Xu Hướng 12/2022 # Đề Cương Ôn Tập Hk1 Tiếng Anh 11 Năm 2022 / 2023 # Top 20 View | Theolympiashools.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Đề Cương Ôn Tập Hk1 Tiếng Anh 11 Năm 2022 / 2023 # Top 20 View

Bạn đang xem bài viết Đề Cương Ôn Tập Hk1 Tiếng Anh 11 Năm 2022 / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Theolympiashools.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

THI247.com giới thiệu đến bạn đọc đề cương ôn tập HK1 Tiếng Anh 11 năm học 2019 – 2020 trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm – Gia Lai, nhằm giúp các bạn nắm vững trọng tâm kiến thức Tiếng Anh 11 cần ôn tập, cùng với đó là một số đề thi học kỳ 1 Tiếng Anh 11 để các bạn thử sức trước kỳ thi.

Nội dung đề cương ôn tập HK1 Tiếng Anh 11 năm 2019 – 2020 trường Nguyễn Bỉnh Khiêm – Gia Lai: PHẦN 1. CHƯƠNG TRÌNH TIẾNG ANH 11 CƠ BẢN 1. Grammar 1. Tenses: Simple Present, Present progressive, Present perfect, Simple past, Past progressive, Past perfect. 2. Infinitives & Gerunds. 3. Passive infinitives & gerunds. 4. Gerund and present participle. 5. Perfect gerunds and perfect participles. 6. Reported speech with gerunds. 7. Conditional types 1, 2, 3 and conditional in reported speech. 8. Definite / Indefinite pronouns: One(s), someone, somebody, everyone. 2. Phonetics Consonants: /dʒ, tʃ, m, n, ŋ, l, r, h, w, j, tr, dr, tw, kl, gl, kr, gr, kw, fl, fr, θr/, mute letters. Stress pattern of the words that sts have learrned. 3. Writing Topic: – Describing a celebration’s activities (U8). – A reply-letter (U6). Sentence transformation: Conditional sentences 1, 2, 3. Reported speech with Gerund and conditionals. Simple past, Past progressive, Past perfect. Perfect Participles / Perfect Gerunds. 4. Listening 1. From sts’ book: Unit 1 → 8 (except unit 5 and the two tested units of test 1&2). 2. From other sources (for numbers, dates, familiar words). 5. Reading The topics related to the units from U1 to U8, except U5.

PHẦN 2. CHƯƠNG TRÌNH TIẾNG ANH 11 THÍ ĐIỂM 1. Stress Stress with two and three syllable words 2. Vocabulary + Reading Generation Gap, Relationships, Becoming Independent, Caring for those in need, Being part of ASEAN. 3. Grammar & Language focus – Verbs tenses. – Modals. – Linking verbs. – Cleft sentences. – Adj /noun + To- infinitive. – Gerunds. – State verbs. 4. Writing Sentence writing and topic writing. Test types 1. Multiple choice – Pronunciation. – Vocabulary & grammar. – Error identification. – Reading comprehension. – Word form. – Filling in the gap with ONE suitable word. 2. Wrting – Sentence transformation: Rewriting the following sentences using. + Tenses (the present perfect, the past simple, the past continuous). + Cleft sentences. + Modal verbs. + Adj/noun + To-infinitive. – Topic writing: + Writing an article about problems facing disabled people and how they can be solved (unit 4). + Writing a short brochure introducing an ASEAN member state (unit 5).

Đề Cương Ôn Tập Môn Tiếng Anh Lớp 10 Hk2 Năm 2022 / 2023

MÔN ANH-KHỐI 10 (CƠ BẢN) I. Phonetics:

– / iə /: here, dear … – / eə /: where, pair … – / uə /: sure, tour …- / θ /: think, mouth … – / δ /: they, then …

– Pronunciation of -ED

+ / id /: t, d Ex: decied + / d /: b, g, h, n, l, z, v, m, r, i, y… Ex: leared, plaed

+ / t /: còn lại. Ex: stopped

– Pronunciation of -S/ES

+ / iz /: s, x, z, ch, ge, ce, sh. Ex: boes, wates …

+ / z /: còn lại Ex: pes, pencis …

II. Grammar points 1. CÂU ĐIỀU KIỆN

TYPE 1: Điều kiện có thể xảy ra

EX: If it doesn’t rain, we will go to the beach.

If someone phones me, tell them to leave a message.

TYPE 2: Điều kiện không thật ở hiện tại

EX: If it didn’t rain now, we would go to the beach.(e.g It is now raining outside.)

If I were you, I wouldn’t buy that expensive bicycle.

TYPE 3: Điều kiện không thật ở quá khứ

EX: If it hadn’t rained yesterday, we would have gone to the beach.(e.g It rained heavily yesterday.)

If I had known she was ill yesterday, I would have come to visit her.

(e.g You didn’t know she was ill yesterday.)

If he had worked harder, he could have passed the exams. (e.g he didn’t work hard.)

If we had brought a map with us, we mightn’t have got lost.

(e.g You didn’t bring a map with you)

2. SHOULD ( nên ; đáng lẽ nên) cho lời khuyên

S + SHOULD + Not + Vo ( PĐ) S + SHOULD + S + Vo ? ( NV)

Ex : You should / should not arrive late.

………….

4.TO INFINITIVE TO TALK ABOUT PURPOSES( Động từ Nguyên mẫu mục đích) TO + Vo EX: He works to get money. = He works in order to get money… To + Vo = In order to + Vo, So as to + Vo: để mà – Đông từ khi thêm ing hoặc thêm ed dùng như tính từ. – Các từ này có nghĩa tương tự nhưng cách dùng khác nhau. – Tính từ tận cùng là ING dùng cho vật có tính chủ động còn ED cho người có tính bị động.

– Cách xác định: khi dùng ING OR ED xác định chủ từ, nếu trong câu có tân ngữ thì ưu tiên tân ngữ hơn, nếu câu có 2 tân ngữ thì ưu tiên tân ngữ gần nhất.

I am interested in that movie

The movie make me interested.

b. IT WAS NOT UNTIL…… THAT( MÃI CHO ĐẾN KHI) S+ DIDN’T + Vo +..UNTIL… IT WAS NOT UNTIL…… THAT + S + V2/ED…

EX: she didn’t get home until 9:00pm

It was not until 9:00pm that she got home

6. ARTICLES: (mạo từ) mạo từ không xác định” A, AN” và mạo từ xác định “THE” a. Cách dùng mạo từ không xác định “a” và “an”

Trong bài này chúng ta chỉ học Dùng a hoặc an trước một danh từ số ít đếm được. Chúng có nghĩa là một. Chúng được dùng trong câu có tính khái quát hoặc đề cập đến một chủ thể lần đầ tiên.

A ball is round. (nghĩa chung, khái quát, chỉ tất cả các quả bóng) I saw a boy in the street. (chúng ta không biết cậu bé nào, chưa được đề cập trước đó)

Mạo từ an được dùng trước từ bắt đầu bằng nguyên âm (trong cách phát âm, chứ không phải trong cách viết). Bao gồm:

· Các từ bắt đầu bằng các nguyên âm u, a, e, i, o: an aircraft, an empty glass, an object ( ngoại trừ uni, euro và môn học) · Một số từ bắt đầu bằng h câm Ex: An hour, an honey moon, an heir… · Các từ mở đầu bằng một chữ viết tắt: an S.O.S/an M.P

Cách dùng mạo từ xác định “The”

Dùng the trước một danh từ đã được xác định cụ thể duy nhất và đã được đề cập đến trước đó lần 2 trở lên.

EX: I saw a boy in the street after that the boy comes to my friend.

The earth is round. (Chỉ có một trái đất, ai cũng biết)

7. a. WILL (Simple Future thì tương lai):

S + WILL+ Vo Ex: we will mend this car.

Ngày nay ngữ pháp chấp nhận việc dùng will cho tất cả các ngôi, còn shall chỉ dùng với các ngôi I, we trong một số trường hợp như sau: Đưa ra đề nghị một cách lịch sự: (Shall I take you coat?), Dùng để mời người khác một cách lịch sự: (Shall we go out for lunch?)b. Near Future (tương lai gần): be going to

S + IS/AM/ ARE+ GOING TO + Vo

Ex: We are going to have a reception

Diễn đạt một hành động sẽ xảy ra trong tương lai gần, thường dùng với các phó từ dưới dạng: In a moment (lát nữa), at 2 o’clock this afternoon….

Nó chỉ 1 việc chắc chắn sẽ phải xảy ra theo như dự tính cho dù thời gian là tương lai xa. EX: We are going to take a TOEFL test next year.

c. SO SÁNH GIỮA ” WILL” VÀ ” BE GOING TO”

GIỐNG NHAU: Cả hai đều xãy ra ở Tương Lai

KHÁC:

+ WILL việc có thể xãy ra hoặc không, quyết định việc lúc đang nói, ex: this chair is broken, will you mend it?

+ WILL Đề nghị, hoặc từ chối, đồng ý, hứa làm việc gì đó, mời mọc, dùng cho câu điều kiện loại 1

EX: I will lend you money( hứa), will you have acup of tea?( mời)…..

+ BE GIONG TO : nói dự định chắc chắn trong tương lai, kế hoạch chắ xãy ra

8. MỆNH ĐỀ QUAN HỆ a. XÁC ĐỊNH

Không dùng dấu phẩy trước và sau mệnh đề quan hệ xác định, Có thể dùng that thay thế cho who, whom và which

Ex: He works at Heathrow Airport that is one of the biggest airports in the world.

b. KHÔNG XÁC ĐỊNH Dùng dấu phẩy trước và sau mệnh đề quan hệ , không dùng That thay thế cho who và which

Ex. Da Lat, where is located on High Land, is famous for mild climate.

* where is located on High Land chỉ là thông tin phụ nế không co thì câu này vẫn có ý nghĩa

9. ALTHOUGH/EVEN THOUGH/THOUGH (mặc dù)

(although vs. in spite of – because vs. because of)

Đề Cương Ôn Tập Anh 6 Kỳ 1 / 2023

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN TIẾNG ANH LỚP 6 HỌC KỲ 1

I/ GRAMMAR :

1, The Simple Present Tense : ( Thì hiện tại đơn )* TO BE : +/ Khẳng định : I am ( ‘m ) He, she, it, this , that, Nam , danh từ số ít .. is ( ‘s ) You ,we , they , these , those , Na and Bao , số nhiều … are (‘re ) +/ Phủ định : S + am not/ is not ( isn’t ) / are not ( aren’t ) +/ Nghi vấn : Am / Is / Are + S … ?Ex : This is my mother . She isn’t a teacher. Are Hoa and Nga eleven ?* Động từ thường : +/ Khẳng định : I , You , We , They …. + V He , She , It ….. + Vs/es ( goes / does / brushes / watches / finishes / washes / has … ) +/ Phủ định : S ( I , You , We , They … ) + do not ( don’t ) + V S ( He , She . It … ) + does not ( doesn’t ) + V +/ Nghi vấn : Do / Does + S + V ?Ex : Nam listens to music after school . I don’t go to school in the afternoon. Do they play games ?Cách dùng : Diễn tả 1 thói quen , 1 hành động xảy ra thường xuyên ở hiện tại . Thường dùng với : Always / often / usually / sometimes / never / everyday / every morning / after shool / after dinner ….2, The present progressive tense : ( Thì hiện tai tiếp diễn ) +/ Khẳng định : S + am / is / are + Ving . +/ Phủ định : S + am not / is not / are not + Ving. +/ Nghi vấn : Am / Is / Are + S + Ving ?Ex : Nam and Bao are playing soccer . My mother isn’t working now. Are they doing their homework ?Cách dùng : Diễn tả 1 hành động đang xảy ra vào lúc nói , thường dùng với : now , at the moment , at present . Ex : We are watching television now. Diễn tả 1 hành động mang tính chất tạm thời , không thường xuyên . Ex : Everyday I go to school by bike, but today I am going by bus.

II/ EXERCISES :

A / Multiple choice:Miss Lien is waiting (on/ for / at) the bus.How many school girls (is/ am/ are) there in your class?How (does/ do /is ) Mr Ba travel to Ho Chi Minh City ?My mother gets ( at/ up / on ) very early every day.There ( are/ am/ is ) a lake near my houre .The children ( plays/ playing/ play ) soccer in the garden every afternoon.My sister always ( brush/ brushes/ brushing ) her teeth after dinner.My brother ( has/ have/ are ) two children .Little John is ( plays/ play/ playing ) with his toy car.You ( must/ can/ canot ) go into ” One way” street.What time ( do/ does/ is ) your work start ?My brother and I (watch/ watches/ watching) TV every evening.His class is on the (three/ third/ thirdth) floor.A paddy field is a rice ( garden/ yard / paddy).This is ( he/ you/ her) new classmate.There is a well ( next/ behind/ to the left) Minh`s house.Mr. Smith goes to work (in/ by/ on) bus.which (class/ grade/ chool) are you in? – 7AWhat time do you (get/ has/ have) breakfast?Where do you ( get/ live/ go) – in HaNoi.I usually go to bed (at/ on/ in) 10 o`clock.( Are/ Does/ Is) your school big or small?I go to school at (six forty-five/ a quater to seven/ both are correct).It is (Nam/ Nam`s/ Nams`) ruler.Ha is a student. She is (of/ on/ in) grade 6,class6C.We have literature (on/ in/ at) Monday and Wednesday.Do you like music? ( Yes, I do / Yes,I does / No, I am not).( What/ How/ When) do you do every morning?(Which/ where/ When) school do you go to?She (finish/ finishes/ finishs) her homework at 11 o`clock.

Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 1 Năm 2022 / 2023

Tài liệu ôn thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 1

Đề cương ôn tập học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2020 – 2021 được VnDoc sưu tầm, tổng hợp tất cả các kiến thức đã được học trong kì 1 vừa qua. Đề thi học kì 1 lớp 1 này là tài liệu ôn luyện hữu ích dành cho các em, giúp các em ôn tập sát với chương trình.

Đề cương ôn tập học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 1:

1. Nội dung đề cương ôn tập học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 1

I. Đọc, viết đúng các vần, từ ngữ:

1. Vần: ia, ưa, ua, ai, ây, oi, ôi,…………………uôt, ươt (Ôn từ bài 29 đến bài 74-SGK- Tập 1).

2. Từ ngữ: lá tía tô, lá mía, nhà ngói, đồi núi,…………………….chuột nhắt, lướt ván.

(Ôn từ bài 29 đến 74-SGK-Tập 1)

II. Đọc và viết đúng câu:

Gió lùa kẽ lá

Lá khẽ đu đưa

Gió qua cửa sổ

Bé vừa ngủ trưa

Chào Mào có áo màu nâu

Cứ mùa ổi tới từ đâu bay về.

Mùa thu, bầu trời như cao hơn. Trên giàn thiên lí, lũ chuồn chuồn ngẩn ngơ bay lượn.

(Ôn từ bài 29 đến bài 74-SGK -Tập 1)

III. Các dạng bài tập: (tham khảo) 1. Điền vần thích hợp vào chỗ chấm:

ia hay ai: cây m .´. ., ngày m. . ., cái đ.˜. ., lâu đ.`. .

au hay âu: bị đ…, đi đ…, cây c…, chim bồ c…

iu hay êu: đàn s.´. ., nhỏ x.´. ., cái r.`. ., l.´. . lo

ưu hay ươu: h… nai, m… kế, trái l…, bầu r…

2. Nối các ô chữ để có từ, câu đúng: IV. Điền tiếng, từ thích hợp:

Thông ……….. ; ễnh ………… ; hái ………… ; đom …………

Đường ……….. ; mùi ………… ; niềm ……… ; quý ………….

Cởi ……………. ; chăn ……….. ; vầng ……… ; rặng …………

2. Đề ôn thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 1

Đề thi cuối kì 1 lớp 1 môn Tiếng Việt năm 2020-2021 sách Cánh Diều

Đề thi cuối kì 1 lớp 1 môn Tiếng Việt năm 2020-2021 sách Kết nối

Đề thi cuối kì 1 lớp 1 môn Tiếng Việt năm 2020-2021 sách Chân trời

Đề thi cuối kì 1 lớp 1 môn Tiếng Việt năm 2020-2021 sách Cùng học

Đề cương ôn tập học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2020 – 2021 bao gồm tài liệu: Nội dung đề cương ôn tập học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 1 và Đề ôn thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 1, để các em ôn tập cả lý thuyết lẫn thực hành, bám sát phần trọng tâm ôn thi kì 1 có hiệu quả.

3. Đề thi học kì 1 lớp 1 Tải nhiều:

4. Đề thi học kì 1 lớp 1 Hay chọn lọc:

4.1. Đề thi học kì 1 lớp 1 sách Cánh Diều:

4.2. Đề thi học kì 1 lớp 1 sách Kết nối tri thức với cuộc sống:

4.3. Đề thi học kì 1 lớp 1 sách Chân trời sáng tạo:

4.4. Đề thi học kì 1 lớp 1 sách Cùng học để phát triển năng lực:

4.5. Đề thi học kì 1 lớp 1 sách vì sự bình đẳng và dân chủ trong giáo dục:

Cập nhật thông tin chi tiết về Đề Cương Ôn Tập Hk1 Tiếng Anh 11 Năm 2022 / 2023 trên website Theolympiashools.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!