Xu Hướng 11/2022 # Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 4 (Chương Trình Mới) / 2023 # Top 14 View | Theolympiashools.edu.vn

Xu Hướng 11/2022 # Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 4 (Chương Trình Mới) / 2023 # Top 14 View

Bạn đang xem bài viết Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 4 (Chương Trình Mới) / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Theolympiashools.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Cuốn sách Để học tốt tiếng anh lớp 4 (Chương trình mới) do cô Thanh Thủy biên soạn theo chương trình mới của Bộ GD-ĐT nhằm giúp các em mở rộng, hiểu sâu những kiến thức trong sách giáo khoa. Sách tóm tắt các kiến thức quan trọng bao gồm: từ vựng, chủ điểm ngữ pháp, bài dịch nghĩa và hướng dẫn học tốt tiếng anh 4 theo từng đơn vị học bài. Cuốn sách giúp cũng như quý thầy cô giáo, quý phụ huynh tham khảo qua các bài tập trong sách giáo khoa. “Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 4” gồm các phần : tóm tắt ngữ pháp, cấu trúc cần nhớ, dich, giải các bài tập trong sách giáo khoa.

Unit 1. Nice to see you again Unit 2. I’m from Japan trang Unit 3. What day is it today? Unit 4. When’s your birthday? Unit 5. Can you swim? Unit 6. Where’s your school? Unit 7. What do you like doing? Unit 8. What subject do you have today? Unit 9. What are they doing? Unit 10. Where were you yesterday? Unit 11. What time is it? Unit 12. What does your father do? Unit 13. Would you like some milk? Unit 14. What does he look like? Unit 15. When’s Children’s Day? Unit 16. Let’s go to the bookshop Unit 17. How much is the T-shirt? Unit 18. What’s your phone number? Unit 19. What animal do you want to see? Unit 20. What are you going to do this summer?

Trong tếng Anh lớp 4, trọng điểm ngữ pháp tập trung chủ yếu vào Hỏi – Đáp. Phần hỏi đáp sẽ có nhiều cấu trúc trong từng trường hợp cụ thể trong giao tiếp. Hỏi đáp về sức khỏe, Để hỏi sức khỏe ai dạo này như thế nào, dùng cấu trúc sau:

Hỏi: How + to be + S (subject)? Đáp: S + to be + fine/well/ bad, thanks.

Khi muốn biết ai từ đâu đến, dùng cấu trúc:

Để hỏi về quốc tịch của một người, dùng cấu trúc sau để hỏi.

Bạn muốn biết hôm nay là ngày mấy tháng mấy, dùng cấu trúc sau để hỏi.

Để hỏi về ngày sinh nhật ai đó, dùng cấu trúc sau.

+ Hỏi về trường

Ex: Where is his school? It’s in Tran Phu Street.

+ Hỏi về tên trường

Ex: What’s is the name of your school? My school is Nguyen Du Primary school.

Ex: What class are you in? I’m in class 4A

+ Hỏi về ai đó có môn học trong ngày

Để biết hoạt động yêu thích, sở thích, môn học yêu thích, và đồ ăn thức uống ưa thích, lần lượt dùng các cấu trúc sau:

– Hỏi ai đó thích làm gì

– Hỏi về sở thích

+ Thêm -ing sau động từ.

Ex: go ➔ going, read ➔ reading, try ➔ trying,…

+ Các động từ tận cùng là “e”, chúng ta bỏ “e” sau đó thêm đuôi “-ing”.

Ex: write ➔ writing, type ➔ typing,…

+ Các động từ tận cùng là”ie”, chúng ta đổi “ie” thành “y” rồi thêm “-ing”

Ex: lie ➔ lying,

+ Các động từ tận cùng”ee”, chúng ta chỉ cần thêm đuôi “-ing”.

Ex: see ➔ seeing,

+Các động từ một âm tiết và tận cùng là ‘”phụ âm-nguyên âm-phụ âm”, thì ta gấp đôi phụ âm cuối rồi khi thêm “-ing” vào.

Ex: run ➔ running, stop ➔ stopping, sit ➔ sitting,…

– Hỏi về môn học yêu thích

– Hỏi về đồ ăn thức uống ưa thích

Ngay tại thời điểm nói, dùng cấu trúc sau để hỏi ai đó đang làm gì.

Để biết trong quá khứ, ai đó đã ở đâu hay làm gì ta sử dụng các cấu trúc sau để hỏi.

– Hỏi đáp về ai đó đã ở đâu

– Hỏi đáp ai đó đã ở đâu trong quá khứ:

Trong trường hợp muốn biết chi tiết về giờ, dùng cấu trúc hỏi giờ để hỏi. Có 2 cách hỏi giờ và các cách trả lời sau:

Đáp: It’s + số giờ + o’clock. (giờ chẵn) It’s + số giờ + số phút. (giờ lẻ) It’s + số phút + past (after) + số giờ. (giờ quá) It’s + số phút + to + số giờ. (giờ kém)

Để có thông tin về nghề nghiệp, nơi làm việc ai đó dùng các cấu trúc sau để hỏi.

– Hỏi nghề nghiệp

– Hỏi nơi làm việc

Muốn biết đặc điểm ngoại hình ai đó như thế nào, hỏi bằng cấu trúc sau.

Để biết số tiền cần trả khi mua hàng, dùng cấu trúc hỏi giá tiền.

Để hỏi về kế hoạch, dự định sắp làm trong thời gian ở tương lai đã xác định, dùng cấu trúc sau:

Để biết số điện thoại ai đó để liên lạc dùng cấu trúc sau:

Tiếng Anh lớp 4 cũng dạy các bé như thế nào để mời ai đó bằng tiếng Anh. Để mời ai đó ăn/uống hay đi đâu một cách lịch sự và biết cách trả lời một cách tế nhị, có các cấu trúc sau:

Để đề nghị ai đó đi đâu cùng mình, dùng cấu trúc:

Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 1: A Closer Look 2, Communication Để Học Tốt / 2023

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 1: A CLOSER LOOK 2, COMMUNICATION Để học tốt Tiếng Anh 9 thí điểm Unit 1: LOCAL ENVIRONMENT

Để học tốt Tiếng Anh 9 thí điểm Unit 1: LOCAL ENVIRONMENT

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 1: A CLOSER LOOK 2, COMMUNICATION sẽ mang đến cho quý thầy cô giáo và các em học sinh các tài liệu hay, chất lượng phục vụ việc dạy và học môn Tiếng Anh. Để học tốt Tiếng Anh 9 thí điểm Unit 1: LOCAL ENVIRONMENT này dùng bổ trợ cho Unit 9 tiếng Anh lớp 1.

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 5: GETTING STARTED, A CLOSER LOOK 1

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 5: COMMUNICATION, SKILLS 1

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 5: SKILLS 2, LOOKING BACK – PROJECT

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 1: GETTING STARTED, SKILL 1

A CLOSER LOOK 2 XEM KỸ HƠN 2 (Tr. 9 SGK)

Ngữ pháp

Câu phức: ôn tập.

1. Gạch chân dưới mệnh đề phụ thuộc trong mỗi câu bên dưới. Nếu nó là một mệnh đề phụ thuộc chỉ sự sở hữu ghi là DC, chỉ mục đích ghi là DP, chỉ lý do ghi DR hoặc chỉ thời gian ghi DT.

1. When people talk about traditional paintings, they think of Dong Ho village. (DT)

Khi người ta nói về những bức tranh truyền thống, họ nghĩ đến làng tranh Đông Hồ.

2. My sister went to Tay Ho village in Hue so that she could buy some bai tho conical hats. (DP)

Chị tôi đã đến làng Tây Hồ ở Huế vì vậy chị ấy có thể mua vài chiếc nón lá bài thơ.

3. Although this museum is small, it has many unique artefacts. (DC)

Mặc dù viện bảo tàng này nhỏ nhưng nó có nhiều tạo tác có một không hai.

4. This square is our favourite place to hang out because we have space to skateboard. (DR)

Quảng trường này là địa điểm lang thang yêu thích của chúng tôi hởi vì chúng tôi có không gian để trượt ván.

Dân làng phải phơi khô da trâu dưới mặt trời trước khi họ làm mặt trống.

2. Tạo một câu phức từ mỗi cặp câu. Sử dụng liên từ được cho và thay đổi nếu cần.

1. The villagers are trying to learn English in order that they can communicate with foreign customers.

Dân làng đang cố gắng học tiếng Anh để có thể giao tiếp với khách nước ngoài.

2. After we ate lunch, we went to Non Nuoc marble village to buy some souvenirs.

Sau khi ăn trưa, chúng tôi đã đến làng đá cẩm thạch Non Nước để mua ít quà lưu niệm.

3. Even though this hand – embroidered picture was expensive, we bought it.

Mặc dù bức tranh thêu tay này đắt nhưng chúng tôi đã mua nó.

4. This department store is an attraction in my city because the products are of good quality.

Cửa hàng bách hóa này là một nơi thu hút ở thành phố của tôi bởi vì chất lượng sản phẩm tốt.

5. This is called a Chuong conical hat since it was made in Chuong village.

Nó được gọi là nón lá Chuông bởi vì nó được làm ở làng Chuông.

Cụm động từ

Cụm động từ là một động từ kết hợp với một từ nhỏ như back, in, on, off, through, up… Khi một từ nhỏ được thêm vào cùng với động từ, cụm động từ thường có một ý nghĩa đặc biệt.

Ex: get up (get out of bed) thức dậy

find out (get information) tìm ra

bring out (publish/launch) xuất bản, phát động

look through (read) đọc

Chú ý: Một động từ có thể đi cùng với 2 từ nhỏ.

Ex: keep up with (stay equal with) theo kịp ai, cái gì

look forward to (be thinhking with pleasure about something to come) mong đợi một cách hân hoan

run out of (have no more of) sử dụng hết

3. Đọc phần này của đoạn đối thoại trích từ phần Mở đầu. Chú ý phần gạch dưới và trả lời các câu hỏi.

Mi: Wow! When did your grandparents set up this workshop?

Ồ! Ồng bà của bạn đã xây nên công xưởng này khi nào vậy ?

Phong: My great – grandparents started it, not my grandparents. Then my grandparents took over the business.

Ông bà cố của mình đã bắt đầu nó chứ không phải ông bà mình. Sau đó ông bà mình đã tiếp nối nghề.

1. Nghĩa của những cụm động từ gạch chân là gì?

– set up (dựng nên): bắt đầu một cái gì đó (một công việc, một tổ chức,…)

– took over (tiếp quản, điều hành): điều hành một cái gì đó (một công việc, một tô chức…)

2. Mỗi phần của cụm động từ có thể giúp bạn hiểu được ý nghĩa của chúng không?

Yes, it can. Có thể.

4. Nối cụm động từ ở cột A với nghĩa của nó ở cột B

1 – c: pass down (kế tục). Truyền từ một thế hệ sang thế hệ kế tiếp

2 – g: live on (chịu đựng, cam chịu) – có đủ tiền để sông

3 – f: deal with (giải quyết, thực hiện) – hành động để giải quyết vấn đề

4 – a: close down (ngưng hoạt động) – dừng công việc kinh doanh

5 – h: face up to (đương đầu, đối mặt) – chấp nhận, giải quyết

6 – b: get on with (hợp với nhau, thân mật) – có một mối quan hệ tốt với ai đó

7 – e: come back (trở lại). Trở lại

8 – d: turn down (từ chối). Từ chối hoặc khước từ điều gì đó

5. Hoàn thành mỗi câu bằng cách sử dụng hình thức đúng của cụm động từ ở mục 4. Bạn không cần phải sử dụng tất cả các động từ.

1. face up to: Chúng ta phải chấp nhận với một sự thật rằng sản phẩm thủ công của chúng ta đang chịu sự cạnh tranh với các làng nghề khác.

2. turned down: Tôi đã mời cô ấy cùng tham gia chuyến đi Tràng An với chúng tôi, nhưng cô ấy đã từ chối lời mời của tôi.

3. pass down: Nghề đan mây thường được kế thừa từ đời này sang đời khác.

4. deal with: Bạn nghĩ rằng chúng ta có thể thực hiện việc bán khăn choàng lụa như một món quà lưu niệm được không?

5. close down: Họ phải đóng cửa viện bảo tàng bởi vì nó không còn là một địa điểm yêu thích nữa.

6. do – come back: Tối qua bạn trở về từ chuyến đi lúc mấy giờ?

6. Hoàn thành câu thứ 2 để chúng có nghĩa tương tự như câu thứ nhất, sử dụng từ được cho.

1. Where did you find out the information about Disneyland Resort?

Bạn tìm ra thông tin về Disneyland Resort ở đâu vậy?

2. What time do you get up this morning?

Sáng nay bạn thức dậy lúc mấy giờ?

3. I look through this leaflet to see what activities are organized at this attraction.

Tôi sẽ đọc tờ rơi này để xem những hoạt động gì được tổ chức ở điểm hấp dẫn này.

4. They’re going to bring out a guidebook to different beauty spots in Viet Nam.

Họ dự định xuất bản một quyển sách du lịch nói về các thắng cảnh ở Việt Nam.

5. I’m looking forward to the weekend!

Tôi đang hào hứng mong đợi đến cuối tuần!

COMMUNICATION GIAO TIẾP (Tr. 11 SGK)

Bổ sung từ vựng

team – building (adj) xây dựng đội ngủ

turn up (ph.v) xuất hiện, đến

set off (ph.v) khởi hành

1. Nick, Mi, Dương và Mai đang tổ chức một ngày đi chơi (tham quan) đến địa điểm yêu thích cho lớp của họ. Lắng nghe đoạn đối thoại của họ và hoàn thành kế hoạch của họ bằng cách điền vào mỗi chỗ trống không quá 3 từ.

Một ngày đi tham quan:

Audio script

Mi: So we’ve decided that we’re going to Green Park.

Duong: Yeah. It’s the best choice. We can go there by bus. And the bus stop is opposite our school!

Nick: We have to make sure everybody turns up at the school gate at 8a.m..

Mai: I’ll stick a notice on the board then.

Mi: What about food and drink? I think each person should bring their own lunch.

Nick: Good idea! But we need someone to buy drinks for everyone.

Mai: What about Nga? She lives next to the school and there’s a supermarket near her house.

Duong: Right. We’ll need some team-building games to play as well.

Nick: Like Tug of war? I’ll prepare them.

Mi: OK, Nick. And Thanh can prepare some fun quizzes.

Mai: Right. We’ll reach the park at about 9a.m.. We can look round and then gather at the big playground to play the games and do the quizzes.

Nick: We’ll have lunch at about 11.30. What about the afternoon?

Duong: There’s a traditional painting village about 1km from the park. We can walk there. The artisans will show us how to make paintings, and we can also make our own.

Mi: Great! We’ll go there at about 1.30p.m. and take the bus back to school at 5 p.m.

…..

3. Trình bày kế hoạch của em trước lớp. Nhóm nào có kế hoạch tốt nhất?

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Chương Trình Mới Unit 6: Getting Started, Language Để Học Tốt / 2023

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 10 Chương trình mới Unit 6: GETTING STARTED, LANGUAGE Để học tốt Tiếng Anh 10 thí điểm Unit 6: GENDER EQUALITY

Để học tốt Tiếng Anh 10 thí điểm Unit 6: GENDER EQUALITY

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 10 Chương trình mới Unit 6: GETTING STARTED, LANGUAGE – Để học tốt Tiếng Anh 10 thí điểm Unit 6: GENDER EQUALITY đưa ra lời dịch và trả lới câu hỏi cho các phần: Getting Started Unit 6 Lớp 10 Trang 6 SGK, Language Unit 6 Lớp 10 Trang 7 SGK.

Bài tập tiếng Anh lớp 10 Unit 7: The Mass Media

Từ vựng tiếng Anh lớp 10 Unit 7: The Mass Media

Giải bài tập SGK tiếng Anh lớp 10 Unit 7: The Mass Media

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 10 Chương trình mới Unit 7: CULTURAL DIVERSITY

GETTING STARTED (BẮT ĐẦU)

Equal opportunities in education – Cơ hội bình đẳng trong giáo dục

1. Nghe và đọc.

Lan: Chúng ta có thể làm dự án lớp “Cơ hội bình đẳng trong giáo dục” không?

Minh: Hãy nói đi Quang.

Quang: À, theo một báo cáo của Liên Hiệp Quốc, vùng hạ Sahara châu Phi chỉ có 82 nữ trên 100 nam học ở trường cấp 2 vào năm 2010. Tôi cho là đây là ví dụ của việc phân biệt giới tính trong giáo dục.

Lan: Đúng, mình đồng ý. Không phải tất cả nữ đều có thể đến trường. Mình đoán họ có lẽ bị giữ ở nhà để làm việc nhà.

Quang: Chắc vậy. Ở những khu vực nông thôn, những cô gái có thể bị bắt làm việc ở nhà và ở trên đồng ruộng.

Minh: Vài người nói rằng những cô gái học tệ hơn con trai ở trường, vì vậy họ không được phép đến trường.

Quang: Mình e là mình không đồng ý. Mình nghĩ nữ học giỏi hơn nam ở trường và càng có nhiều phụ nữ có bằng cao đẳng hơn nam.

Lan: Chính xác. Ở Việt Nam, nam có nhiều hơn nữ ở trường cấp 1 và cấp 2, nhưng càng có nhiều phụ nữ hơn đàn ông có được bằng cao đẳng.

Minh: Tôi tin rằng phân biệt giới tính trong giáo dục bắt đầu ở nhà bởi vì ba mẹ đối xử với con trai và con gái khác nhau.

Quang: Tôi không thể đồng ý hơn nữa. Phân biệt giới tính nên được xóa bỏ đi để mà mọi người có cùng cơ hội bằng nhau trong giáo dục.

2. Đọc bài đàm thoại lần nữa. Quyết định nếu những câu sau là đúng (T), sai (F) hoặc không cho (NG). Chọn khung đúng.

1. Lan, Quang và Minh đang làm dự án lớp “Những cơ hội bình đẳng trong công việc”. (F)

2. Quang đang nói về tỷ lệ đăng ký học cấp 2 ở vùng hạ Sahara châu Phi vào năm 2013. (F)

3. Lan nghĩ rằng những cô gái có lẽ bị giữ ở nhà để làm việc nhà. (T)

4. Nói chung, những cô gái học tốt hơn nhưng chàng trai ở tất cả các bậc giáo dục. (F)

5. Mình tin rằng phân biệt giới tính bắt đầu ở nhà bởi vì ba mẹ đối xử với con trai và con gái khác nhau. (T)

3. Đọc bài đàm thoại lần nữa và trả lời những câu hỏi sau.

1. Tỷ lệ đăng ký học ở vùng hạ Sahara châu Phi năm 2010 là gì?

Only 82 girls enrolled per 100 boys in secondary school.

Chỉ 82 nữ trên 100 nam học ở trường cấp 2.

2. Tại sao nữ lại không thể đi học, theo ý kiến của Quang?

Because they might be forced to work at home and in the fields.

Bởi vì họ bị bắt làm việc ở nhà và trên đồng.

3. Tỷ lệ đăng ký học ở trường Việt Nam là gì?

There are slightly more boys than girls in both primary and secondary school.

Nhiều nam hơn nữ một chút đăng ký học ở trường cấp 1 và cấp 2.

4. Ai có được bằng cao đẳng ở Việt Nam?

Women do. Nữ.

5. Tại sao phân biệt giới tính phải được xóa bỏ?

Gender discrimination should be eliminated so that everyone has equal opportunities in education.

Phân biệt giới tính phải được xóa bỏ đi để mà mọi người có những cơ hội bình đẳng trong giáo dục.

LANGUAGE (NGÔN NGỮ)

Vocabulary (Từ vựng)

1. Nối mỗi từ với định nghĩa của nó. Sau đó thực hành đọc lớn từ đó lên.

1 – d: equal – having the same quantity or values as other people

công bằng, bình đẳng – có số lượng và giá trị giống như người khác

2 – f: gender – the fact of being male or female

giới tính – việc là nam hoặc nữ

3 – e: eliminate – get rid of

xóa bỏ – xóa bỏ

4 – a: enrol – arrange to join a school officially

đăng ký học – sắp xếp tham gia một trường chính thức

5 – c: force – make somebody do the things they don’t want

bắt buộc, ép buộc – bắt ai đó làm điều họ không muốn

6 – b: discrimination – unfair treatment based on gender, age or race

phân biệt đối xử – đối xử không công bằng dựa trên giới tính, tuổi, sắc tộc

2. Hoàn thành những câu sau sử dụng những từ được cho trong phần 1.

1. enrol 2. force 3. eliminate

2. discrimination 5. equal 6. gender

1. Năm nay, càng nhiều nữ dự đoán sẽ đăng ký học lớp 1.

2. Nhiều thanh thiếu niên không quan tâm đến thể thao. Tôi phải bắt con trai tôi chơi tennis hoặc đi bơi.

3. Chính phủ Việt Nam đã làm rất nhiều để xóa bỏ nạn nghèo đói.

4. Chúng ta không cho phép bất kỳ loại phân biệt nào chống lại phụ nữ và trẻ em.

5. Những thành viên gia đình tôi có quyền và nghĩa vụ bình đẳng như nhau.

6. Hầu hết phụ huynh không muốn tìm ra giới tính của em bé trước khi sinh.

Pronunciation (Phát âm)

Quy tắc thông dụng về trọng âm trong tiếng Anh

Trọng âm được đặt trên từ gốc (Root Word), không được đặt trên tiền tố (prefix) hai hậu tố (suffix).

Quy tắc cho từ có hai âm tiết

1. Đối với đa số danh từ và tính từ, trọng âm được đặt ở âm tiết đầu tiên.

Ex: ‘happy, ‘ready, ‘table, ‘ruler

Một số danh từ, tính từ có trọng âm ở từ gốc.

Ex: de’sign, be’lief, excuse, ex’treme, distinct, complete

Danh từ tận cùng bằng -oo hay -oon, trọng âm được đặt trên âm tiết này.

Ex: ba’lloon, bam boo

Danh từ vay mượn từ nước ngoài có trọng âm ở âm tiết thứ hai.

Ex: event, ho’tel, garage, machine

2. Đối với đa số động từ, trọng âm được đặt ở âm tiết thứ hai.

Ex: appear, begin, ex’plain

động từ tận cùng bằng -ate, trọng âm được đặt ở âm tiết thứ hai

Ex: translate, dictate, narrate

động từ tận cùng bằng -ow, -en, -y, -el, -er, -le, -ish, trọng âm được đặt ở âm tiết thứ nhất.

Ex: ‘follow, ‘suffer, ‘finish

3. Từ có hai âm tiết vừa là danh từ, vừa là động từ.

Trọng âm được đặt ở âm tiết thứ nhất khi chúng là danh từ.

Ex: ‘record, ‘object

Trọng âm được đặt ở âm tiết thứ hai khi chúng là động từ.

Ex: record, object

Tuy nhiên, không phải tất cả các từ có hai âm tiết vừa là danh từ, vừa là động từ đều theo quy tắc này.

Một số từ có trọng âm đặt ở âm tiết thứ nhất: ‘purchase, promise.

Một số từ có trọng âm đặt ở âm tiết thứ hai: control, surprise.

4. Đại từ phản thân, trọng âm được đặt ở âm tiết thứ hai.

Ex: myself, yourself, our’selves, themselves, himself, herself, it’self.

5. Trạng từ và giứi từ, trọng âm được đặt ở từ gốc.

Ex: a bove, be’fore, per’haps, in’deed, ‘quickly

6. Từ ghép (compound words)

Danh từ: trọng âm được đặt ở từ đầu.

Ex: ‘rainfall, ‘schoolboy, baseball

Tính từ: trọng âm được đặt ở từ thứ hai

Ex: bad-‘tempered, old-‘fashioned, absent-‘minded

1. Nghe và lặp lại.

enrol, woman, gender, perform, housework, agree, treatment, equal, system, college, allow, promote

2. Nghe lại và đặt dấu ” ‘ ” vào trước âm nhấn.

en’rol, ‘woman, ‘gender, per’form, ‘housework, a’gree, ‘treatment, ‘equal, ‘system, ‘college, a’llow, pro’mote

3. Đặt những từ vào đúng khung theo dấu nhấn của chúng.

Stress on first syllable

(Nhấn âm đầu)

Stress on second syllable

(Nhấn âm thứ hai)

‘woman, ‘gender, ‘treatment, ‘housework,

‘equal, ‘college, ‘system

en’rol, per’form, a’gree, a’llow, pro’mote

Grammar (Ngữ pháp)

1. Chọn động từ khiếm khuyết đúng trong ngoặc đơn để hoàn thành câu.

4. might (possibility) 5. Will (request) 6. mustn’t (prohibition)

7. can (ability)

1. Vài người nghĩ rằng phụ nữ đã kết hôn không nên theo đuổi sự nghiệp.

2. Chúng ta phải dừng lại khi đèn giao thông màu đỏ.

3. Nam sinh có thể học công việc may vá và nấu nướng không?

Được, dĩ nhiên rồi.

4. Nhớ mang theo một áo mưa bên bạn. Lát nữa trời có thể mưa.

5. Bạn sẽ nói chuyện với ba mẹ bạn trước khi bạn quyết định tham gia lực lượng cảnh sát chứ Mai?

6. Bạn không được hái hoa. Bạn không thấy bảng à?

7. Em tôi giỏi nấu ăn và nó có thể nấu rất ngon.

2. Đọc những câu sau đây từ phần BĂT ĐẦU. Gạch dưới thể bị động với động từ khiếm khuyết. Kiểm tra với bạn em.

1. may be kept 2. might be forced

3. shouldn’t be allowed 4. should be eliminated

1. Tôi đoán họ có thể bị giữ ở nhà để làm việc nhà.

2. Họ có thể bị bắt làm việc ở nhà và trên đồng.

3. Vài người nói rằng con gái học tệ hơn con trai, vì vậy con gái không nên được phép đến trường.

4. Phân biệt giới tính phải được xóa bỏ để mà mọi người có những cơ hội bình đẳng trong giáo dục.

3. Viết lại những câu sau, sử dụng thể bị động.

1. Lan might be chosen (by our class) to represent US in the School Youth Union.

Lan có thể được chọn để đại diện chúng ta trong Đoàn Thanh niên của trường.

2. Will Korean be taught in our school next year?

Tiếng Hàn sẽ được dạy ở trường ta năm sau phải không?

3. The instructions must be followed strictly.

Hướng dẫn phải được làm theo nghiêm khắc.

4. Sugary food should not be eaten by very young children.

Thức ăn có đường không nên cho trẻ quá nhỏ ăn.

5 Men and women should be given equal rights to education and employment.

Đàn ông và phụ nữ nên được dành cho quyền công bằng về giáo dục và công việc.

6. Hopefully, a planet similar to earth will be discovered by scientists.

Hy vọng là một hành tinh tương tự Trái đất sẽ được khám phá bởi những nhà khoa học.

7. I think discrimination against women and girls can be reduced by US.

Tôi nghĩ phân biệt chống lại phụ nữ và bé gái có thể được xóa bỏ đi bởi chúng ta.

Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 4, 5, 6 / 2023

Từ vựng Tiếng Anh lớp 6 Chương trình mới Unit 4, 5, 6

Tiếng Anh lớp 6 Chương trình mới Unit 4, 5, 6 cung cấp đến bạn các tài liệu: Từ Vựng Tiếng Anh 6 Unit 4 My neighbourhood – Nơi Tôi Sống, Từ Vựng Tiếng Anh 6 Unit 5 Natural Wonders of The World – Những Kỳ Quan Thiên Nhiên Thế Giới, Từ vựng tiếng anh 6 Unit 6 Our tet holiday – Kỳ nghỉ Tết của chúng tôi. Từ Vựng Tiếng Anh 6 Unit 4 My neighbourhood – Nơi Tôi Sống

high street (n) phố lớn

lamp post (n) cột đèn đường

pedestrian subway (n) đường hầm đi bộ

square (n) quảng trường

antique shop (n) cửa hàng đồ cổ

bakery (n) cửa hàng bán bánh

barber (n) hiệu cắt tóc

beauty salon (n) cửa hàng làm đẹp

charity shop (n) cửa hàng từ thiện

chemists / pharmacy (n) cửa hàng thuốc

department store (n) cửa hàng bách hóa

dress shop (n) cửa hàng quần áo

general store (n) cửa hàng tạp hóa

gift shop (n) hàng lưu niệm

greengrocers (n) cửa hàng rau quả

hairdressers (n) hiệu uốn tóc

shoe shop (n) cửa hàng giầy

sports shop (n) cửa hàng đồ thể thao

cathedral (n) nhà thờ lớn

fire station (n) trạm cứu hỏa

health centre (n) trung tâm y tế

petrol station (n) trạm xăng

police station (n) đồn cảnh sát

cemetery (n) nghĩa trang

children’s playground (n) sân chơi trẻ em

marketplace (n) chợ

town square (n) quảng trường thành phố

historic (n) có tính chất lịch sử

convenient (n) tiện nghi

boring (adj) buồn chán

noisy (adj) ồn ào

polluted (adj) ô nhiễm

left (adj) bên trái

right (adj) bên phải

Straight (adj) thẳng

village (n) làng xã

cottage (n) nhà tranh, lều tranh

shortage (n) tình trạng thiếu hụt

baggage (n) hành lý trang bị, cầm tay

begin (v) bắt đầu

become (v) trở nên

behave (v) cư xử

decide (v) quyết định

win (v) chiến thắng

miss (v) nhớ

ship (n) thuyền, tàu

bit (n) miếng, mảnh, mẫu

build (v) xây cất

guilt (adj) tội lỗi

guinea (n) đồng tiền Anh (21 shillings)

guitar (n) đàn ghi ta

scene (n) phong cảnh

complete (v) hoàn thành

cede (v) nhường, nhượng bộ

secede (v) phân ly, ly khai

tea (n) trà

meal (n) bữa ăn

easy (adj) dễ dàng

cheap (adj) rẻ

three (n) số 3

see (v) nhìn, trông, thấy

free (adj) tự do

heel (n) gót chân

receive (v) nhận được

ceiling (n) trần nhà

receipt (n) giấy biên lai

deceive (v) đánh lừa, lừa đảo

eight (n) số tám

height (n) chiều cao

heir (n) người thừa kế

heifer (n) bò nái tơ

grief (n) nỗi lo buồn

chief (n) người đứng đầu

believe (v) tin tưởng

belief (n) niềm tin, lòng tin

friend (n) bạn

science (n) khoa học

Từ Vựng Tiếng Anh 6 Unit 5 Natural Wonders of The World – Những Kỳ Quan Thiên Nhiên Thế Giới

Mount Everest (n) đỉnh núi Everest

Niagara Falls (n) thác nước Niagra

The Amazon rainforest (n) rừng mưa nhiệt đới Amazon

The Amazon river (n) sông Amazon

The Sahara (n) sa mạc Sahara

The Great Wall (n) Vạn Lý Trường Thành

Taj Mahal (n) đền Taj Mahal

Colosseum (n) đấu trường La Mã

Notre Dame (n) nhà thờ Đức Bà

The Great Pyramid of Giza (n) Kim tự tháp Giza

Hadrian’s Wall (n) bức tường Hadrian

Windsor Castle (n) lâu đài Windsor

Leeds Castle (n) lâu đài Leeds

Frankenstein Castle (n) lâu đài Frankenstein

plaster (n) băng dán

walking boots (n) giày đi bộ

desert (n) sa mạc

mountain (n) núi

lake (n) hồ

river (n) sông

top (n) chóp, đỉnh

ten (n) số mười

tiny (adj) rất nhỏ, rất ít

tomato (n) cà chua

tennis (n) quần vợt (thể thao)

photo (n) bức ảnh

telephone (n) điện thoại

pretty (adj) xinh đẹp

teenager (n) người tuổi từ 13-19

task (n) bài tập

potato (n) khoai tây

toy (n) đồ chơi

best (adj) tốt nhất

beast (n) quái vật

breakfast (n) bữa sáng

cast (n) sự quăng, ném

coast (n) bờ biển

cost (n) chi phí

dust (n) bụi

east (n) phía đông

fast (adj) nhanh

forest (n) rừng

test (n) kiểm tra

west (n) phía tây

Từ vựng tiếng anh 6 Unit 6 Our tet holiday – Kỳ nghỉ Tết của chúng tôi

peach blossom (n) hoa đào

apricot blossom (n) hoa mai

kumquat tree (n) cây quất

the New Year tree (n) cây nêu

sticky rice (n) gạo nếp

jellied meat (n) thịt đông

lean pork paste (n) giò lụa

pickled onion (n) dưa hành

pickled small leeks (n) củ kiệu

roasted watermelon seeds (n) hạt dưa

dried candied fruits (n) mứt

spring festival (n) hội xuân

parallel couplet (n) câu đối

dragon dance (n) múa lân

Kitchen God (n) Táo Quân

fireworks (n) pháo hoa

first caller (n) người xông đất

to first foot (v) xông đất

go to pagoda to pray for (v) đi chùa để cầu

exchange New year’s wishes (v) chúc Tết nhau

dress up (v) ăn diện

sweep the floor (v) quét nhà

special (adj) đặc biệt thuộc

social (adj) xã hội

artificial (adj) nhân tạo

musician (n) nhạc sĩ

ensure (v) đảm bảo

insure (v) mua bảo hiểm cho cái gì

pressure (n) áp lực, sức ép

insurance (n) bảo hiểm

nation (n) quốc gia

intention (n) ý định

ambitious (adj) tham vọng

conscientious (adj) có lương tâm

anxious (adj) lo âu

luxury (n) sang trọng

machine (n) máy móc

chemise (n) áo lót

chicanery (n) sự lừa phỉnh

chevalier (n) kỵ sĩ, hiệp sĩ

shake (v) lắc, rũ

shall (v) sẽ, phải

sharp (adj) nhọn

shear (v) xén, tỉa

city (n) thành phố

bicycle (n) xe đạp

recycle (v) tái sinh, tái chế

center (n) trung tâm

soccer (n) môn bóng đá

sceptic (n) kẻ hoài nghi

see (v) nhìn thấy

sad (adj) buồn

sing (v) hát

song (n) bài hát

sure (adj) chắc chắn

sugar (n) đường ăn

haste (n) vội vàng, hấp tấp

describe (v) miêu tả

display (n) sự trưng bày

cosmic (adj) thuộc về vũ trụ

cosmopolitan (adj) có tính quốc tế

cosmetics (n) mỹ phẩm

dessert (n) món tráng miệng

roofs (n) mái nhà

books (n) sách

kicks (n) cú đá

Cập nhật thông tin chi tiết về Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 4 (Chương Trình Mới) / 2023 trên website Theolympiashools.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!