermarket first?

Có, tôi muốn. Chúng ta có thể đến siêu thị trước không?

c) Why do you want to go to the supermarket?

Tại sao bạn muốn đến siêu thị?

Because I want to buy something to eat.

Bởi vì tôi muốn mua một ít đồ ăn.

d) Me too! I’m hungry!

Tôi cũng vậy! Tôi đói bụng rồi!

Let’s go together. Chúng ta cùng đi thôi.

Vì sao bạn muốn đến sở thú?

Because I want to see the animals.

Bởi vì tôi muốn xem những con thú.

b) Why do you want to go to the cinema?

Tại sao bạn muốn đến rạp chiếu phim?

Because I want to see a film.

Bởi vì tôi muốn xem phim.

c) Why do you want to go to the bakery?

Tại sao bạn muốn đến tiệm bánh?

Because I want to buy some bread.

Bởi vì tôi muốn mua một ít bánh mì.

d) Why do you want to go to the swimming pool?

Tại sao bạn muốn đến hồ bơi?

Because I want to swim.

Bởi vì tôi muốn bơi.

3. Let’s talk.

* Let’s go to the . Chúng ta hãy đi…* Why do you want to go to the ? Tại sao bạn muốn đến…?

Bài nghe:

1. Mai: Are you free now, Nam?

Nam: Yes.

Mai: Let’s go to the zoo. I want to see the animals.

Nam: Great idea! I want to see the animals, too.

2. Tony: Are you free now, Linda?

Linda: Yes, I am.

Tony: Would you like to go to the cinema?

Linda: Great idea!

Tony: Let’s go.

3. Phong: Are you free now, Mai?

Mai: Yes.

Phong: Let’s go to the bookshop.

Mai: Why do you want to go there?

Phong: Because I want to buy some pens.

Mai: OK. Let’s go.

4. Hoa: Would you like to go to the swimming pool, Tom?

Tom: Great idea! But let’s go to the supermarket first.

Hoa: Why do you want to go there?

Tom: Because I want to buy some bread.

Hoa: OK. I want something to eat, too.

5. Look and write.

Nhìn và viết.

2. Why does she want to go to the bookshop?

Tại sao cô ấy muốn đi đến cửa hàng sách?

Because she wants to buy some pens and books.

Bởi vì cô ấy muốn một một ít viết máy và sách.

3. Why do they want to go to the gym?

Tại sao họ muốn đi đến phòng tập thể dục (gym)?

Because they want to play football and badminton.

Bởi vì họ muốn chơi bóng đá và cầu lông.

6. Let’s play. Chúng ta cùng chơi.

Where and whyỞ đâu và tại saoBây giờ chúng ta bắt đầu trò chơi “Where and why”, trò chơi này giúp cho các bạn củng cố lại từ vựng về nơi chốn (nơi để đi) và lý do để đi.Giáo viên có thể chuẩn bị một số mẩu giấy có ghi tên nơi để đi và bỏ vào một cái hộp. Chia lớp thành từng nhóm, mồi nhóm có 3 đến 4 học sinh. Mỗi lần chơi, giáo viên gọi 2 nhóm lên bảng, nhóm 1 lấy một mẫu giấy từ trong hộp ra, đưa lên cao (mẩu giấy này có từ là “bookshop”) và đọc to cho nhóm đối diện nghe bàng mẫu câu “Let’s go to the bookshop”. Và nhóm đối diện (nhóm 2), liền đọc to câu hỏi lý do để đi đến nơi mà nhóm 1 vừa đọc là “Why do you want to go to the bookshop?”. Liền sau đó nhóm 1 sẽ đọc câu trả lời “Because I want to buy some peps and books”. Hai nhóm đổi vai trò cho nhau. Có nghĩa là nhóm 2 sẻ lấy một mẩu giấy trong hộp ra… Sau đó cô giáo sẽ mời 2 nhóm khác lên bảng và tiếp tục cuộc chơi.

chúng tôi

Giải Lesson 2 Unit 16 Trang 42 Sgk Tiếng Anh Lớp 5 Mới

Chúng ta có thể đến sở thú bằng có cách nào vậy Nam?

You can take a bus.

Các bạn có thể đi xe buýt.

b) Where’s the bus stop?

Trạm dừng xe buýt ở đâu?

Go out of this building. Turn right. It’s on the next corner.

Đi ra khỏi tòa nhà này. Rẽ phải. Nó ở góc kế tiếp.

c) What bus goes to the zoo?

Xe buýt nào đi sở thú?

You can take bus number 22. It stops right at the zoo entrance.

Các bạn có thể đi xe buýt số 22. Nó dừng ngay lối vào của sở thú.

d) It’s very kind of you, Nam. Thanks a lot.

You’re welcome.

a) How can we get to the post office?

Chúng ta có thể đến bưu điện bàng cách nào?

You can walk for five minutes.

Bạn có thể đi bộ trong 5 phút.

b) How can we get to Phu Quoc Island?

Chúng ta có thể đến đáo Phú Quốc bằng cách nào?

You can take a boat. Bạn có thể đi bằng thuyền.

c) How can we get to Sa Pa?

Chúng ta có thể đến Sa Pa bằng cách nào?

You can take a coach. Bạn có thể đi bằng xe khách.

d) How can we get to Ho Chi Minh City?

3. Let’s talk (Chúng ta cùng nói)

Chúng ta có thể đến Thành phố Hồ Chí Minh bằng cách nào?

You can go by plane. Bạn có thể đi bằng máy bay.

Hỏi và trả lời những câu hỏi về đi bằng cách nào để đến những nơi:

the post office (bưu điện)/the supermarket (siêu thị)/the cinema (rạp chiếu phim)

Tôi có thể đến… bằng cách nào?

You can… Tôi có thể…

1. Akiko: I want to visit Phu Quoc Island. How can I get there, Mai?

Mai: You can take a boat from here in Ho Chi Minh City.

Akiko: Great idea. Thanks a lot, Mai.

Mai: You’re welcome.

2. Tony: Where’s West Lake, Nam? Is it far from here?

Nam: Yes, quite far. Do you want to go there?

Tony: Yes, I do. How can I get there?

Nam: You can take a taxi.

3. Tony: Where are you going next weekend, Mai?

Mai: I’m going to Hau Giang Province.

Tony: Is it far from Ho Chi Minh City?

Mai: Yes, quite far.

Tony: How are you going to get there?

Mai: I think I’ll go by coach.

4. Linda: I have some friends in Ho Chi Minh City.

I’m going to see them next Sunday.

5. Read and complete. Then say aloud.

Mai: How are you going to get there?

Linda: By plane.

Mai: Great. It’s faster than by coach or train. Have a nice trip!

Linda: Thanks, Mai.

(1) trip (2) zoo (3) foot (4) How (5) Have (6) welcome

Mai: Chúng ta sẽ có một chuyến đi học vào cuối tuần tới.

Akiko: Bạn sẽ đi đâu?

Mai: Chúng ta sẽ đi sở thú.

Akiko: Nó có xa so với từ trường bạn không?

Mai: Không, không xa lắm.

Akiko: Bạn sẽ đến đó bằng cách nào?

Mai: Đi bộ.

Tony: Tôi sẽ đi Thành phố Hồ Chí Minh vào ngày mai.

Mai: Bạn sẽ đến đó bằng cách nào?

6. Let’s play (Chúng ta cùng chơi)

Tony: Bằng máy bay bởi vì tôi không có nhiều thời gian

Mai: Chúc chuyến đi tốt đẹp!

Mai: Không có chi.

chúng tôi

Giving Directions (Cho lời hướng dẫn)

Where’s the cinema?

Rạp chiếu phim ở đâu?

We are here, at Lemon street. Turn right at Pear street. Go straight ahead. It’s on the corner of Apple street.

Chúng ta ở đây, tại đường Lemon. Rẽ phải là đường Pear. Đi thẳng về phía trước. Nó ở góc đường Apple.

Giải Lesson 3 Unit 2 Trang 16 Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Mới Tập 1

Tôi đến từ Nhật Bản.

2. Listen and circle. Then write and say aloud. (Nghe và khoanh tròn. Sau đó viết và đọc lớn) Bài nghe:

Tôi là người Việt Nam.

Đáp án: 1. b 2. a

2. Hello. My name’s Quan. I’m from Viet Nam.

What nationality are you?

Hello. What’s your name? My name’s Mai.

Where are you from? I’m from Viet Nam. Viet Nam.

Where in Viet Nam? Ha chúng tôi Noi.

What nationality are you? Vietnamese. Vietnamese

Hello. What’s your name? My name’s Akiko.

Tạm dịch:

Where are you from? I’m from Japan. Japan.

Where in Japan? Tokyo. Tokyo.

What nationality are you? Japanese. Japanese.

Quốc tịch của bạn là gì?

Xin chào. Tên bạn là gì? Tên tôi là Mai.

Bạn đến từ đâu? Tôi đến từ Việt Nam. Việt Nam.

Ở đâu tại Việt Nam? Hà Nội. Hà Nội.

Quốc tịch của bạn là gì? Người Việt Nam. Người Việt Nam.

Xin chào. Tên bạn là gì? Tên tôi là Akiko.

4. Read and complete. Tạm dịch: (Đọc và hoàn thành.)

Bạn đến từ đâu? Tôi đến từ Nhật Bản. Nhật Bản.

Ở đâu tại Nhật Bản? Tokyo. Tokyo.

Quốc tịch của bạn là gì? Người Nhật Bản. Người Nhật Bản.

Xin chào. Mình tên là Akiko. Mình đến từ Tokyo, Nhật Bản. Mình là người Nhật Bản. Bây giờ mình ở Hà Nội. Mình có nhiều bạn bè. Họ đến nhiều quốc gia khác nhau. Tony đến từ Sydney, Úc. Cậu đấy là người Úc. Linda đến từ Luân Đôn, Anh. Cô ấy là người Anh. Tom đến từ New York, Mỹ. Cậu đấy là người Mỹ.

Quan: Hi. My name is Quan. What is your name?

You: (1) My name is Phuong Trinh.

Tạm dịch:

Quan: Where are you from?

You: (2) I’m from Ho Chi Minh City, Viet Nam.

Quan: What nationality are you?

You: (3) I’m Vietnamese.

Quân: Xin chào. Mình tên là Quân. Bạn tên là gì?

Bạn: (1) Mình tên là Phương Trinh.

Quân: Bạn đến từ đâu?

Bạn: (2) Mình đến từ Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.

Quân: Quốc tịch của bạn là gì?

Bạn: (3) Mình là người Việt Nam.

Chọn một quốc gia: Úc/Mỹ/Anh/Nhật Bản/Ma-lai-xi-a/Việt Nam. Làm một thẻ tên (name card) và vẽ lá cờ. Sau đó đưa chúng cho cả lớp xem.

Unit 16 Lesson 2 (Trang 42

Unit 16: Let’s go to the book shop Unit 16 Lesson 2 (trang 42-43 Tiếng Anh 4)

1. Look, listen and repeat. (Nhìn, nghe và đọc lại.)

Bài nghe:

a) Let’s go to the zoo, Linda.

Sorry. I can’t.

b) How about you, Mai?

Would you like to go to the zoo?

Yes, I’d like to. Can we go to the supermarket first?

c) Why do you want to go to the supermarket?

Because I want to buy something to eat.

d) Me too! I’m hungry!

Let’s go together.

Hướng dẫn dịch:

Xin lỗi. Tôi không thể.

b) Còn bạn thì sao, Mai?

Bạn có muốn đi sở thú không?

Có, tôi muốn. Chúng ta có thể đến siêu thị trước không?

c) Tại sao bạn muốn đến siêu thị?

Bởi vì tôi muốn mua một ít đồ ăn.

d) Tôi cũng vậy! Tôi đói bụng rồi!

Chúng ta cùng đi thôi.

2. Point and say. (Chỉ và nói.)

Bài nghe:

a) Why do you want to go to the zoo?

Because I want to see the animals.

b) Why do you want to go to the cinema?

Because I want to see a film.

c) Why do you want to go to the bakery?

Because I want to buy some bread.

d) Why do you want to go to the swimming pool?

Because I want to swim.

Hướng dẫn dịch:

a) Vì sao bạn muốn đến sở thú?

Bởi vì tôi muốn xem những con thú.

b) Tại sao bạn muốn đến rạp chiếu phim?

Bởi vì tôi muốn xem phim.

c) Tại sao bạn muốn đến tiệm bánh?

Bởi vì tôi muốn mua một ít bánh mì.

d) Tại sao bạn muốn đến hồ bơi?

Bởi vì tôi muốn bơi.

3. Let’s talk. (Cùng nói chuyện.)

*Let’s go to the…

*Why do you want to go to the … ?

4. Listen and number. (Nghe và đánh số.)

Bài nghe:

Bài nghe:

1.

Mai: Are you free now, Nam?

Nam: Yes.

Mai: Let’s go to the zoo. I want to see the animals.

Nam: Great idea! I want to see the animals, too.

2.

Tony: Are you free now, Linda?

Linda: Yes, I am.

Tony: Would you like to go to the cinema?

Linda: Great idea!

Tony: Let’s go.

3.

Phong: Are you free now, Mai?

Mai: Yes.

Phong: Let’s go to the bookshop.

Mai: Why do you want to go there?

Phong: Because I want to buy some pens.

Mai: OK. Let’s go.

4.

Hoa: Would you like to go to the swimming pool, Tom?

Tom: Great idea! But let’s go to the supermarket first.

Hoa: Why do you want to go there?

Tom: Because I want to buy some bread.

Hoa: OK. I want something to eat, too.

Hướng dẫn dịch:

1.

Mai: Bạn có rảnh không, Nam?

Nam: Vâng.

Mai: Chúng ta cùng đi đến sở thú nào. Tôi muốn nhìn thấy những con vật.

Nam: Ý tưởng tuyệt đó! Tôi cũng muốn xem các con vật.

2.

Tony: Bây giờ em có rảnh không, Linda?

Linda: Vâng, tôi đây.

Tony: Bạn có muốn đi xem phim không?

Linda: Ý tưởng tuyệt vời!

Tony: Đi thôi.

3.

Phong: Bây giờ bạn có rảnh không, Mai?

Mai: Vâng.

Phong: Chúng ta hãy đi đến hiệu sách.

Mai: Tại sao bạn lại muốn đến đó?

Phong: Vì tôi muốn mua một số cây bút.

Mai: OK. Đi nào.

4.

Hoa: Anh có thích đi bơi không, Tom?

Tom: Ý tưởng tuyệt vời! Nhưng trước hết hãy đến siêu thị.

Hoa: Tại sao bạn lại muốn đến đó?

Tom: Bởi vì tôi muốn mua một ít bánh mì.

Hoa: OK. Tôi cũng muốn ăn gì đó.

5. Look and write. (Nhìn và viết.)

2. Why does she want to go to the bookshop?

Because she wants to buy some pens and books.

3. Why do they want to go to the gym?

Because they want to play football and badminton.

Hướng dẫn dịch:

2.

Tại sao cô ấy muốn đi đến cửa hàng sách?

Bởi vì cô ấy muốn một một ít bút máy và sách.

3.

Tại sao họ muốn đi đến phòng tập thể dục (gym)?

Bởi vì họ muốn chơi bóng đá và cầu lông.

6. Let’s play. (Chúng ta cùng chơi.)

Hướng dẫn dịch:

Bây giờ chúng ta bắt đầu trò chơi “Where and why”, trò chơi này giúp cho các bạn củng cố lại từ vựng về nơi chốn (nơi để đi) và lý do để đi.

Giáo viên có thể chuẩn bị một số mẩu giấy có ghi tên nơi để đi và bỏ vào một cái hộp. Chia lớp thành từng nhóm, mồi nhóm có 3 đến 4 học sinh. Mỗi lần chơi, giáo viên gọi 2 nhóm lên bảng, nhóm 1 lấy một mẫu giấy từ trong hộp ra, đưa lên cao (mẩu giấy này có từ là “bookshop”) và đọc to cho nhóm đối diện nghe bàng mẫu câu “Let’s go to the bookshop”. Và nhóm đối diện (nhóm 2), liền đọc to câu hỏi lý do để đi đến nơi mà nhóm 1 vừa đọc là “Why do you want to go to the bookshop?”. Liền sau đó nhóm 1 sẽ đọc câu trả lời “Because I want to buy some peps and books”. Hai nhóm đổi vai trò cho nhau. Có nghĩa là nhóm 2 sẻ lấy một mẩu giấy trong hộp ra… Sau đó cô giáo sẽ mời 2 nhóm khác lên bảng và tiếp tục cuộc chơi.

Các bài giải bài tập Tiếng Anh 4 khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

unit-16-lets-go-to-the-book-shop.jsp

Lesson 3 Unit 2 Trang 16 Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Mới Tập 1

Nội dung bài giảng

V Vietnamese I’m Vietnamese. Tôi là người Việt Nam.

2. Listen and circle. Then write and say aloud.

Nghe và khoanh tròn. Sau đó viết và đọc lớn.

1. b 2. a

Bài nghe:

1. Hi. I’m Akiko. I’m from Japan. I’m Japanese.

2. Hello. My name’s Quan. I’m from Viet Nam.

Chúng ta cùng hát ca.

Quốc tịch của bạn là gì?

Hello. What’s your name? My name’s Mai.

Where are you from? I’m from Viet Nam. Viet Nam.

Where in Viet Nam? Ha Noi. Ha Noi.

What nationality are you? Vietnamese. Vietnamese.

Xin chào. Tên bạn là gì? Tên tôi là Mai. Bạn đến từ đâu? Tôi đến từ Việt Nam. Việt Nam. Ở đâu tại Việt Nam? Hà Nội. Hà Nội.

Hello. What’s your name? My name’s Akiko.

Quốc tịch của bạn là gì? Người Việt Nam. Người Việt Nam.

Where are you from? I’m from Japan. Japan.

Where in Japan? Tokyo. Tokyo.

What nationality are you? Japanese. Japanese.

Xin chào. Tên bạn là gì? Tên tôi là Akiko. Bạn đến từ đâu? Tôi đến từ Nhật Bản. Nhật Bản. Ở đâu tại Nhật Bản? Tokyo. Tokyo. Quốc tịch của bạn là gì? Người Nhật Bản. Người Nhật Bản. 4. Read and complete.

Xin chào. Mình tên là Akiko. Mình đến từ Tokyo, Nhạt Bản. Mình là người Nhật Bản. Bây giờ mình ở Hà Nội. Mình có nhiều bạn bè. Họ đến nhiều quốc gia khác nhau. Tony đến từ Sydney, Úc. Cậu đấy là người Úc. Linda đến từ Luân Đôn, Anh. Cô đấy là người Anh. Tom đến từ New York, Mỹ. Cậu đấy là người Mỹ.

Đọc và hoàn thành. 5. Write about you.

Viết về em.

Quan: Hi. My name is Quan. What is your name?

You: (1) My name is Phuong Trinh.

Quân: Xin chào. Mình tên là Quân. Bạn tên là gì?

Quan: Where are you from?

Bọn: (1) Mình tên là Phương Trinh.

You: (2) I’m from Ho Chi Minh City, Viet Nam.

Quân: Bạn đến từ đâu?

Quan: What nationality are you?

Bạn: (2) Mình đến từ Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.

You: (3) I’m Vietnamese.

Quân: Quốc tịch của bạn là gì? Bạn: (3) Mình là người Việt Nam. 6. Project.

Dự án.

Chọn một quốc gia: Úc/Mỹ/Anh/Nhật Bản/Ma-lai-xi-a/Việt Nam. Làm một thẻ tên (name card) và vẽ lá cờ. Sau đó đưa chúng cho cả lớp xem.

Giải Lesson 2 Unit 17 Trang 48 Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Mới Tập 2

Nhìn, nghe và đọc lại.

* clothes (quần áo), trousers (quần dài, quần tây), shorts (quần soóc), spectacles (mắt kính), jeans (quần jeans),… là những danh từ luôn ở dạng số nhiều do vậy các động từ và đại từ đi cùng chúng phải ở ngôi thứ 3 số nhiều.Ví dụ: These trousers are ninety-five thousand dong.Chiếc quần tây này là 95,000 đồng.* shoes và sandals có thể dùng ở dạng danh từ số nhiều hoặc số ít tùy thuộc vào ý nghĩa.a) These yellow trousers are very nice.

Quần tây màu vàng này rất đẹp.

Yes, they are.

Đúng rồi.

b) How much are they?

Nó bao nhiêu tiền?

Let’s ask the sales assistant.

Chúng ta hãy hỏi người bán hàng.

c) Excuse me. How much are these trousers?

Xin lỗi. Chiếc quần tây bao nhiêu tiền ạ?

They’re 99.000 dong.

Chúng 99,000 đồng.

2. Point and say. Chỉ và nói.

a) How much are the jeans?

Chiếc quần jeans bao nhiêu tiền?

They’re 75.000 dong.

75,000 đồng.

b) How much are the shoes?

Đôi giày bao nhiêu tiền?

They’re 93.000 dong.

93,000 đồng.

c) How much are the trousers?

Chiếc quần tây bao nhiêu tiền?

They’re 98.000 dong.

98,000 đồng.

d) How much are the sandals?

Đôi xăng đan bao nhiêu tiền?

They’re 85.000 dong.

85,000 đồng.

3. Let’s talk.

Hỏi và trả lời những câu hỏi về quần áo.* How much is that ? Cái … đó bao nhiêu tiền?* How much are those ? Những cái… đó bao nhiêu tiền?

4. Listen and number. Nghe và điền số.

a 90.000 dong b 73.000 dong c. 80.000 dong d 95.000 dong

Bài nghe:1. Mai: Look. These sandals are very nice.

Hoa: Yes, they are. Let’s check their prices.

Mai: Excuse me. How much are these sandals?

Sales assistant: They’re 90.000 dong.

2. Nam: Excuse me. Can I have a look at that pair of jeans over there?

Sales assistant: Sure. Here you are.

Nam: Thanks. How much are they?

Sales assistant: They’re 73.000 dong.

3. Mai: These shoes are very nice.

Nam: Yes, they are.

Mai: Excuse me. How much are they?

Sales assistant: They’re 80.000 dong.

4. Nam: Do you like these trousers?

Quan: Yes. They are very nice. Let’s ask for their prices.

Nam: OK. Excuse me. How much are these trousers?

Sales assistant: They’re 95.000 dong.

5. Look and write. Nhìn và viết.

* Nếu muốn chuyển những danh từ luôn ở dạng số nhiều (ở trên) thành số ít, chúng ta có thể dùng a pair of + danh từ số nhiều … và lúc này động từ và đại từ đi cùng với chúng phải ở ngôi thứ 3 số ít,a pair of + danh từ số nhiều + động từ ở dạng số ít…Ví dụ: This pair of trousers is ninety-five thousand dong.Chiếc quần tây này là 95,000 đồng.The pair of jeans is seventy-four thousand dong.Chiếc quần jeans là 74,000 đồng.2. The pair of brown sandals is seventy-two thousand dong.Đôi xăng-đan màu nâu là 82,000 đồng.3. The pair of blue jeans is eighty-eight thousand dong.Chiếc quán jeans màu xanh da trời 88,000 đồng.4. The pair of black shoes is eighty thousand dong. Đôi giày màu đen 80,000 đồng.

6. Let’s sing. Chúng ta cùng chơi.

Buying clothes Mua quán áoHow much is the jumper? La la la!It’s fifty thousand dong.How much is the jacket? La la la!It’s sixty thousand dong.I like these blue jeans.How much are they, please?And how much are those lovely purple trousers?

Cái áo len giá bao nhiêu? La la la! chúng tôi Nó có giá là 50,000 đồng.Cái áo khoác giá bao nhiêu? La la la!Nó có giá là 60,000 đồng.Tôi thích cái quần jean xanh da trời.Vui lòng cho biết giá quần jean là bao nhiêu?Và chiếc quần tây màu tím xinh xắn giá bao nhiêu?

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Lesson 2 Unit 16 Trang 42 Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Mới Tập 2 trên website Theolympiashools.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!