Xu Hướng 2/2024 # Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Review 1 (Unit 1 # Top 5 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Review 1 (Unit 1 được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Theolympiashools.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 7 mới Review 1 (Unit 1-2-3)

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 7 mới Review 1 (Unit 1-2-3) Review 1: Language (phần 1 → 7 trang 36 SGK Tiếng Anh 7 mới – thí điểm)

1. Chọn A. high vì phần gạch chân được phát âm là âm câm, các phần gạch chân kia phát âm là/f/

2. Chọn C. original vì phần gạch chân được phát âm là /d$/, các phần gạch chân kia phát âmlà/g/

3. Chọn C. city vì phần gạch chân được phát âm là /s/, các phần gạch chân kia phát âm là/k/

4. Chọn B. flour vì phần gạch chân được phát âm là /aua/, các phần gạch chân kia phát ầm là/a/

5. Chọn B. earn vì phần gạch chân được phát âm là /31/, các phần gạch chân kia phát âm là /ia/

1. Do you wash your hands before and after a meal? (Bạn có rửa tay trước khi ăn không?)

2. Do you throw food wappers in a bin when you finish eating? (Bạn có vứt giấy gói đồ ăn vào thùng rác khi bạn ăn xong không?)

3. Do you stop eating when you start learning full? (Bạn có ngừng ăn khi bạn cảm thấy no bụng không?)

4. Do you eat lying on your stomath?(Bạn có nằm sấp khi ăn không?)

5. Do you eat long before you go to bed? (Bạn ăn trước khi đi ngủ có lâu không?)

Skills review 1 (phần 1 → 4 trang 37 SGK Tiếng Anh 7 mới – thí điểm)

Reading Live to be happy

Hướng dẫn dịch

Thích phiêu lưu

Đến thăm một địa điểm mới, làm một việc mói hay nói chuyện với một người mới; điều này mang đến cho bạn kiến thức và trải nghiệm mới.

Cười lớn hơn

Cười lớn khiến bạn hạnh phúc và nó có phép thuật làm cho người nghe cũng hạnh phúc. Tiếng cười như liều thuốc bổ. Nó làm bạn sống lâu hon.

Yêu người khác trọn vẹn

Thể hiện tình yêu của bạn thường xuyên hơn. Đừng giữ cho riêng bạn. Bạn có thê’ không biết rằng bạn có thê’ làm cho chính bạn và những người khác vui như thế nào khỉ làm vậy đâu.

Sống tích cực

Luôn nhớ rằng mỗi người đều có các kĩ năng và năng lực riêng đế cống hiến cho cuộc sống. Không ai vô dụng cả. Hãy học cách yêu và tôn trọng chính bạn cũng như mọi người. Bạn sẽ thấy hạnh phúc.

1.

Do you know of community activities in your area? (Bạn có biết các hoạt động cộng đồng trong vừng của bạn?)

2.

Do you ever take part in a community activity? (Bạn đã bao giờ tham gia vào một hoạt động cộng đồng chưa?)

3.

Are the community authorities the only ones to solve the problems in the area? (Chính quyền địa phương có phải là những người duy nhất có trách nhiệm giải quyết vãn đề trong vùng bạn không?)

4.

Should everybody take part in solving the problems in the area? (Mọi người có nên tham gia vào việc giải quyết các vân đề trong vùng không?)

5.

Would you love to make a big contribution to your community? (Bạn có muốn đóng góp lớn cho cộng đồng không?)

Picture 1:

They water and take great care of the trees during the first month. (Họ tưới nước và chăm sóc cây trong những tháng dầu tiên.)

This activity is often done in spring. (Hoạt động này thường diễn ra vào mùa xuân.)They dig a hole to put the young tree in. (Họ đào một cái hố để đặt cây non vào đó.)

Picture 2:

They carry recycle bags to put the rubbish in. (Họ mang các túi tái chế để đựng rác.) The community organises this activity once a month. (Cộng đồng tổ chức hoạt động này một tháng một lần.)

They walk along the beach and collect all the rubbish. (Họ đi bộ trên bãi biển và thu lượm rác thải.)

Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Review 1 (Unit 1

Để học tốt Tiếng Anh 9 thí điểm Unit 1, 2, 3

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Review 1 (Unit 1-2-3)

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Review 1 (Unit 1-2-3) hướng dẫn học tốt Tiếng Anh 9 thí điểm Unit 1, 2, 3 các phần: Language Review (phần 1→7 trang 36-37 SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm), Skills Review (phần 1→4 trang 38-39 SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm).

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 5: SKILLS 2, LOOKING BACK – PROJECT Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 4 SKILLS 2, LOOKING BACK – PROJECT Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 4 COMMUNICATION, SKILLS 1 Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 4 GETTING STARTED, A CLOSER LOOK 1, A CLOSER LOOK 2

Review 1: Language (phần 1 → 7 trang 36-37 SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm)

1. Listen and practise saying the sentences. Pay attention to the underlined words. (Nghe và thực hành nói những câu sau. Tập trung vào những từ được gạch chân.)

Audio script

1. My town is nice and peaceful, but it isn’t very big.

2. Da Nang Museum of Cham Sculpture attracts a lot of foreign visitors.

3. A: Were you wearing a helmet when you fell off your bike?

B: No, I wasn’t.

4. Son: Can I go to a party tonight, mum?

Mother: OK, but please don’t make noise when you come home.

5. A: My mum’s really a good friend of mine.

B: Is she? Mine is very strict towards me.

2. Look at the underlined words in the sentences and mark them as W (weak) or S (strong). Then listen to check and practise. (Nhìn vào những từ được gạch chân trong câu và đánh dấu W (nhẹ) hoặc S (mạnh). Nghe để kiểm tra và thực hành.)

1. A: Is (W) Minh happy about winning the scholarship?

B: Yes, he is (S). But his parents are (W) happier.

2. A: I can’t (S) understand it! Aren’t (S) you my son?

B: I’m terribly sorry, dad. But it isn’t (S) entirely my fault.

3. A:Pho Hien is (W) a very old town in North Viet Nam.

B: Is it (S)? Where is it (W) located?

4. A: It’s (W) raining. Are they (W) wearing raincoats?

B: She (S) is, but he (S) isn’t.

3. Match the verbs in column A with the words/phrases in column B. (Nối động từ ở cột A với từ/ cụm từ ở cột B.)

– reduce pollution.

– pull down an old building.

– empathise with someone.

– make a handicraft.

– set up a home business.

– feel worried and frustrated.

– have high expectations.

– provide employment.

4. Fill each gap with a word from the box. (Điền mỗi chỗ trống 1 từ)

1. giant

2. tallest

3. attractions

4. symbol

5. fascinating

6. excited

7. affordable.

8. interest.

Hướng dẫn dịch

Đôi mắt của Luân Đôn, hay còn được biết đến như là vòng quay thiên niên kỉ là một vòng quay quan sát khổng lồ ở Luân Đôn. Toàn bộ cấu trúc cao 135m (443 ft) và vòng quay có đường kính 120m (394 ft). Khi được dựng nên vào năm 1999 nó là vòng quay quan sát cao nhất của thế giới. Bây giờ nó là một trong những điểm thu hút phổ biến trên thế giới. Nó được xem như là một biểu tượng của nước Anh. Người ta thực hiện những chuyến đi đặc biệt để nhìn thấy vòng quay khổng lồ hấp dẫn. 15000 người có thể ngồi lên vòng quay này mỗi ngày. Họ cảm thấy hào hứng khi leo lên trên và nhìn xuống thành phố. Không chỉ người giàu, mọi người đều có thể làm điều này. Nó phổ biến và phải chăng và nó đã trở thành một điểm yêu thích ở Luân Đôn.

5. Complete each sentence with the correct form of a phrasal verb from the list. (Hoàn thành mỗi câu theo dạng đúng của cụm động từ.)

1. set up

2. deal with

3. turned down

4. look up

5. give up

6. put up with

7. got over

8. keep up with

6. Rewrite the following questions in reported speech, using question words before fo-infinitives. (Viết lại các câu sau bằng lời nói gián tiếp, sử dụng cấu trúc từ để hỏi + to V)

1. Trang wondered what to wear to the fancy dress party.

2. She couldn’t decide whether to help Chau with the money her mum had given to her.

3. Nick wondered where to get those traditional handicrafts.

4. Phuc had no idea who to turn to for help with his homework.

5. Hoa was not sure when to break the sad news to him.

7. Choose the suitable words/ phrases complete the mini-talks. (Chọn từ hoặc cụm từ thích hợp hoàn thành cuộc hội thoại sau.)

1. As far as I know.

2. what to do.

3. cool.

4. no worries.

5. If I were in your shoes.

Review 1: Skills (phần 1 → 4 trang 38-39 SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm)

1. Read the two letters: one from a girl and the other from Miss Wiselady. (Đọc 2 bức thư sau: 1 bức từ 1 cô gái và một bức từ cô Wiselady.)

Hướng dẫn dịch

Gửi cô Wiselady, Con học lớp 9 tại một ngôi trường trong thị trấn. Con rất yêu trường và yêu các bạn cùng lớp trừ 1 điều. Dường như các cô gái thường xuyên nói những điều xấu về các giáo viên của chúng con, thậm chí là cô hiệu trưởng. Kiểu tám chuyện này làm cho con cảm thấy không thoải mái và buồn. Con không nghĩ là nó tốt cho môi trường học tập và nó sẽ thật khủng khiếp nếu các giáo viên phát hiện. Con không biết làm thế nào đối diện với vấn đề này. Con nên làm gì?

Buồn Gửi Buồn,

a. Underline the phrasal verbs in the letters and say what they mean. (Gạch chân cụm động từ và nói xem chúng có nghĩa là gì.)

found out: phát hiện.

face up: đối mặt.

go on: tiếp tục.

keep away: tránh xa.

b. Decide whether the statements are true (T) or false (F) (Câu nào đúng (T) câu nào sai (F))

1. F

2. T

3. T

4. T

5. F

Hướng dẫn dịch

1. Buồn không yêu bạn cùng lớp của mình.

2. Có một vài chuyện tầm phào giữa những người bạn của Buồn.

3. Buồn muốn xin một vài lời khuyên từ cô Wiselady.

4. Cô Wiselady nói rằng vấn đề này không dễ giải quyết.

5. Cô Wiselady đề nghị Buồn nên xử lý chuyện tầm phào này trực tiếp.

Hướng dẫn dịch

1. “Bạn gái ngồi trước tôi trong lớp cứ chơi nhạc suốt tiết học. Cô ấy sử dụng nút bịt tai nhưng tôi cảm thấy mất tập trung và bất lực. Tôi nên làm gì?” Trung nói.

2. Nếu bạn có thể thăm một thành phố trên thế giới, bạn thích đến thành phố nào? Giải thích tại sao.

3. Tưởng tượng bạn dẫn một nhóm người nước ngoài đến một nơi yêu thích ở khu vực của bạn, bạn sẽ dẫn họ đến đâu? Nói về nơi đó.

3a. Listen to the conversation and answer the questions. (Nghe đoạn hội thoại và trả lời câu hỏi.)

1. In a( little) town.

2. In a city.

b. Listen again and complete the sentences. (Nghe lại và hoàn thành câu.)

1. a stranger.

2. at night.

3. downtown.

4. entertainment.

Audio script

Michelle: Hi, Mike! How’s it going?

Mike: Hi. I’m good, thanks. Are you still living in the same place?

Michelle: Yes, I’m still in that ‘sleepy’ little town. But you know, I enjoy living there. It’s quiet, and everyone is friendly. I don’t really like the city. I feel like a stranger here. And it seems kind of dangerous, especially at night.

Mike: Well, I live here in the city, as you know. We live in an apartment downtown. The city is big, and it doesn’t feel as safe as a small town like yours. But I think the people here are pretty friendly. My neighbourhood is like a small town with its own stores, cafes, and restaurants… and we can enjoy all kinds of entertainment: cinemas, museums …

Michelle: OK, so then on weekends I should come into the city for all that.

Mike: OK. Sure!

4. Write a letter to your pen friend about: your last visit to a craft village. (Viết một bức thư cho bạn qua thư của mình nói về chuyến thăm tới làng nghề mới nhất của bạn.)

Dear Lan,

I got a wonderful trip with Nam to Chang Son fan – making village last weekend.

For a long time, the Chang Son fan was not only a useful utensil in daily life, but also a beautiful image appearing in many poems, on stage and in the cultural and spiritual life. To make a beautiful and durable fan requires meticulousness and skillfulness from fan makers. Normally, the fan’s blades are made from bamboo, which are at least three years old and grow in the middle of a grove.

Moreover, to make fans more durable, the fan makers use joined blades, which have to undergo many stages, such as cutting the bamboo into short pieces, scratching off its green cover, splitting the bark of bamboo and applying a layer of varnish between the slats. Then, they are tied up in a bunch.

After a few months when the layer of varnish is dry, the slats of bamboo are whittled to make the fan blades. Paper to make fans must be do (poonah) or diep (poonah paper covered with egg – shell powder) bought in Dong Ho Village, Bac Ninh Province. Looking at the Chang Son fans, only simple colours, such as green, red, violet and yellow are seen. However, when the fans are unfolded and seen in the light, all the delicate decorative pattern, and designs will appear lively and bright. To foreigners, they can see the characteristics of the Vietnamese people: simple but profound, and beautiful but discreet.

I am look forward to hearing from you

Best wishes,

Hoa

Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Review 3 (Unit 7

Review 3: Language (phần 1 → 8 trang 36-37 SGK Tiếng Anh 7 mới – thí điểm)

1. Chọn B. acted vì phần gạch chân ed được phát âm là /id/ trong khi các phần còn lại phát âm là /d/

2. Chọn C. fastened vì phần gạch chân ed được phát âm là /d/ trong khi các phần còn lại phát âm là /t/

3. Chọn C. paraded vì phần gạch chân ed được phát âm là /id/ trong khi các phần còn lại phát âm là /d/

4. Chọn A. many vì phần gạch chân a được phát âm là /e/ trong khi các phần còn lại phát âm là /ei/

5. Chọn B. great vi phần gạch chân ea được phát âm là /ei/ trong khi các phần còn lại phát âm là /e/

Diwali, Lễ hội Ánh sáng của đạo Hindu, là ngày lễ quan trọng nhất trong năm ở Ăn Độ. Lễ hội Diwali đặc biệt được tổ chức khắp đất nước vào tháng 10 hoặc tháng 11. Lễ hội thể hiện bề dày về văn hóa của đất nước này. Mọi người mở cửa chính và cửa sổ và thắp nên đế chào đón Lakshmi, vị thần của sự giàu có. Họ cũng thường thức các tiẽt mục biểu diễn ca múa nhạctruyền thống và xem bắn pháo hoa nữa. Mọi người cũng có thế xem diễu hành với những xe diễu hành rất đẹp. Không khí lễ hội rất sôi nổi khắp An Độ trong suốt lễ hộỉ Diwali.

1. If s about 1877 kilometers from Ha Noi to Can Tho.

2. How far is it from Hue to Da Nang?

3. There didn’t use to be many traffic jams when I was young.

4. In spite of being tired, they wanted to watch the film.

5. Although the festival took place on a remote area, a lot of people attended it.

1. Mai, let’s go to the cinema this Saturday.

2. Great idea, Mi. Which cinema shall we go to?

3. How about the Cinemax? If s the newest one in Ha Noi.

4. Thaf s fine. How far is it from your house to the Cinemax?

5. If s only two kilometres. You can cycle to my house, and then we can walk there. Remember? Two years ago, there didn’t use to be any cinemas near our house.

6. Yeah. Things have changed. Oh, the most important thing before we forget … What will we see?

8. OK. That’s a good idea, ru be at your house at 5 and we’U walk there. Remember to buy the tickets beforehand.

Review 3: Skill (phần 1 → 6 trang 37 SGK Tiếng Anh 7 mới – thí điểm)

What are the Oscars? (Giải Oscars là gì?)

Giải thưởng Hàn lâm, thông thường được biết đến với tên là giải Oscars, là giải thưởng phim điện ảnh nổi tiếng nhất thế giới. Nó được tổ chức từ năm 1929. Nó được gọi là giải Oscar theo tên của bức tượng vàng được trao cho người chiến thắng.

The Oscar statuette (Bức tượng Oscar)

Bức tượng Oscar chính thức được gọi là Giải thưởng Hàn lâm cho những đóng góp xuất sắc nhất. Nó cao 13,5 inch và nặng 8,5 pound. Bức tượng Oscar được thiết kế bởi Cedric Gibbons và được điêu khắc bởi George Stanley. Đó là bức tượng hiệp sĩ cầm thanh kiếm của thập tự quân, đứng trên một cuộn phim. Giải Oscar đầu tiên được trao cho Emil Jannings vào ngày 16 tháng 5 năm 1929.

Different awards in the Oscars (Các giải Oscars khác)

Giải thưởng Oscar quan trọng nhất là giải “bộ phim hay nhất” nhất. Nó được trao cho bộ phim hay nhất. Hai giải quan trọng khác là giải “Nam diễn viên xuất sắc nhất” và “Nữ diễn viên xuất sắc nhất” cho vai chính. Có nhiều giải thưởng khác nữa như giải “Đạo diễn xuất sắc nhất”, “Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất”, “Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất”, “Thiết kế phục trang xuất sắc nhất”, “Biên tập phim xuất sắc nhất” v.v…

1. They were first organized in 1929. (Được tổ chức lần đầu tiên năm 1929.)

2. They are named after the Oscar statuette. (Được đặt tên theo bức tượng giải Oscar.)

3. He is the person who designed the Oscar statuette. (Ông là người thiết kế các bức tượng giải Oscar.)

4. Emil Jannings received the first Oscar statuette. (Emil Jannings được nhận đầu tiên.)

5. If s the prize for the best film. (Là giải thưởng cho bộ phim hay nhất.)

1. Nam/ Nữ diễn viên nào đã dành giải Oscar mà bạn biết?

2. Tại sao bạn nghĩ rằng giải Oscars quan trọng đối vói các nam/ nữ diễn viên?

Suggested answers (Câu trả lời gợi ý)

1. Daniel Day-Lewis, Jack Nicholson, Jessica Lange, Kate Winslet. (Diễn viên Daniel Day-Lewis, Jack Nicholson, Jessica Lange, Kate Winslet.)

2. It’s very important because this prize proves their talents in their job. (Giải thưởng này quan trọng vì nó minh chứng cho tài năng của họ trong công việc.)

Gửi từ: [email protected]

Chủ đề: Tham dự lễ hội Xin chào,

Tớ nghĩ chúng ta nên đến lễ hội bằng xe đạp. Chi cách xa có 10 km. Bố tớ định đạp xe đến đó với chúng mình. Cậu có nhớ tháng trước chúng mình đã đạp xe đến nhà Phong không? Chỉ khoảng 6 km. Thêm nữa, trên đường trở về từ lễ hội, chúng mình có thể đi thăm bà tớ. Bà sống ở gần đó.

I think your idea is good. 1 like cycling too. Cycling is not only easy, comfortable but it is also very good for our health. Moreover, we can go with your father. It will be very interesting because your father is very funny and he can protect us on the way too. Remember to prepare carefully before we start. You must remember to bring your cellphone and camera. I will bring food and bottled drinks.

Mai thân mến,

Thống kê tìm kiếm

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Review 1 (Unit 1

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 6 Chương trình mới Review 1

Hoàn thành các câu với thì hiện tại đơn hoặc hiện tại tiếp diễn của những động từ trong ngoặc.

1. Odd one out. Which underlined part is pronounced differently in each line?

1. A. ears chúng tôi C. arms D. lips

2. A. stove B. telephone C. mother D. bone

3. A. vases B. dishes C tables D. fridges

4. A. notebooks B. rulers C. erasers D. pencils

5. A. brother B. nose C. stomach D. oven

Hướng dẫn:

Chọn từ phát âm khác với từ còn lại. Phần gạch dưới nào được phát âm khác trong mỗi hàng?

1. Chọn D. lips, vì âm S gạch dưới được phát âm là /s/, trong khi âm s trong những từ còn lại được phát âm là /z/, cụ thể: A. ears /iaz/, B. eyes /aiz/, c. arms /a:mz/, D. lips /lips/

2. Chọn C. mother vì âm o gạch dưới được đọc là /a/, trong khi âm 0 trong những từ còn lại được đọc là /au/, cụ thể: A. stove /stauv/, B. telephone /’telifaun/, c. mother /’maðə/, chúng tôi /baun/.

3. Chọn C. tables vì âm es gạch dưới được phát âm là /z/, trong khi âm es trong những từ còn lại được phát âm là /iz/, cụ thể: A. vases /va:ziz/, B dishes /dijiz/, c. tables /’teibəlz/, Dfridges /frid3iz/.

4. Chọn A. notebooks vì âm S gạch dưới được phát âm là /s/, trong khi âm S trong những từ còn lại được phát âm là /z/, cụ thể: A. notebooks /’noutbuks/, B. rulers /’ruiləz/, c. erasers /I’reizəz/, D. pencils /’pensəlz/.

5. Chọn B. nose vì âm o gạch dưới được phát âm là /au/ trong khi âm 0 trong những từ còn lại được phát âm là /a/, cụ thể: A. brother /’braðə/, B. nose /nauz/, C stomach /’stamak/, D. oven /’avən/.

Hướng dẫn:

Viết tên của đồ vật ở trường và đồ đạc trong nhà bắt đầu với /b/ và /p/.

/b/: book, board, bench,…

/p/: pencil, pool, pillow, pen, picture,…

3. Complete the words.

1. E_ _l_ _ _ 2. h_ _ _w_ _ _

3. l_ _ _h 4. s_ _ r_ _

5. b_ _m_ _ _ _ n 6. p_ _s_ _ _

7. l_ _ _o_ 8. j_ _ _

Hướng dẫn:

Hoàn thành các từ sau.

1. English 2. homework 3. lunch 4. sports

5. badminton 6. physics 7. lesson 8. judo

Bây giờ viết những từ trên theo nhóm:

Play: sports, badminton

Do: homework, judo

Have: lunch, a lesson

Study: English, physics

4. Do the crossword puzzle.

ACROSS

1. This is a large cupboard for hanging your clothes.

2. People sit, talk and relax in this room.

3. This is a set of rooms, usually on one floor of a building.

4. This is a large picture that is put on a wall.

DOWN

1. People eat in this room.

2. This is a space inside the front door of a building.

Skills (Kỹ năng) – trang 37 Review 1 (Units 1 – 2 – 3) SGK tiếng anh 6 mới

Phỏng vấn hai thành viên trong lớp. Hỏi họ thích gì, không thích gì về trường học. Tại sao? Viết câu trả lời trong bảng và báo cáo trước lớp.

1. Choose A, B, or C for each blank in the e-mail below.

From: [email protected]

To: [email protected]

Subject: My best friend

Hi Nick,

It’s great to hear from you. I want to tell you about my best friend.

Please write to me soon.

Bye bye,

An

1. A. lives B. works C. goes

2. A. for B. on C. at

3. A. going B. staying C. getting

4. A. I B. me C. my

5. A. stories B. songs C. films

6. A. with B. to C. for

Hướng dẫn:

Chọn A, B hoặc c để điền vào chỗ trống trong e-mail bên dưới.

(1) A. lives (2) c. at (3) c. getting

(4) B. me (5) A. stories (6) B. to

Chào Nick,

Thật tuyệt khi nghe tin bạn. Mình muốn kể bạn nghe về bạn thân của mình. Bà mình là bạn thân nhất của mình. Bà 68 tuổi. Bà sống với gia đình mình. Bà từng là giáo viên toán của một trường cấp hai. Bà thích dậy sớm và tưới hoa trong vườn. Bà thường giúp mình làm bài tập về nhà. Buổi tối, bà kể cho mình nghe những câu chuyện thú vị. Bà cũng lắng nghe mình khi mình buồn. Mình yêu bà lắm.

Còn bạn thì sao? Ai là bạn thân nhất của bạn?

Viết cho mình sớm.

Tạm biệt,

An

2. Read the text and answer the questions.

MY SCHOOL

1. Where is the writer’s new school?

2. What are the students like?

3. What are the teachers like?

4. How many clubs are there in the school?

5. Why does the author love the school?

Hướng dẫn:

Đọc bài khóa và trả lời câu hỏi.

Trường tôi

Trường tôi nằm ở một nơi yên tĩnh, không xa trung tâm thành phố lắm. Nó có 3 tòa nhà và 1 sân lớn. Năm nay có 26 lớp với hơn 1.000 học sinh trong trường. Hầu hết các học sinh đều chăm chỉ và nghiêm túc. Trường học có khoảng 40 giáo viên. Họ hay giúp đỡ học sinh và thân thiện. Trường tôi có nhiều câu lạc bộ khác nhau: Múa, Tiếng Anh, Nghệ thuật, Bóng đá, và Bóng rổ. Tôi thích tiếng Anh, vì thế tôi tham gia câu lạc bộ tiếng Anh. Tôi yêu trường tôi bởi vì nó là một ngôi trường tốt.

1. Trường mới của người viết ở đâu?

It’s in a quiet place, not far from city center.

Trường tọa lạc một nơi yên tĩnh, không xa trung tâm thành phố.

2. Học sinh như thế nào?

They are hard-working and serious.

Hầu hết học sinh đều chăm chỉ và nghiêm túc.

3. Giáo viên như thế nào?

They are friendly and helpful.

Giáo viên thì thân thiện và thường giúp đỡ học sinh.

4. Trường có bao nhiêu câu lạc bộ?

There are 5 clubs.

Trường có 5 câu lạc bộ.

5. Tại sao tác giả yêu trường mình?

Because it is a good school.

Bởi vì nó là một ngôi trường tốt.

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Review 1

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Review 1

Để học tốt Tiếng Anh lớp 7

VnDoc.com xin giới thiệu đến quý thầy cô và các em do chúng tôi sưu tầm và đăng tải nhằm đem đến cho quý thầy cô và các em nguồn tài liệu hữu ích cho công việc giảng dạy cũng như học tập.

Review 1 – Language trang 36 SGK Tiếng Anh 7 mới

Làm theo cặp. Hỏi bạn những câu hỏi để tìm ra bạn học có thói quen ăn uống tốt hay không?

1. Listen and tick (/) the word if it is the same as the word you hear and cross (x) it if it is different. (Nghe và chọn (/) từ nếu nó giống với từ mà bạn nghe được và chọn (X) nếu khác.)

Phần nghe

2. Choose the word whose underlined part is pronounced differently. (Chọn từ mà phần gạch dưới được phát âm khác)

1. Chọn A. high bởi vì âm gh được phát âm là âm câm, còn những từ khác gh được phát âm là /f/

2. Chọn c. original bởi vì âm g được phát âm là /dz/, còn những từ khác, g được phát âm là /g/.

3. Chọn c. city bởi vì âm C được phát âm là /s/, còn những từ khác, C được phát âm là /k/.

4. Chọn B. flour bởi vì âm 0u được phát âm là /au/, còn những từ khác, ou được phát âm là /s/.

5. Chọn B. earn bởi vì âm ea được phát âm là /a/, còn những từ khác, ea được phát âm là /i/.

3. Put the phrases in the box into their suitable categories and tick (/) the one(s) you yourself do. (Đặt những cụm từ trong khung vào những phân loại thích hợp và chọn với những cụm từ mà bạn tự thực hiện.)

– tidying up your room (dọn dẹp phòng bạn)

– collecting stamps (sưu tầm tem)

– washing your hands before meals (rửa tay của bạn trước khi ăn)

– eating a lot of fruit (ăn nhiều trái cây)

– helping the old (giúp đỡ người già)

– raising money for the poor (quyên tiền cho người nghèo)

– collecting rubbish in your area (nhặt rác trong khu vực của bạn)

– open classes for Street children (mở các lớp học cho trẻ em đường phố)

4. How much can you remember? Choose one of the words/phrases below to match each description. The first one is an example.(Bạn có thể nhớ như thế nào? Chọn một trong những từ/ cụm từ bên dưới để nối với mỗi miêu tả. Câu đầu là ví dụ.)

5. Choose the best answer A, B, or C to complete the sentences.

1. A. need 2. B. has smoked 3. A. is

4. B. got 5. c. have always looked 6. B. in 2011

1. Người ta cần từ 1600 đến 2500 calo một ngày để giữ dáng.

2. Phòng học có mùi hôi. Có người đã hút thuốc.

3. Trong khu vực đó, sẽ thật khó để tìm đủ thức ăn cho mùa đông.

4. Anh ấy đã ăn nhiều thức ăn vặt, vì thế anh ấy đã mập lên rất nhanh.

5. Trong lịch sử nhân loại, người ta luôn tìm kiếm những thức ăn mới.

6. Làm Bạn đồng hành được thành lập vào năm 2011 để giúp trẻ em đường phố.

Review 1 – Skills trang 37 SGK Tiếng Anh 7 mới

Hoàn thành các câu từ gợi ý bên dưới và nối chúng với những bức tranh:

1. Read the passage and choose the correct answer A, B, or C. (Đọc đoạn văn và chọn câu trả lời đúng là A, B hay C.)

Những gì bạn chọn tạo nên chính bạn. Đây là 4 điều làm bạn hạnh phúc.

Thích phiêu lưu

Thăm một nơi mới, làm một điều mới, hoặc nói chuyện với một người mới. Điều này mang đến kiến thức và kinh nghiệm mới cho bạn.

Cười lớn hơn

Tiếng cười làm bạn hạnh phúc, và nó có một sức mạnh ma thuật làm cho người nghe hạnh phúc. Tiếng cười như thuốc. Nó làm bạn sống lâu hơn.

Yêu người khác trọn vẹn

Thể hiện tình yêu của bạn thường xuyên hơn. Đừng giữ nó cho riêng bạn. Bạn có thể không biết bạn có thể làm cho chính bạn và những người khác vui như thế nào khi làm điều đó.

Sống tích cực

Nhớ rằng mọi người có vài kỹ năng đáng giá và đóng góp cho cuộc sống. Không ai không là gì cả. Học cách yêu và tôn trọng bản thân bạn và người khác. Bạn sẽ cảm thấy hạnh phúc.

1.A 2. B 3. C 4. B

1. Bạn có thể làm gì để có thêm kiến thức?

A. Thăm một nơi mới

B. Sử dụng những kỹ năng của bạn để cống hiến cho cuộc sống

C. Yêu những người xung quanh bạn.

2. Bạn có thể làm gì để sống lâu hơn?

A. Đi phiêu lưu.

B. Cười lớn hơn.

C. Sống tích cực.

3. Nếu bạn có một thái độ tích cực, nó sẽ tốt như thế nào?

A. Bạn có thể cười nhiều hơn.

B. Bạn có thể làm nhiều thứ hơn.

C. Bạn có thể cảm thấy vui vẻ.

4. Mục đích của đoạn văn này là gì?

A. Để thay đổi ý kiến con người về cuộc sống.

B. Để đưa ra lời khuyên về cách sống hạnh phúc

C. Nói cho con người để yêu thương người khác

2. Work in pairs. Interview each other to answer the questions. Then report the results to your class. (Làm theo cặp. Phỏng vấn nhau để trả lời các câu hỏi. Sau đó báo cáo kết quả cho lớp.)

1. Bạn có biết những hoạt động cộng đồng trong khu vực của bạn không?

– Yes, I do./ No, I don’t. Vâng, tôi biết. Không, tôi không biết.

2. Bạn đã từng tham gia vào hoạt động cộng đồng không?

– Yes, I do./ No, I don’t. Vâng, tôi có. Không, tôi không có.

3. Chính quyền cộng đồng là những người duy nhất giải quyết những vấn đề trong khu vực phải không?

– Yes, they do./ No, they don’t. Vâng, họ có. Không, họ không có.

4. Mọi người có nên tham gia giải quyết những vấn đề trong cộng đồng không?

– Yes, they should./ No, they shouldn’t. Vâng, họ nên./ Không, họ không nên.

5. Bạn có thích đóng góp nhiều cho cộng đồng của bạn không?

– Yes, I’d love to./ No, I don’t. Vâng, tôi thích./ Không, tôi không thích.

3. Listen and tick (/) the correct answers.

Các em có thể đọc trước các câu hỏi và gợi ý trả lời để biết tổng thể về hai đoạn đàm thoại sau. Sau khi đọc và trả lời xong, các em mở CD lên nghe và ghi chú lại những ý chính của phần mình nghe được, kết hợp với đáp án mà em đã chọn, so sánh chúng. Nếu kết quả sai thì các em chọn lại cho đúng với kết quả vừa nghe. Các em có thể nghe lại vài lần để nâng cao khả năng nghe tiếng Anh của mình lên.

Conversation 1 ( Đàm thoại 1): 1. A 2. B

1. Tại sao Lan nghĩ rằng cô ấy không thể đi đến bữa tiệc của Nga?

A. Cô ấy chưa hoàn thành bài tập về nhà.

B. Cô ấy không muốn đến bữa tiệc của Nga.

C. Bữa tiệc diễn ra vào ngày đi học của cô ấy.

2. Lan quyết định làm gì?

A. Cô ấy sẽ không đi đến bữa tiệc sinh nhật của Nga.

B. Cô ấy có thể hoàn thành bài tập về nhà đầu tiên và sau đó đi đến bữa tiệc.

C. Cô ấy nhờ chị cô ấy giúp làm bài tập về nhà.

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Chương Trình Mới Review 1: Unit 1

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 10 Chương trình mới Review 1: Unit 1-2-3

Để học tốt Tiếng Anh 10 thí điểm Review 1

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 10 Chương trình mới Review 1

Tổng hợp các bài tập phần Language trang 36 Review 1 SGK Tiếng Anh 10 mới.

Vocabulary

1. Match the phrases in A with their continuations in B.

Nối các cụm từ ở cột A với phần tiếp theo ở cột B.

KEY

1. c

2. d

3. e

4. a

5. b

2. Complete the conversation, using the words from the box.

Hoàn thành đoạn đối thoại, sử dụng các từ trong ô.

Laura: You’re really fit, Peter. Do you exercise very much?

Laura: You’re joking!

near my house.

Peter: About five times a week. What about you, Laura?

Peter: Really? …

KEY

1. lift weights

2. go rollerblading

3. exercise

4. exercise

5. watch TV

Pronunciation 3. Write the words in the correct columms and read them aloud.

Viết các từ ở đúng cột và đọc chúng thành tiếng.

KEY

Grammar 4. Use the verbs in the correct form, the present simple, the present continuous or the future simple, to complete the sentences.

Dùng các động từ ở dạng đúng, thì hiện tại đơn, thì hiện tại tiếp diễn hoặc thì tương lai đơn, để hoàn thành các câu.

KEY

1. is coming – don’t want

2. don’t make – am studying

3. speaks – is speaking

4a. m – I’ll/ will bring

5. isn’t working/ doesn’t work – I’ll/ will fix

5. Write the sentences beginning with the words/ phrases given without changing the meaning of the given sentences.

Viết các câu bắt đầu bằng từ/ cụm từ được cho mà không thay đổi ý nghĩa của câu đã cho.

1. People don’t use this road very often.

2. They do not often invite David to parties.

3. The menu includes fruit juice.

4. They clean Mr Miller’s room every day.

5. People can hear the music from far away.

KEY

1. This road isn’t used very often.

2. David is not often invited to parties.

3. Fruit juice is included in the menu.

4. Mr Miller’s room is cleaned every day.

5. The music can be heard from far away.

6. Match the beginnings in A with the endings.

Nối đoạn đầu ở cột A với phần kết.

KEY

1. c

2. d

3. e

4. a

5. b

Skills – trang 37 Review 1 SGK Tiếng Anh 10 mới

Tổng hợp các bài tập phần Skills trang 37 Review 1 SGK Tiếng Anh 10 mới.

Reading

1. a. Read the text

Đọc bài viết

Country music

Country music is one of the most popular kinds of music in the United States. It is popular because it is about simple, but strong, human feelings. As life becomes more complicated and difficult, it is good to hear about simple, ordinary people.

Country music comes from two kinds of music. One is the traditional music of the people in the Appalachian Mountains in the eastern United States. The other is traditional cowboy music from the American West.

Today, country music is popular everywhere in the United States and Canada. There are more than a thousand radio stations that play country music twenty-four hours a day. People in many countries around the world also enjoy country music and they even sing it in their own languages.

Nhạc đồng quê

Nhạc đồng quê là một trong những thể loại nhạc phổ biến nhất ở Mỹ. Nó phổ biến vì nó đơn giản nhưng mạnh mẽ, và mang những cảm xúc tình cảm. Khi cuộc sống trở nên ngày càng phức tạp và khó khăn, thì thật tuyệt khi có thể nghe về những con người đơn giản, bình thường.

Nhạc đồng quê kết hợp từ 2 loại nhạc. Một là nhạc dân gian của người dân ở dãy núi Appalachia ở miền đông nước Mỹ. Và loại nhạc kia là nhạc cao bồi truyền thống từ miền Tây nước Mỹ.

Ngày nay, nhạc đồng quê phổ biến ở mọi nơi khắp nước Mỹ và Canada. Có hơn một nghìn trạm phát thanh chơi nhạc đồng quê 24 giờ một ngày. Người dân ở nhiều nước trên thế giới của thích nhạc đồng quê và họ thậm chí còn hát nó ở ngôn ngữ của mình.

b. Match the words in A with their definitions in B.

Nối từ ở cột A với nghĩa của chúng ở cột B.

KEY

1. c

2. d

3. b

4. e

5. a

2. Give short answers to the following quest.

1. What kind of music is very popular in America?

2. When do people enjoy listening to country music?

3. What area does traditional cowboy music come from?

4. How often do the radio stations in America and Canada broadcast country music?

5. Loại nhạc rất phổ biến ở Mỹ là gì?

6. Khi nào mọi người thích nghe nhạc đồng quê?

7. Nhạc cao bồi truyền thống đến từ khu vực nào?

8. Những trạm phát thanh ở Mỹ và Canada phát nhạc đồng quê thường xuyên như thế nào?

KEY

1. Country music.

2. When life becomes more complicated and difficult.

3. From the American West.

4. Twenty-four hours a day.

Speaking 3. Work in groups. Interview your friends about the chores they share with their families, using the cues in the table. Then note down the findings.

Làm việc theo nhóm. Phỏng vấn bạn bè về những công việc nhà mà họ chia sẻ với gia đình, sử dụng gợi ý trong bảng. Rồi viết lại những gì bạn tìm được.

4. Now report the interview results to the class.

Bây giờ trình bày kết quả phỏng vấn với cả lớp.

Mai usually cooks meals and washes the dishes for her family…

Listening 5. Listen to Kate talking about the lifestyles of her father and her uncle. Decide whether the following statements are true (T) or false (F).

Lắng nghe Kate nói về lối sống của bố và chú của cô ấy. Quyết định xem những nhận định sau là đúng (T) hay sai (F).

AUDIO SCRIPT

My father and my uncle have different lifestyles. My father is usually busy and fast-paced. He goes to work early and gets home late. He often has meals at work or eats a takeout meal. He plays sports and exercises five times a week. Last month, he worked late and studied past midnight for his master’s course assignment.

My uncle has a quite different lifestyle from my father. He is easygoing and relaxed. He spends his free time watching TV or surfing the Internet. He rarely goes to the sports centre. He enjoys pop music very much, so he often wears earphones, even when he is on the bus. He seems to have nothing to worry about…

KEY

1. T

2. F

3. F

4. T

5. F

6. T

Writing 6. Think about two types of people who have very different lifestyles and write about what each person’s daily life is like.

Nghĩ về 2 kiểu người có những lối sống rất khác nhau và viết về cuộc sống của mỗi người như thế nào.

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Review 1 (Unit 1 trên website Theolympiashools.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!