Xu Hướng 11/2022 # Đề Thi Tiếng Việt Lớp 3 Giữa Học Kì 2 Có Đáp Án (Đề 6). / 2023 # Top 13 View | Theolympiashools.edu.vn

Xu Hướng 11/2022 # Đề Thi Tiếng Việt Lớp 3 Giữa Học Kì 2 Có Đáp Án (Đề 6). / 2023 # Top 13 View

Bạn đang xem bài viết Đề Thi Tiếng Việt Lớp 3 Giữa Học Kì 2 Có Đáp Án (Đề 6). / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Theolympiashools.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Thời gian: 60 phút

A. Kiểm tra Đọc

I. ĐỌC HIỂU

Đọc thầm bài văn sau: Những bông hoa tím

Cồn cát cao trên kia là chỗ cô Mai nằm nghỉ. Những cây dương đang độ lớn vây quanh mộ cô. Hôm trước mẹ dắt Nhi ra thăm mộ, mẹ đọc hàng chữ đỏ khắc trên bia: “Nguyễn Thị Mai, dân quân, hi sinh ngày 10-10-1968”. Mẹ không nói gì cả. Nhi cảm thấy bàn tay mẹ siết chặt lấy bàn tay bé nhỏ của Nhi. Ngày ấy, mẹ cùng cô Mai ở chung tiểu đội dân quân. Đêm nào mẹ cũng đi tuần trên bãi.

Những người già trong làng kể lại rằng: Chiều nào, cô Mai cũng ra cồn cát đó với một khẩu súng trường. Và trên nền cát trắng tinh, nơi ngực cô Mai tì xuống đón đường bay của giặc, mọc lên những bông hoa tím. Ngày chiếc máy bay bốc cháy đâm đầu xuống biển cũng là ngày cô Mai hi sinh. Những bông hoa ấy vừa nở, mùi thơm bay về tận làng làm nôn nao cả lòng người những buổi chiều như chiều nay.

Lũ trẻ ngồi im nghe các cụ già kể chuyện. Hôm sau chúng rủ nhau ra cồn cát cao tìm những bông hoa ấy. Lúc về, tay đứa nào cũng đầy một nắm hoa. Nhi gọi mẹ ríu rít:

– Mẹ ơi, những cồn cát cao sau làng, chỗ nào cô Mai cũng tì ngực xuống để bắn máy bay. Con thấy toàn hoa là hoa!

(Trần Nhật Thu) Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Vì sao khi đứng trước mộ của cô Mai, mẹ lại siết chặt bàn tay bé nhỏ của Nhi?

a. Vì mẹ muốn Nhi im lặng để tưởng nhớ cô Mai.

b. Vì mẹ căm giận kẻ thù đã giết chết cô Mai.

c. Vì mẹ rất xúc động khi nhớ đến người đồng đội đã hi sinh nên siết chặt tay Nhi để kìm bớt xúc động.

Câu 2: Câu chuyện của các cụ già kể vể điều gì?

a. về nguồn gốc của những bông hoa tím.

b. Kể về việc cô Mai chiến đấu bắn máy bay địch và việc cô đã hi sinh anh dũng như thế nào.

c. Kể về việc chiếc máy bay địch bốc cháy.

Câu 3: Vì sao mùi thơm của những bông hoa tím lại làm nôn nao lòng người?

a. Vì mùi hương đó nhắc mọi người nhớ đến cô Mai, người liệt sĩ đã hi sinh vì cuộc sống hoà bình của dân làng.

b. Vì hoa tím có mùi hương rất nồng.

c. Vì hoa tím nhắc mọi người nhớ đến các chiến sĩ đang chiến đấu ngoài mặt trận.

Câu 4: Vì sao câu chuyện về cô Mai có tên là “Những bông hoa tím”?

a. Vì cô Mai thích hoa tím.

b. Vì hoa tím tượng trưng cho sự chung thuỷ.

c. Vì hoa tím mọc lên nơi ngực cô Mai tì xuống để bắn máy bay giặc.

Câu 5: Chi tiết “nơi cồn cát sau làng mọc toàn hoa tím” gợi cho em cảm nghĩ gì?

II. LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Câu 1: Chọn từ ngữ trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống thích hợp.

Câu chuyện “Những bông hoa tím” kể về… (1) và… (2) của một nữ… (3). Chuyện kể rằng: trong cuộc kháng chiến… (4), tại một làng chài nhỏ ven biển có một cô …(5) tên là Nguyễn Thị Mai. Với một… (6), cô đã… (7) bắn rơi máy bay địch và đă hi sinh… (8).

(chiến công, anh dũng, liệt sĩ, dân quân, sự hi sinh, khẩu súng trường, chống Mĩ cứu nước, chiến đấu)

Câu 2: Đặt câu theo mẫu Ai là gì ? để:

a) Nói về cô Mai.

b) Nói về những bông hoa tím.

c) Nói về những người già trong làng.

Câu 3: Điền dấu phẩy vào những chỗ thích hợp trong hai câu văn sau:

a) Chiều nào cô Mai cũng cầm khẩu súng trường ra cồn cát sau làng tì ngực trên nền cát trắng đón đường bay của địch.

b) Dân làng luôn nhớ đến cô tự hào về cô, họ nâng niu những bông hoa tím.

B. Kiểm tra Viết

Đề 1. Để nhớ công ơn những người đã chiến đấu, hi sinh vì Tổ quốc như cô Mai, trường em đã phát động phong trào thi đua “Uống nước nhớ nguồn”. Em hãy báo cáo kết quả công việc tổ mình đã làm để giúp đỡ các gia đình thương binh, liệt sĩ nơi em sống.

Đề 2. Hãy kể lại tóm tắt câu chuyện “Những bông hoa tím” bằng lời của mình.

Đáp án

A. Kiểm tra Đọc

I. ĐỌC HIỂU

Câu 5:

Các cụ già đã kể rằng những bông hoa tím mọc lên trên cồn cát nơi ngực cô Mai tì xuống đón đường bay của giặc. Những bông hoa tím như một huyền thoại, nó tượng trưng cho sự hi sinh cao cả của cô Mai. Chi tiết trên cồn cát sau làng mọc lên những bông hoa tím là một chi tiết rất có ý nghĩa, vì nó nói về sự bất tử của cô Mai.

II. LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Câu 1:

– Thứ tự các từ ngữ cần điền: (1): chiến công ; (2): sự hi sinh ; (3): liệt sĩ ; (4): chống Mĩ cứu nước ; (5): dân quân ;(6): khẩu súng trường ; (7): chiến đấu ; (8): anh dũng.

Câu 2:

– Đặt câu:

a) Cô Mai là một liệt sĩ đã anh dũng hi sinh trong thời kì chống Mĩ cứu nước.

b) Những bông hoa tím là một truyền thuyết đẹp về một người nữ liệt sĩ đã hi sinh thân mình cho Tổ quốc.

c) Người già trong làng là những người đã chứng kiến sự hi sinh của cô Mai.

Câu 3:

– Các câu văn sau khi đã điền dấu phẩy:

a) Chiều nào, cô Mai cũng cầm khẩu súng trường ra cồn cát sau làng, tì ngực trên nền cát trắng đón đường bay của địch.

b) Dân làng luôn nhớ đến cô, tự hào về cô, họ nâng niu những bông hoa tím.

B. Kiểm tra Viết

Đề 1:

CỘNG HOÀ XẢ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

-oOo-

Ngày… tháng… năm…

BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG THÁNG… NĂM…. CỦA TỔ … LỚP …. TRƯỜNG….

Kính gửi: Cô giáo lớp…

Chúng em xin báo cáo hoạt động của tổ… trong tháng… năm… như sau:

Số lượng bạn trong tổ tham gia:…

Thời gian tham gia:…

Tên gia đình được giúp đỡ:..

Các công việc đã làm để giúp đỡ gia đình đó…

a) Về ý thức:Các bạn tham gia đầy đủ, đến đúng giờ, làm việc tích cực, gọn gàng, cẩn thận.

b) Số lượng công việc đã làm được

– Số buối làm: 2 buổi/ tuần, tổng số 8 buổi/ tháng.

– Các công việc đã làm để giúp các gia đình:

+ Nhặt cỏ vườn, dọn cỏ lôi đi, quét sân, quét nhà.

+ Trồng và chăm sóc ba luống rau.

+ Làm vệ sinh giếng và bể nước ăn.

Tổ trưởng

Kí tên

Đề 2.

Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước, tại một làng chài nhỏ ven biển, có một cô dân quân tên là Nguyễn Thị Mai. Chiều nào, cô cũng cầm một khẩu súng trường ra cồn cát cao ở sau làng để phục kích máy bay của giặc. Cuối cùng, cô đã bắn rơi chiếc máy bay. Nhưng ngày chiếc máy bay bốc cháy cũng là ngày cô Mai anh dũng hi sinh, để lại cho người dân làng chài nhỏ bé một niềm tiếc thương vô hạn. Người nữ dân quân dũng cảm, gan dạ ấy sống mãi trong lòng mỗi chúng ta.

Các đề kiểm tra Tiếng Việt lớp 3 có đáp án hay khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Đề kiểm tra Tiếng Việt 3 có đáp án được biên soạn bám sát nội dung chương trình Tiếng Việt lớp 3.

de-thi-giua-hoc-ki-2-tieng-viet-3.jsp

Đề Thi Môn Tiếng Việt Lớp 1 Học Kì 2 Có Đáp Án (Đề 2). / 2023

Đề thi Học kì 2

Môn: Tiếng Việt lớp 1

Thời gian làm bài: 45 phút

A. Kiểm tra đọc (10 điểm)

I. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi: (7 điểm)

– Cho học sinh bốc thăm một trong các đoạn văn giáo viên đã chuẩn bị sẵn không có trong sách giáo khoa dài khoảng 60 – 70 chữ và đọc thành tiếng (6 điểm), trả lời một câu hỏi trong đoạn đọc đó (1 điểm).

II. Đọc thầm và làm bài tập: (3 điểm)

Chú gà trống ưa dậy sớm

Càng về sáng, tiết trời càng lạnh giá.

Trong bếp, bác mèo mướp vẫn nằm lì bên đống tro ấm. Bác lim dim đôi mắt, luôn miệng gừ gừ kêu: “Rét! Rét!”

Thế nhưng, mới sớm tinh mơ, chú gà trống đã chạy tót ra giữa sân.

Chú vươn mình, dang đôi cánh to, khỏe như hai chiếc quạt, vỗ cánh phành phạch, rồi gáy vang: “Ò … ó … o … o …”

Theo sách Tiếng Việt lớp 2 cũ

Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc làm bài tập:

Câu 1: (0,5 điểm) Bác mèo mướp nằm ngủ ở đâu?

A. Bên đống tro ấm B. Trong bếp

C. Trong sân D. Ngoài vườn

Câu 2: (0,5 điểm) Mới sớm tinh mơ, con gì đã chạy tót ra giữa sân?

A. Mèo mướp B. Chú gà trống

C. Chị gà mái D. Chó xù

Câu 3: (0,5 điểm) Chú gà trống chạy tót ra giữa sân để làm gì?

A. Tắm nắng B. Nhảy múa

C. Tìm thức ăn D. Gáy vang: Ò…ó…o… o…!

Câu 4: (0,5 điểm) Ý nào diễn tả đôi mắt của bác mèo mướp

A. Tròn xoe như hai viên bi B. Lim dim đôi mắt

C. Đôi mắt sáng long lanh D. Đôi mắt sáng rực lên

Câu 5: (1 điểm) Em hãy viết 1 câu tả đôi cánh chú gà trống.

………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………..

B. Kiểm tra viết (10 điểm)

I. Viết chính tả (7 điểm)

Hoa mai vàng

Nhà bác Khải thật lắm hoa, có vài trăm thứ, rải rác khắp cả khu đất. Các cánh hoa dài ngắn, đủ sắc xanh đỏ trắng vàng, đủ hình đủ dạng.

Mai thích hoa nhài, hoa mai, nhất là hoa mai vàng.

II. Bài tập ( 3 điểm) Câu 1: Điền vào chỗ trống: (0,5 điểm)

a) Điền g hay gh: . . . à gô . . .ế gỗ

b) Điền s hay x: hoa . . .en quả … oài

Câu 2: Nối theo mẫu : (1 điểm). Câu 3: Điền oang hay oăng: (0,5 điểm).

vết dầu l………….

Câu 4: Hãy kể tên các bộ phận của con gà trống? (1 điểm)

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Đáp án & Thang điểm

A. Kiểm tra đọc (10 điểm)

I. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi: (7 điểm)

GV cho HS bốc thăm và kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng HS.

– Thao tác đọc đúng: tư thế, cách đặt sách vở, cách đưa mắt đọc 1 điểm

– Phát âm rõ các âm vần khó, cần phân biệt: 1 điểm

– Đọc trơn, đúng tiếng, từ, cụm từ, câu 2 điểm

– Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ (không đọc sai quá 05 tiếng): 1 điểm

– Tốc độ đọc đạt yêu cầu (khoảng 50 chữ/1 phút): 1 điểm

– Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm

II. Đọc thầm và làm bài tập: (3 điểm)

Câu 1: (0,5 điểm) A. Bên đống tro ấm

Câu 2: (0,5 điểm) B. Chú gà trống

Câu 3: (0,5 điểm) D. Gáy vang: Ò…ó…o… o…!

Câu 4: (0,5 điểm) B. Lim dim đôi mắt

Câu 5: (1 điểm) – Chú gà trống rất đẹp./Con gà trống có bộ lông màu tía.

(Nếu cuối câu không có dấu chấm thì trừ 0,25 điểm)

B. Kiểm tra viết (10 điểm)

1. Viết chính tả: (7 điểm)

– GV đọc cho HS cả lớp nghe – viết đoạn văn ” Hoa mai vàng “

– Viết đúng kiểu chữ cái kiểu chữ thường, cỡ vừa và nhỏ.

– Viết đúng các từ ngữ.

– Tốc độ khoảng 30 chữ /15 phút

– Tốc độ đạt yêu cầu: 2 điểm

– Viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ: 2 điểm

– Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 2 điểm

– Trình bày đúng quy định; viết sạch, đẹp: 1 điểm

2. Bài tập (3 điểm) Câu 1: Điền vào chỗ trống: (0,5 điểm). Mỗi chỗ chấm đúng được 0,125 điểm

a) Điền g hay gh: gà gô ghế gỗ

b) Điền s hay x: hoa sen quả xoài

Câu 2: Nối theo mẫu : (1 điểm). Mỗi câu nối đúng được 0,25 điểm

Rửa tay sạch trược khi ăn cơm.

Bé rất thích học môn Tiếng Việt.

Mẹ đi chợ bán hoa.

Quả gấc chưa chín.

Câu 3: Điền oang hay oăng: (0,5 điểm).

vết dầu l oang

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Đề kiểm tra Toán, Tiếng Việt lớp 1 có đáp án được biên soạn bám sát nội dung chương trình sách giáo khoa Toán 1, Tiếng Việt 1.

2 Đề Thi Khảo Sát Chất Lượng Giữa Kì 2 Lớp 3 Môn Tiếng Anh Có Đáp Án / 2023

Gửi tới các em tuyển tập 2 đề thi khảo sát chất lượng giữa kì 2 lớp 3 môn Tiếng Anh có đáp án mới nhất năm học 2015 – 2016.

ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KỲ 2

MÔN: TIẾNG ANH – KHỐI 3

I. Rearrange the letters and write the complete words.

Sắp xếp lại các chữ cái và viết các từ hoàn chỉnh

A. There is B.There are

2………………. is your father? – He’s 45.

A. How old B.How

3. Peter ………………. in the school yard.

A. are playing B.is playing

4. This is my new friend ………………. is David.

A. His name B.Her name

5. The picture is ………………. the wall.

A. in B.on

III. Odd one out.

1. A. skip B.garden C.skate

2. A. bedroom B.sister C.brother

3. A. she B.he C.jump

4. A. cleaning B.climbing C.children

5. A. ground B.run C.swim

IV. Read the passage and answer the following questions.

Hello. I’m Linh. I’m living with my family in Hanoi. Today is Sunday. Now, I am playing games in my bedroom. My mother is cooking in the kitchen. My sister is playing badminton in the garden. My father is reading a magazine in the living room.

1. What’s her name?

………………………………………………………………………………………………

2. Where is she living?

………………………………………………………………………………………………

3. What’s she doing now?

………………………………………………………………………………………………

4. What’s her mother doing?

………………………………………………………………………………………………

5. Where’s her sister playing badminton?

………………………………………………………………………………………………

V. Rearrange the words to make a correct sentence and

1. Thomas/ name’s/ his/.

2. old/ he/ how/ is/?

3. twenty/ he/ years/ old/ is/.

4. are/ two books/ there/ the table/ on/.

I.

1. sister 2. father 3. mother

4. brother 5. grandmother 6. grandfather

II.

1. There are 2. How old 3. is playing

4. His name 5. on

III.

1. B 2. A 3. C 4. C 5. A

IV.

1.Her name’s Linh.

2. She is living in Hanoi.

3. She is playing games.

4. Her mother’s cooking.

5. Her sister is playing badminton in the garden.

V.

1.His name’s Thomas.

2. How old is he?

3. He is twenty years old.

4. There are two books on the table.

A. his B.is C.this D.please

2. Goodbye. See you ……………….

A. you B.you’s C.your D.your’s

3. Is that ………………. pen? – Yes, it is.

A. you B.you’s C.your D.your’s

4. There are four people ………………. my family.

A. next B.in C.at D.out

5. This is my ………………. Her name is Mary.

A. brother B.sister C.father D.you

III. Match the suitable sentences together.

IV. Rearrange the sentences to make a dialogue.

1. Class, open your book and read aloud.

2. Thank you.

3. Hello. Yes, you can. Come in, sit down and study.

4. “What school is it?”

5. Good morning, Miss Trang. May I come in and study?”

V. Use the given words to make sentences.

1. there/ a dinning room/ the/ house/.

2. there/ a kitchen/ the/ house/?

3. there/ two bedrooms/.

4. there/ three books/ two pens/ the table/.

5. there/ three bathrooms/ the house/?

I.

1. A. bedroom 2. B.chair 3. B.house

4. B.door 5. B.bathroom 6. A. lamp

II.

1. D 2. D 3. C 4. B 5. B

III.

B 2. C 3. A 4. E 5. D

IV. 5 → 3 → 2 → 1 → 4

V.

1.There is a dinning in the house.

2. Is there a kitchen in the house?

3. There are two bedrooms.

4. There are three books and two pens on the table.

5. Are there three bathrooms in the house.

Đề Kiểm Tra Giữa Kì 2 Tiếng Anh Lớp 4 Có Đáp Án / 2023

Đề kiểm tra giữa kì 2 tiếng Anh lớp 4 có đáp án

Tom: What’s your favourite (0) food?

Tom: (2) …………………… What’s your favourite drink?

Tom: I don’t like orange juice. I love (4)……………………

This is my father. His name is Quan. He is forty- five years old. He is handsome. He is a doctor in a hospital. He loves his work. He is kind and cheerful. He is a good doctor and a lovely father.

A. Teacher B. doctor C. worker

A. 25 B. 35 C. 45

A. work B. family C. children

A. kind B. friendly C. kind and friendly.

Question 1. 1. D 2. A 3. B 4. C

Question 2. 1. T 2. T 3. T 4. F

Question 3. 1. C 2. D 3. E 4. F

Question 4. 1. B 2. A 3. A 4. B

Question 5. 1. Fish 2. Chicken 3. Orange 4. Milk

Question 6. 1.  2.  3.  4. 

Question 7. 1. B 2. C 3. A 4. A

Cập nhật thông tin chi tiết về Đề Thi Tiếng Việt Lớp 3 Giữa Học Kì 2 Có Đáp Án (Đề 6). / 2023 trên website Theolympiashools.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!