Xu Hướng 2/2024 # Đi Khám Bệnh Bằng Tiếng Trung! # Top 10 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Đi Khám Bệnh Bằng Tiếng Trung! được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Theolympiashools.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Giới thiệu Trung Quốc Sơ lược về đất nước Trung Quốc Giới thiệu chung về đất nước Trung Quốc Tên nước: Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa (The People’s Republic of China) Thủ đô: Bắc Kinh Ngày quốc khánh: 01-10-1949. Vị trí địa lý: Trung Quốc nằm ở phần nử

第九课 苹果一斤多少钱 生词: 1. 买mǎi ( mãi ) : mua 卖mài ( mại ) : bán 你买伐么? nǐ mǎi shén me ? 我买水果 wǒ mǎi shuǐ guǒ 你买伐么水果? nǐ mǎi shén me shuí guǒ 我买苹果 wǒ mǎi píng guǒ 苹果有两种, 一种是5块一斤, 一种是3块一斤 píng guǒ yǒu l

Tin tức mới

1. Bộ công an 公安部 Gōng’ān bù 2. Bộ trưởng công an 公安部长 Gōng’ān bùzhǎng 3. Ty công an tỉnh 省公安厅 Shěng gōng’ān tīng 4. Giám đốc công an tỉnh 厅长 Tīng zhǎng 5. Phó giám đốc công an tỉnh 副厅长 Fù tīng zhǎng 6. Công an thành phố 市公安局 Shì gōng&#39

Bài 8: Đi Khám Bệnh Tiếng Trung

***Xem lại bài: Đi ngân hàng giao dịch

Phần 1: Mẫu câu cơ bản

1. 你觉得怎么样?

Cậu cảm thấy thế nào?

2. 我很不舒服。

Tớ không khỏe.

3. 我觉得很难受。

Tớ thấy rất khó chịu.

4. 天气不好,很容易感冒。

Thời tiết không tốt, rất dễ bị cảm.

5. 你最好去医院检查一下吧!

Cậu tốt nhất đi bệnh viện kiểm tra xem.

6. 要挂哪一科?

Anh muốn khám khoa nào?

7. 我挂内科。

Tôi khám khoa nội.

8. 你是第一次出诊?

Anh đi khám lần đầu à?

9. 对,我是第一次来。

Vâng, tôi khám lần đầu.

10. 在哪儿挂号?

Lấy số ở đâu?

11. 我想挂专家号。

Tôi muốn khám chuyên gia.

12. 我挂普通号。

Tôi khám bình thường.

13. 你发烧了。

Anh sốt rồi.

14. 你身体哪里不舒服?

Anh thấy không khỏe chỗ nào?

15. 我有点儿头疼,嗓子疼。

Tôi hơi đau đầu, đau họng.

16. 我身体没劲儿。

Cơ thể tôi mất sức.

17. 伐天还咳嗽。

Hôm nay còn ho nữa.

18. 还有拉肚子。

Còn bị cả tiêu chảy.

19. 你量一下体温吧!

Cậu đo nhiệt độ đi.

20. 我的病严重吗?

Bệnh tôi có nặng không?

21. 这是你的药单。

Đây là đơn thuốc của anh.

22. 你去药房买药。

Anh đến hiệu thuốc mua thuốc.

23. 回家好好儿休息,多喝温水。

Về nhà cố gắng nghỉ ngơi, uống nhiều nước ấm.

24. 准时吃药。

Uống thuốc đúng giờ.

Phần 2: Từ vựng

2.1 Miêu tả tình trạng bệnh

1.

tóuténg Đau đầu

2.

sǎngzi téng Đau họng

3.

méijìnr Mất sức

4.

késòu Ho

5.

lā dùzi Tiêu chảy

6.

shūfú Thoải mái, khỏe

7.

bù shūfú Không thoải mái

8.

gǎnmào Cảm cúm

9.

zhǒng Sưng

10

yán Viêm

2.2 Từ vựng thông dụng

1.

kànbìng Khám bệnh

2.

guàhào Lấy số

3.

jiǎnchá Kiểm tra

4.

zhěnduàn Chẩn đoán

5.

hòuzhěn Chờ chẩn đoán

6.

dǎzhēn Tiêm

7.

chōu xiě Lấy máu

8.

shūyè Truyền dịch

9.

shūxiě Truyền máu

10.

yàn niào Xét nghiệm nước tiểu

11.

bāozā Băng bó

12.

zhùyuàn/ rùyuàn Nằm viện

13.

chūyuàn Xuất viện

14.

bìng Bệnh, ốm

15.

shēngbìng/débìng Mắc bệnh

16.

chī yào Uống thuốc

17.

kāi yào Kê đơn thuốc

18.

yào dān Đơn thuốc

19.

yàofáng Hiệu thuốc

20.

qǔ yào/ pèiyào Lấy thuốc

21.

fù qián Thanh toán

22.

xiūxi Nghỉ ngơi

23.

liàng Đo

24.

tǐwēn Nhiệt độ cơ thể

25.  

yīyuàn Bệnh viện

26.  

yīshēng Bác sĩ

27.  

hùshì Y tá

28.

zīxún tái Quầy hướng dẫn

29.  

bìngrén/huànzhě Bệnh nhân

30.

jíbìng Bệnh tật

31.  

shēntǐ Cơ thể

32.  

yīliáo fèi Phí điều trị

33.  

wēnshuǐ Nước ấm

34.  

zhǔnshí Đúng giờ

Phần 3: Ngữ pháp

1. A给B开药方A gěi B kāi yàofāng

A kê đơn thuốc cho B

Ví dụ:

医生给我开药方了。

Yīshēng gěi wǒ kāi yàofāngle.

Bác sỹ kê đơn thuốc cho tôi rồi.

2. 好好儿 + động từHǎohǎor + động từ

Cố gắng làm gì

Ví dụ:

回家好好儿休息,多喝温水。

Huí jiā hǎohǎor xiūxi, duō hē wēnshuǐ.

Về nhà cố gắng nghỉ ngơi, uống nhiều nước ấm.

Phần 4: Hội thoại

..

Hội thoại 1:

小王: 你怎么了?

Cậu làm sao thế?

小张: 我头疼。

Tớ đau đầu.

小王: 你嗓子怎么样?

Họng cậu thấy thế nào?

小张: 我嗓子也疼。

Họng tớ cũng đau.

小王: 你应该去医院看病吧。

Cậu nên đi bệnh viện khám đi.

小张: 我身体没问题,不用去看病。

Tớ không sao, không cần đi khám đâu.

小张: 我只想睡觉。

Tớ chỉ muốn ngủ thôi.

小王: 你不去看病,明天你就不能上课。

Cậu không đi khám thì mai không đi học được đâu.

小张: 好吧,我去医院。

Được rồi , tớ đi bệnh viện vậy.

小张: 现在去还是下午去?

Bây giờ đi hay chiều đi ?

小王: 当然现在去。

Tất nhiên là đi bây giờ.

小张: 你陪我一起去吧?

小王: 好的。

Được thôi.

Hội thoại 2: Tại bệnh viện

医生: 你身体哪里不舒服?

Anh thấy không khỏe chỗ nào?

病伔: 我头疼,嗓子疼,身体没劲儿。

Tôi đau đầu, đau họng, cơ thể mất sức.

医生: 好的。你量一下体温吧!

Được rồi. Anh đo nhiệt độ xem.

医生: 多少度?

Bao nhiêu độ?

病伔: 39度。

39 độ.

医生: 你发烧了,你

张口吧!嗓子炎了。

Anh bị sốt rồi. Há miệng ra nào!….Viêm họng rồi.

病伔: 医生,我的病严重吗?

Bác sĩ, bệnh của tôi có nặng không?

医生: 别担心,不太严重。

Đừng lo, không nặng lắm đâu.

病伔: 我得了伐么病?

Tôi mắc bệnh gì ạ?

医生: 你感冒了。能喝中药吗?

Anh bị cảm cúm. Có uống được thuốc Đông y không?

病伔: 能喝。

Uống được.

医生: 那好,我给你开药方。

Thế thì tốt, tôi kê đơn thuốc cho anh.

病伔: 谢谢,医生。

Cảm ơn bác sĩ!

医生: 这是你的药单。

Đây là đơn thuốc.

病伔: 这些药怎么吃?

Thuốc này uống thế nào?

医生: 一天三次,一次两片,饭后吃。

Mỗi ngày 3 lần, mỗi lần 2 viên, uống sau ăn.

病伔: 好的,我知道了。

Vâng, tôi biết rồi ạ.

医生 你去药房配药吧!

Anh đến nhà thuốc lấy thuốc đi!

病伔: 好,我马上去。

Ok, tôi sẽ đi ngay.

医生: 三天后再来检查。

3 ngày sau đến khám lại.

病伔: 医生,我应该注意伐么?

Bác sỹ, tôi nên chú ý gì không?

医生: 回家好好儿休息,多喝温水。

Về nhà cố gắng nghỉ ngơi, uống nhiều nước ấm.

病伔: 谢谢你!

Cảm ơn bác sĩ!

Chữa Bệnh Lười Học Tiếng Trung

“Bắt bệnh lười” học tiếng Trung – Nguyên nhân do đâu ?

Hầu hết các bạn bắt đầu học tiếng Trung đều rất quyết tâm , tuy nhiên, khi học được một thời gian ngắn lại nhanh chóng từ bỏ. Khi lười học, bạn dễ dàng bị phân tâm, không muốn ngồi vào bàn học và cũng không có cảm hứng học bất cứ thứ gì. Khi lười học, các bạn đều tìm cho mình rất rất nhiều lý do như: Mình không có thời gian học, mình học không hiểu, mình không có duyên với ngoại ngữ , vân vân và mây mây. Đây là những lý do chung để bao biện cho việc lười học tiếng Trung .

Hầu hết, khi bắt đầu học, lượng kiến thức còn ít, các bạn đều nghiêm túc thực hiện kế hoạch học tập. Dần dần khi lượng kiến thức nhiều hơn, bạn không thể áp dụng phương pháp học tập cũ. Nếu không có phương pháp học phù hợp, bạn sẽ không thể “hấp thụ” lượng kiến thức mỗi ngày một nhiều. Tóm lại, nguyên nhân đầu tiên đó là các bạn không có phương pháp học tập phù hợp.

Nguyên nhân thứ hai là thời gian. Đây là lý do mình nhận được nhiều nhất khi các bạn học tiếng Trung. Tuy nhiên, mọi vấn đề đều có cách giải quyết. Việc không có thời gian học tiếng Trung, chúng ta sẽ có những phương pháp học giúp bạn tiết kiệm nhiều thời gian mà vẫn đảm bảo chất lượng học tập.

Thuốc chữa bệnh lười học tiếng Trung .

Đây là phương pháp khóa học cho tất cả căn bệnh lười của bạn. Hãy lập cho mình “do to list” riêng cho bản thân và cho thời gian cụ thể. Phương pháp này còn gọi là ” chia để trị” . Chia nhỏ mục tiêu học tập cho mỗi ngày sẽ giúp bạn tự tin, nhìn lại những việc đã làm được sẽ giúp bạn có thêm động lực làm các công việc tiếp theo sau đó. Áp dụng cho việc học tiếng Trung cũng vậy. Ví dụ : bạn lên kế hoạch ngày 5 ngày học xong phát âm tiếng Trung . Rồi chia nhỏ mỗi ngày dành 30-45 phút học phát âm, học thời gian nào, học ra sao cũng cần lên kế hoạch chi tiết.

Trên youtube có rất nhiều các video dạy phát âm chuẩn tiếng Trung, bạn có thể vừa mở video vừa học theo. Có người học cùng bạn, có hình ảnh, có âm thanh, việc học tiếng Trung sẽ không còn nhàm chán nữa phải không nào?

Sẽ thật tuyệt vời nếu bạn thành thạo tiếng Trung. Nếu bạn giỏi môn ngoại ngữ này tức là bạn sẽ có rất nhiều cơ hội trong công việc, lương cao, cơ hội được đi du lịch , công tác ngoài….. Những điều đó có thể sẽ tạo động lực giúp bạn học tiếng Trung ngày một tốt hơn.

Bên cạnh đó, khi bạn đã nghe rất nhiều lần file nghe từ mới và bài khóa, đã quen với giọng phát âm của người Trung Quốc. Bạn có thể chuyển sang xem các video hài, hoặc nghe những bài nhạc Hoa sẽ giúp bạn nhớ vừa thư giãn vừa học tiếng Trung. Dần dần khi đã có vốn từ vựng, bạn có thể tập xem phim. Phim ảnh cũng chính là kho tàng giúp bạn học khẩu ngữ tiếng Trung nhanh hơn, bổ sung vốn từ vựng phong phú hơn. Vừa giải trí vừa nâng cao trình độ, tại sao chúng ta không thử ?

Link nhạc Hoa giúp bạn học tiếng Trung :

Sau mỗi lần hoàn thành công việc hãy tự thưởng cho bản thân những món quà nho nhỏ như một món ăn ngon, một bộ phim hay hoặc đáp ứng một sở thích nào đó của bản thân …. Đồng thời, nếu bạn không hoàn thành công việc mỗi ngày đã đạt ra, hãy tự phạt bản thân mình bằng những hình phạt ” chỉ nghĩ thôi đã thấy sợ” như không được chơi game một ngày, không được lên Facebook một ngày ……

Một việc nhỏ như vậy nhưng có thể sẽ tạo thành cảm hứng và động lực giúp bạn duy trì thói quen học tiếng Trung mỗi ngày.

Từ Vựng Về Bệnh Tật Trong Tiếng Trung

1. Bệnh cấp tính: 急性病 jíxìngbìng

2. Bệnh mãn tính: 慢性病 mànxìngbìng

3. Bệnh truyền nhiễm do tiếp xúc: 接触传染病 jiēchù chuánrǎn bìng

4. Bệnh nghề nghiệp: 职业病 zhíyèbìng

5. Bệnh tâm thần: 精神病 jīngshénbìng

6. Bệnh bội nhiễm: 并发症 bìngfā zhèng

7. Di chứng: 后遗症 hòuyízhèng

8. Bệnh tái phát: 复发性疾病 fùfā xìng jíbìng

9. Nhiều bệnh, tạp bệnh: 多发病 duō fābìng

10. Bệnh thường gặp: 常见病 chángjiàn bìng

11. Bệnh bẩm sinh: 先天病 xiāntiān bìng

12. Bệnh lây lan: 流行病 liúxíng bìng

13. Bệnh về máu: 血液病 xiěyè bìng

14. Bệnh da, ngoài da: 皮肤病 pífū bìng

15. Bệnh ký sinh trùng: 寄生虫病 jìshēng chóng bìng

16. Bệnh truyền nhiễm qua không khí: 空气传染病 kōngqì chuánrǎn bìng

17. Bệnh phụ nữ: 妇女病 fùnǚbìng

18. Đau dạ dày: 胃病 wèibìng

19. Bệnh tim: 心脏病 xīnzàng bìng

21. Bệnh thận: 肾脏病 shènzàng bìng

22. Bệnh phổi: 肺病 fèibìng

23. Bệnh nặng: 重病 zhòngbìng

25. Cảm cúm: 流行感胃 liúxíng gǎn wèi

26. Bệnh sốt rét: 疟疾 nüèjí

27. Bệnh kiết lị: 痢疾 lìjí

28. Lị nhiễm khuẩn: 菌痢 jùn lì

29. Bệnh thương hàn: 伤寒 shānghán

30. Bệnh bạch hầu: 白喉 báihóu

32. Bệnh viêm não b: 乙型脑炎 yǐ xíng nǎo yán

34. Viêm khí quản: 气管炎 qìguǎn yán

35. Viêm phế quản (cuống phổi): 支气管炎 zhīqìguǎn yán

37. Viêm màng phổi: 胸膜炎 xiōngmóyán

38. Viêm thực quản, viêm đường tiêu hóa trên: 食道炎 shídào yán

39. Viêm dạ dày: 胃炎 wèiyán

40. Viêm ruột: 肠炎 chángyán

41. Viêm ruột kết: 结肠炎 jiécháng yán

42. Viêm ruột thừa: 阑尾炎 lánwěiyán

43. Viêm phúc mạt: 腹膜炎 fùmóyán

44. Viêm tuyến tụy: 胰腺炎 yíxiàn yán

45. Viêm khớp: 关节炎 guānjié yán

46. Thấp khớp: 风湿性关节炎 fēngshī xìng guānjié yán

47. Viêm đường tiết niệu: 尿道炎 niàodào yán

48. Viêm bàng quang: 膀胱炎 pángguāng yán

49. Viêm hố chậu: 盆腔炎 pénqiāng yán

50. Viêm âm đạo: 阴道炎 yīndào yán

51. Viêm tuyến vú: 乳腺炎 rǔxiàn yán

52. Viêm màng não: 脑膜炎 nǎomó yán

53. Viêm màng tủy, não: 脑脊髓膜炎 nǎo jǐsuǐ mó yán

54. Quai bị: 腮腺炎 sāixiàn yán

55. Viêm tai giữa: 中耳炎 zhōng’ěryán

56. Viêm lỗ tai: 耳窦炎 ěr dòu yán

57. Viêm khoang miệng: 口腔炎 kǒuqiāng yán

58. Viêm amiđan: 扁桃体炎 biǎntáotǐ yán

59. Viêm thanh quản: 喉炎 hóu yán

61. Viêm họng: 咽峡炎 yān xiá yán

62. Viêm kết mạc: 结膜炎 jiémó yán

63. Viêm túi mật: 胆囊炎 dǎnnáng yán

64. Bệnh hen suyễn: 哮喘 xiāochuǎn

65. Bệnh tràn dịch màng phổi: 肺水肿 fèi shuǐzhǒng

66. Bệnh dãn phế quản: 肺气肿 fèi qì zhǒng

67. Sưng phổi có mủ: 肺脓肿 fèi nóngzhǒng

68. Tức ngực khó thở: 气胸 qìxiōng

69. Bệnh nhiễm bụi phổi: 矽肺 xìfèi

70. Viêm dạ dày và ruột: 胃肠炎 wèi cháng yán

71. Viêm loét dạ dày: 胃溃炎 wèi kuì yán

72. Viêm loét, thủng dạ dày: 溃疡穿孔 kuìyáng chuānkǒng

73. Sa dạ dày: 胃下垂 wèixiàchuí

74. Dãn nở dạ dày: 胃扩张 wèi kuòzhāng

75. Xuất huyết đường tiêu hóa: 消化道出血 xiāohuà dào chūxiě

76. Sỏi mật: 胆囊结石 dǎnnáng jiéshí

77. Sơ gan: 肝硬变 gān yìng biàn

78. Tắc ruột: 肠梗阻 cháng gěngzǔ

79. Sỏi thận: 肾石 shèn shí

80. Sỏi bàng quang: 膀胱结石 pángguāng jiéshí

81. Xuất huyết đường tiết niệu: 尿道出血 niàodào chūxiě

84. Bệnh urê huyết: 尿毒症 niàodú zhèng

85. Sa dạ con: 子宫脱落 zǐgōng tuōluò

86. Kinh nguyệt không đều: 月经不调 yuèjīng bù tiáo

87. Hành kinh đau bụng: 痛经 tòngjīng

90. Đẻ ra thai nhi bị chết: 死产 sǐ chǎn

91. Thai ngược: 胎位不正 tāiwèi bùzhèng

92. U lành: 良性肿瘤 liángxìng zhǒngliú

93. U ác: 恶性肿瘤 èxìng zhǒngliú

94. Ung thư phổi: 肺癌 fèi’ái

95. Ung thư hạch bạch huyết: 淋巴流 línbā liú

96. U não: 脑肿瘤 nǎo zhǒngliú

97. Ung thư xương: 骨肿瘤 gǔ zhǒngliú

98. Ung thư dạ dày: 胃癌 wèi’ái

99. Ung thư thực quản: 食道癌 shídào ái

100. Ung thư gan: 肝癌 gān’ái

101. Ung thư vú: 乳癌 rǔ’ái

102. Ung thư tử cung: 子宫癌 zǐgōng ái

103. Ung thư cơ: 肉瘤 ròuliú

104. Ung thư huyết quản: 血管瘤 xiěguǎn liú

105. Ung thư các tuyến (mồ hôi): 腺瘤 xiàn liú

106. U xơ: 纤维瘤 xiānwéi liú

107. Tiền ung thư: 早期癌 zǎoqí ái

108. Ung thư lan tỏa: 癌扩散 ái kuòsàn

109. Ung thư di căn: 转移性癌 zhuǎnyí xìng ái

110. Bệnh sa bìu dái, sa đì: 疝气 shànqì

111. Thoát vị bẹn: 腹股沟疝 fùgǔgōu shàn

112. Suy nhược thần kinh: 神经衰弱 shénjīng shuāiruò

113. Chứng rối loạn thần kinh chức năng: 神经官能症 shénjīng guānnéng zhèng

114. Chứng đau nửa đầu: 偏头痛 piān tóutòng

115. Đau đôi thần kinh não thứ 5: 三叉神经痛 sānchā shénjīng tòng

116. Đau thần kinh tọa: 坐骨神经痛 zuògǔshénjīng tòng

117. Huyết áp cao: 高血压 gāo xiěyā

118. Huyết áp thấp: 低血压 dī xiěyā

119. Xơ vữa động mạch: 动脉硬化 dòngmài yìnghuà

120. Bệnh tim đau thắt, tim co thắt: 心绞痛 xīnjiǎotòng

121. Suy tim, tim suy kiệt, tâm lực suy kiệt: 心力衰竭 xīnlì shuāijié

122. Cơ tim tắc nghẽn: 心肌梗塞 xīnjī gěngsè

123. Bệnh tim bẩm sinh: 先天性心脏病 xiāntiān xìng xīnzàng bìng

124. Bệnh thấp tim: 风湿性心脏病 fēngshī xìng xīnzàng bìng

125. Bệnh vành tim, bệnh động mạch vành: 冠心病 guàn xīnbìng

126. Bệnh máu chậm đông: 血友病 xiě yǒu bìng

127. Bệnh nhiễm trùng máu: 败血病 bài xiě bìng

128. Ung thư máu: 白血病 báixiěbìng

129. Thiếu máu: 贫血 pínxiě

130. Thiếu máu ác tính: 恶性贫血 èxìng pínxiě

131. Trúng gió, trúng phong: 中风 zhòngfēng

132. Say nắng: 中暑 zhòngshǔ

133. Bán thân bất toại: 半身不遂 bànshēnbùsuí

134. Xuất huyết não: 脑出血 nǎo chūxiě

135. Bệnh ký sinh trùng: 寄生虫病 jìshēng chóng bìng

136. Bệnh giun móc: 钩虫病 gōu chóng bìng

137. Bệnh giun đũa: 锥虫病 zhuī chóng bìng

138. Là một loại sán lá sinh trong đường tiêu hóa , hút máu người: 血吸虫病 xuèxīchóng bìng

139. Bệnh giun kim: 丝虫病 sī chóng bìng

140. Bệnh giun đũa: 蛔虫病 huíchóng bìng

141. Bệnh dịch hạch: 鼠疫 shǔyì

142. Bệnh nổi đơn (nổi mề đay): 丹毒 dāndú

143. Bệnh dại: 狂犬病 kuángquǎnbìng

144. Bệnh dịch tả: 霍乱 huòluàn

145. Bệnh uốn ván: 破伤风 pò shāngfēng

146. Bệnh sinh dục: 性病 xìngbìng

147. Bệnh giang mai: 梅毒 méidú

148. Bệnh lậu: 淋病 lìnbìng

149. Bệnh phù chân: 脚气病 jiǎoqì bìng

150. Bệnh than: 黑热病 hēirèbìng

151. Bệnh béo phì: 肥胖病 féipàng bìng

152. Bệnh gù: 佝偻病 gōulóubìng

153. Bệnh vòng kiềng: 罗圈腿 luóquāntuǐ

154. Bệnh nấm ngoài da: 癣 xuǎn

155. Bệnh nấm da trâu: 牛皮癣 niúpíxuǎn

156. Mụn ghẻ: 疥疮 jièchuāng

157. Bệnh nẻ do lạnh: 冻疮 dòngchuāng

158. Bệnh trĩ: 痔疮 zhìchuāng

160. Trĩ ngoại: 外痔 wàizhì

162. Bệnh chai chân: 鸡眼 jīyǎn

163. Bệnh ngứa: 湿疹 shīzhěn

165. Bệnh chốc đầu: 瘌痢头 là lì tóu

166. Bệnh mề đay: 风疹快 fēngzhěn kuài

168. Vết bỏng: 烫伤 tàngshāng

169. Bong gân: 扭伤 niǔshāng

170. Trật khớp: 脱臼 tuōjiù

173. Vết thương do súng đạn gây ra: 枪伤 qiāng shāng

174. Vết thương do dao chém: 刀伤 dāo shāng

175. Bị thương: 受伤 shòushāng

176. Bầm tím (do bị đè, bị đập): 挫伤 cuòshāng

177. Chấn thương: 创伤 chuāngshāng

178. Ngộ độc thức ăn: 食物中毒 shíwù zhòngdú

179. Cận thị: 近视眼 jìnshì yǎn

180. Viễn thị: 远视眼 yuǎnshì yǎn

183. Mắt loạn thị: 散光 sànguāng

184. Bệnh tăng nhãn áp: 青光眼 qīngguāngyǎn

185. Bệnh đau mắt hột: 沙眼 shāyǎn

186. Bệnh đục thủy tinh thể: 白内障 báinèizhàng

189. Viêm lợi, nha chu viêm: 牙周炎 yá zhōu yán

190. Chảy máu chân răng: 牙龈出血 yáyín chū xiě

Địa chỉ: Số 12, Ngõ 93, Hồ Tùng Mậu, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội

Email: [email protected]

Cách Chữa Bệnh Lười Học Tiếng Trung

Cách chữa bệnh lười học tiếng Trung

Trước khi chữa 1 bệnh gì đó chúng ta cũng phải tìm nguyên nhân nào sinh ra căn bệnh đó. Vậy nguyên nhân lười học bắt nguồn từ đâu các cách chữa bệnh lười học tiếng Trung như thế nào:

Nhiều bạn khi mới bắt đầu học tiếng Trung đều rất quyết tâm học, Nhưng khi học được một thời gian ngắn lại nhanh chóng từ bỏ 1 cách nhanh chóng. Khi các bạn đã lười học rồi thì các bạn dễ dàng bị mất tập trung, không muốn ngồi vào bàn học 1 cách nghiêm túc và không có cảm hứng học bất cứ thứ gì cả. Khi lười học các bạn sẽ tìm cho mình rất rất nhiều lý do như: Mình không có thời gian học, mình học không hiểu, mình không có duyên với ngoại ngữ. Đây chính là nguyên nhân làm cho các bạn lười học tiếng Trung.

Hầu như các bạn khi mới học thì lượng kiến thức còn ít nên các bạn học rất nghiêm túc và thực hiện kế hoạch học tập đoàn hoàng. Dần dần lượng kiến thức nhiều lên dần, bạn không thể áp dụng phương pháp học tập như cũ được. Không có phương pháp nào học phù hợp, các bạn sẽ không thể “hấp thụ” lượng kiến thức mỗi ngày một nhiều. Suy ra cho cùng thì nguyên nhân lười học của cá bạn là các bạn không có phương pháp học tập phù hợp.

Nguyên nhân tiếp theo của các bạn đó là thời gian. Đây là chính là lý do mình nhận được nhiều nhất khi các bạn học tiếng Trung. Tuy nhiên, mọi vấn đề đều có cách giải quyết của nó. Việc không có thời gian học tiếng Trung thì chúng ta sẽ có những phương pháp học giúp các bạn tiết kiệm nhiều thời gian mà vẫn đảm bảo chất lượng học tập.

Học tiếng Trung Hải Phòng

Đây là phương pháp học cho tất cả căn bệnh lười học tiếng Trung của bạn. Lập cho mình thời khóa biểu riêng cho bản thân và co thời gian cụ thể. Phương pháp này được gọi là “chia để trị” . Có nghĩa là chia nhỏ mục tiêu học tập cho mỗi ngày sẽ giúp bạn tự tin, nhìn lại các việc đã làm được sẽ giúp bạn có thêm động lực làm các công việc tiếp theo.

Sẽ vô cùng tuyệt vời nếu bạn thành thạo tiếng Trung. Các bạn chỉ cần giỏi 1 ngoại ngữ này có nghĩa là bạn sẽ có rất nhiều cơ hội trong công việc, lương cao, cơ hội được đi du lịch , công tác ngoài….. Tất cả những điều đó có thể sẽ tạo động lực giúp các bạn học tiếng Trung ngày một tốt hơn.

Ngoài ra khi các bạn đã nghe rất nhiều lần file nghe từ mới và bài khóa, đã quen với giọng phát âm của người Trung Quốc. Các bạn có thể chuyển sang xem các video hài, hoặc nghe những bài nhạc Trung sẽ giúp bạn nhớ vừa thư giãn vừa học tiếng Trung. Dần dần khi đã có vốn từ vựng, bạn có thể tập xem phim. Phim ảnh cũng là 1 kho tàng giúp bạn học khẩu ngữ tiếng Trung nhanh hơn, bổ sung vốn từ vựng phong phú hơn.

Cách chữa bệnh lười học tiếng Trung

Sau mỗi khi hoàn thành 1 phần học hãy tự thưởng cho bản thân món quà ý nghĩa như một món ăn ngon, một bộ phim hay hoặc đáp ứng một sở thích nào đó của bản thân mình …. Còn nếu các bạn không hoàn thành việc học ngày ngày đã đạt ra, thì hãy phạt bản thân mình bằng những hình phạt ghê gớm luôn ” chỉ nghĩ thôi đã thấy sợ” ví dụ không được chơi game nè, không được lên Facebook cùng người yêu nè đáng nguy hiểm không nào. Mỗi việc nhỏ như vậy sẽ tạo thành cảm hứng và động lực giúp bạn duy trì thói quen học tiếng Trung mỗi ngày.

Bạn tìm đến những trung tâm đào tạo tiếng Trung uy tín, với nhiều phương pháp mới cho học viên làm chủ tiếng Trung của mình một cách nhanh chóng và hiệu quả.

Trung tâm tiếng Trung Hải Phòng

Mọi thông tin đăng ký xin liên hệ địa chỉ

Trụ sở: 94 Quán Nam, Kênh Dương, Lê Chân, Hải Phòng

MST: 0202436998 – Email: http://tomatoonline.edu.vn/ – Web Học Ofline: http://ngoaingutomato.edu.vn/

Facebook: https://www.facebook.com/trungtamngoainguhaiphongtomato/

Điện thoại: 022 5657 2222 – 0225 628 0123 – Hotline: (Zalo) 0772 334 886) – 0964 299 222 Ms. Trang

Cơ Sở Quán Nam:65 Quán Nam, Kênh Dương, Lê Chân, Hải Phòng(Đối diện khách sạn sinh viên ĐH Dân Lập)

Trụ sở: 94 Quán Nam, Kênh Dương, Lê Chân, Hải Phòng

Cơ Sở Kiến An: 148 Phan Đăng Lưu, Kiến An, Hải Phòng ( Đối diện cổng trường ĐH Hải Phòng) – 0225 3541288

Phòng Trừ Sâu Bệnh Bằng Biện Pháp Sinh Học * Tin Cậy

Trong nền sản xuất nông nghiệp hiện nay, việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật đang là vấn nạn ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của người sử dụng. Nhất là những năm gần đây, tình trạng ngộ độc thực phẩm ngày một gia tăng, nguyên nhân chính là do sử dụng phải nguồn thực phẩm có nhiễm dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, phân bón hóa học chứa chất độc hại trong quá trình sản xuất nông nghiệp.

Hạn chế việc sử dụng thuốc hóa học, phòng trừ sâu bệnh bằng biện pháp sinh học, một phần nâng cao hiệu quả kinh tế, phần nữa là không gây ra ô nhiễm môi trường, không làm ảnh hưởng đến sức khỏe con người, vật nuôi.

Tuy nhiên, chế phẩm sinh học có nhược điểm là hiệu quả không cao, hiệu quả chậm, khi gặp điều kiện thời tiết bất thuận thì khó đạt kết quả. Bên cạnh đó, chế phẩm trừ sâu bệnh sinh học có rất nhiều ưu điểm mà thuốc hoá học không có như: không làm nhiễm bẩn môi trường sống, không gây tính kháng thuốc với sâu hại, không làm mất đi một quần thể thiên địch có ích trong tự nhiên, không gây ảnh hưởng đến sức khoẻ của con người và không cần phun nhiều lần mà vẫn duy trì được hiệu quả. Vấn đề quan trọng là chế phẩm sinh học đã đáp ứng được yêu cầu của một nền nông nghiệp sạch là tạo ra các sản phẩm sạch đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng.

Chính vì vậy, Công ty Tin Cậy luôn đồng hành cùng bà con trong sản suất Nông Nghiệp sạch và an toàn với sự ra đời của 2 loại vi sinh trừ bệnh và trừ sâu hoàn toàn bằng sinh học, thân thiện với môi trường và an toàn cho con người cũng như mang lại hiệu quả rất bất ngờ.

Chế phẩm Vi Sinh BIO-TT8 Ngăn Ngừa Nấm Bệnh Hướng dẫn sử dụng:

– Đối với cây ở thời kỳ kiến thiết cơ bản: Pha 1 lít /200 lít phun qua lá cho 200-300 cây/lần tưới.

– Đối với cây ở giai đoạn kinh doanh

+ Cây 2-5 năm tuổi: Pha 1lít chế phẩm vào bình 200 lít phun qua lá cho 100-200 cây/lần tưới

+ Cây từ 6-10 năm tuổi: Pha 1 lít /200 lít nước phun qua lá cho 100 cây/lần tưới

+ Cây từ 11 năm tuổi trở lên: Pha 1 lít/200 lít nước phun qua lá cho 30-50 cây/lần tưới

BIO-TT8 hoàn toàn không độc hại cho cây trồng và người sử dụng, nên trực tiếp phun trên lá cây khi cây có biểu hiện nấm, bệnh

Chế phẩm Vi Sinh Kháng Sâu Bọ BIO-AW

Tổng hợp hai loại nhóm vi nấm và vi khuẩn đối kháng tiên tiến nhất hiện nay giúp kiểm soát, tiêu diệt và khống chế thế hệ thứ hai các côn trùng gây hại trong đất: ấu trùng ve sầu, rệp sáp, mối, sung, tuyến trùng, sâu đục thân, bọ hung, bọ hà, bọ nhảy, sâu xám…. Trên rau màu, cà phê, tiêu, thanh long, cam, quýt, xoài, bưởi, sầu riêng, chanh dây….

Hướng dẫn sử dụng:

Pha 2 lít/200L nước sạch

-Tưới đều từ 300-400 cây, cho cây ở giai đoạn kiến thiết cơ bản (dưới 2 năm tuổi). -Tưới đều từ 200-250 cây, cho cây ở giai đoạn Kinh doanh (trên 2 năm tuổi) hoặc phun đều vào lá thân gốc.LƯU Ý: Tùy vào tình hình sâu bệnh mà bà con dùng từ 2-3 tháng/lần.

+ Lắc kỹ trước khi sử dụng

+ Nên sử dụng vào sáng sớm hoặc chiều mát, chế phẩm có thể giảm hiệu quả tác dụng dưới ánh nắng mặt trời. Không sử dụng hoặc phối trộn đồng thời với phân bón hóa học hoặc thuốc bảo vệ thực vật

+ Sử dụng trong giai đoạn phục hồi sau khi thu hoạch hoặc sau khi xử lý các biện pháp hóa học 7-10 ngày, nên phun hoặc tưới gốc là tốt nhất

Mọi thắc mắc về sản phẩm quý khách vui lòng liên hệ:CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ TIN CẬYĐịa chỉ: Số 4, Đường số 3, Khu Đô Thị Vạn Phúc, Phường Hiệp Bình Phước, Quận Thủ Đức, Tp.HCM.Điện thoại: 01658 867 306 – 0903 908 671 – 0909 307 123Email: [email protected]; [email protected]; [email protected]

Cập nhật thông tin chi tiết về Đi Khám Bệnh Bằng Tiếng Trung! trên website Theolympiashools.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!