Xu Hướng 12/2022 # Đánh Vần Tiếng Anh – Hướng Dẫn Phương Pháp, Quy Tắc Chi Tiết / 2023 # Top 20 View | Theolympiashools.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Đánh Vần Tiếng Anh – Hướng Dẫn Phương Pháp, Quy Tắc Chi Tiết / 2023 # Top 20 View

Bạn đang xem bài viết Đánh Vần Tiếng Anh – Hướng Dẫn Phương Pháp, Quy Tắc Chi Tiết / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Theolympiashools.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

I. Tìm hiểu về “Đánh vần Tiếng Anh”

Học cách đánh vần tiếng Anh tức là bạn sẽ học cách phát âm các chữ để đọc đúng được một từ. Phương pháp này cũng gần giống như việc bạn học tiếng Việt. Học đánh vần chữ cái tiếng anh, bạn sẽ học các quy tắc, các phụ âm, nguyên âm trong IPA – bảng chữ cái tiếng Anh. Và bạn sẽ biết khi các chữ cái kết hợp với nhau thì sẽ đọc là gì để áp dụng với các từ khác.

II. Người Việt đã học Tiếng Anh như thế nào?

1. Tập trung quá nhiều vào ngữ pháp và từ vựng.

Ngay từ cấp tiểu học, chúng ta đã được học ngữ pháp tiếng anh trước khi học các kĩ năng nghe và nói. Theo các nghiên cứu thì việc học từ vựng và cấu trúc câu quá nhiều dẫn đến việc não bộ sẽ tập trung sắp xếp, suy nghĩ các từ đúng ngữ pháp. Điều này làm giảm phản xạ tiếng anh nhanh nhạy với người đối diện. Chúng ta học rất nhiều từ nhưng lại không thể sử dụng chúng. Và thậm chí sau vài hôm, bạn dễ bị lãng quên.

2. Học Tiếng Anh theo quy trình bị đảo lộn

Nhìn lại quá trình học Tiếng Việt của mình, bạn sẽ thấy quy trình học hết sức tự nhiên “Nghe – Nói – Đọc – Viết”. Vậy ở trường, các bạn đã được học theo quy trình nào? Hoàn toàn khác so với các bước theo thứ tự này đúng không. Nghe là một kỹ năng quan trọng tác động đến nhiều kĩ năng còn lại. Bắt đầu từ việc nghe, bạn sẽ được thấm dần với Tiếng Anh từ đó có thể phát âm chuẩn xác, phản xạ tự nhiên.

III. Cách người Mỹ dạy Tiếng Anh cho bé

 1. Tập trung phát triển từng kỹ năng một

 2. Phát âm chuẩn để có nền tảng vững chắc

Nếu bạn muốn có một ngôi nhà vững chắc thì đầu tiên phải xây dựng nền móng kiên cố. Học tiếng Anh cũng vậy, bạn cần phải phát âm chuẩn thì mới có thể nói đúng từ, đúng câu. Để trẻ có thể nói tiếng Anh như người bản xứ, bạn phải dành nhiều thời gian luyện phát âm cho trẻ.

 3. Học Phonics ngay từ khi lớp một

Trong môn “phonics”, trẻ em sẽ tập đọc và làm quen với các chữ cái. Vốn có khả năng giao tiếp và phát âm rất tốt (trẻ 6 tuổi), các em sẽ khớp những âm thanh (mà chúng đã biết) với mặt chữ (mà chúng chưa biết) với nhau để học.

IV. Tại sao nên học đánh vần Tiếng Anh?

1. Biết cách đánh vần chữ cái Tiếng Anh là tiền đề để bé học tiếng anh tốt

Bình thường, các bé sẽ được dạy theo cách truyền thống. Cô giáo đọc mẫu một từ thì bé sẽ nhắc lại theo từ đó, cô dạy đọc một đoạn văn thì bé sẽ đọc lại y hệt như vậy. Từ nào được học rồi thì sẽ biết cách đọc. Rồi đến khi gặp các từ mới chưa được học, bé lại tỏ ra bối rối và chẳng biết cách phát âm từ này ra sao.

Phương pháp học đánh vần tiếng anh sẽ giúp các bé không chỉ biết đọc chính xác các từ, các câu mà còn biết tại sao nó lại được đọc như vậy.

2. Học “một” biết đọc “mười”

Những quy tắc đánh vần tiếng anh được nghiên cứu rất kỹ lưỡng và bài bản. Nắm rõ được những quy tắc này, bé sẽ có khả năng đọc được nhiều từ dù mới và chưa gặp bao giờ.

3. Dễ học và dễ áp dụng

Phương pháp đánh vần tiếng anh được phát triển, nghiên cứu từ cách người Việt học Tiếng Việt. Vì vậy, các bé sẽ cảm thấy gần gũi và dễ làm quen, học tập hơn các phương pháp khác. Ví dụ: khi học cách đánh vần từ “đánh” thì khi sang từ “bánh, cánh, nhánh…” thì bé cũng biết cách đọc như vậy. Đánh vần tiếng Anh cũng giúp bé điều tương tự. Ví dụ từ “Gate” đọc là /geit/ thì khi sang từ “face, late, chocolate…” thì bé cũng biết cách linh hoạt để đọc.

4. Không chỉ đừng lại ở việc học Tiếng Anh

Học đánh vần tiếng Anh cũng giống như việc học quy tắc trong toán học. Các quy tắc đánh vần bảng chữ cái tiếng Anh không chỉ dạy bé xem 1 từ đọc như thế nào mà còn giải thích xem từ đó tại sao lại đọc được như vậy, có những quy tắc gì để đọc được như thế. Từ những quy tắc đó bé sẽ áp dụng và đọc nhiều từ khác. Mỗi khi nhìn thấy một từ mới thì đầu tiên bé sẽ tư duy và ghép các quy tắc để đọc được từ mới đó.

Vì vậy, cách học đánh vần tiếng Anh không chỉ giúp các bé học tiếng Anh tốt mà còn giúp bé có tư duy móc nối và tạo lập tinh thần chủ động và tự lập.

V. Những ai nên học đánh vần Tiếng Anh?

1. Giảng viên dạy Tiếng Anh

Chắc hẳn, các bạn sẽ thắc mắc, người học chuyên Anh và đi dạy người khác tiếng Anh thì tại sao lại phải học phương pháp này? Biết cách đánh vần tiếng Anh sẽ giúp người dạy có cẩm nang hữu ích, phương pháp dạy tiên tiến áp dụng cho việc dạy học.

2. Người đi làm

Công việc của bạn đòi hỏi phải biết giao tiếp tiếng Anh. Bạn muốn biết tiếng Anh để tạo ra nhiều cơ hội mới cho bản thân thăng tiến. Nhưng bạn bối rối và chẳng biết bắt đầu từ đâu, sắp xếp câu như nào, sử dụng ngữ pháp và từ vựng ra sao. Cũng giống như các bạn sinh viên khác, nếu bạn nằm lòng các quy tắc, biết phương pháp nói từ học đánh vần tiếng anh, bạn sẽ bất ngờ về khả năng nói của mình sau đó.

3. Thí sinh thi các kỳ thi TOEIC, IELTS, TOEFL, người học tiếng Anh

Những quy tắc bạn được học về đánh vần tiếng Anh sẽ là tiền đề phát triển kĩ năng nói, phát âm chuẩn xác của bạn. Bạn cũng có khả năng nghe tốt hơn những thí sinh khác, vì biết cách đọc chuẩn từ.

VII. Nên học “Đánh vần Tiếng Anh” ở đâu?

1. Khóa học đánh vần tiếng tại của Enpro – Nguyễn Ngọc Nam

1.1. Thông tin về Enpro:

Enpro là cơ sở đào tạo học viên bằng chính giáo trình tài liệu tự biên soạn, được các NXB lớn như NXB Đại học Quốc gia, NXB Kim Đồng xuất bản khắp cả nước. Triết lý đào tạo của Enpro là “giáo dục có trách nhiệm”. Mỗi bài học được làm ra phải được chỉnh sửa hàng trăm, hàng nghìn lần. Mỗi một quy tắc trong bài học phải được thử nghiệm kỹ và chi tiết để ngay cả học sinh lớp 2 cũng hiểu được. Mỗi một nội dung phải được thẩm định cả về tính hiệu quả lẫn sự cần thiết để người học không lãng phí thời gian học.

Mọi thứ đều vì một mục tiêu cao nhất: Bố mẹ thấy công sức đưa đón con đi học là xứng đáng, bố mẹ thấy số tiền học của con là quá rẻ so với những gì con học được, học sinh thấy thời gian học mang lại kết quả ngoài sức tưởng tượng và đặc biệt mọi thứ học được không chỉ dùng cho hôm nay, nó sẽ mãi mãi là của người học, bất kể lúc nào cần dùng là tự học được. “Giáo dục có trách nhiệm” là như vậy.

1.2. Hệ thống đánh vần tiếng anh có gì khác biệt?

– Hệ thống Quy luật đọc & nói câu được nghiên cứu trong 9 năm

– Mỗi quy tắc được thử nghiệm hàng vạn lần, có những quy tắc cần đến 5 năm

– Chương trình học được đăng kí bản quyền tác giả từ năm 2014

– Các bước đọc từ & nói câu đươc chuẩn hóa bằng mô hình kim tự tháp, giúp người học có được kết quả đồng đều như nhau, không phân biệt độ tuổi, trình độ và vốn từ vựng, ngữ pháp.

– Tài liệu học được biên soạn riêng và duy nhất, chỉ lưu hành nội bộ, không sử dụng bất cứ tài liệu nào đang bán trên thị trường.

– Giáo viên được đào tạo ít nhất từ 6 đến 12 tháng

– Chương trình học được số hóa bằng các khóa học Online, là một kênh học bổ trợ hữu ích dành cho người bận rộn và ở xa.

1.3. Kết quả sẽ đạt được sau khóa học:

– Quy tắc đọc phiên âm: giúp đọc chuẩn bản ngữ mọi từ tiếng Anh không cần nghe âm thanh. Kiến thức này chưa từng có trường học nào giảng dạy.

– Quy luật Đánh vần: giúp người học tự viết phiên âm & nói chuẩn hàng triệu từ mà không cần tra từ điển. Đây là hệ thống quy luật logic lần đầu tiên có mặt trên thế giới.

– Quy trình 4 bước đọc một từ tiếng Anh: giúp người học nói tiếng Anh biết mình đang nói cái gì, tại sao nói như vậy. Chưa có sách, tài liệu nào đóng gói được các bước như thế này.

– Cách học từ vựng lâu bền: Học Đánh vần giúp người học có đủ 4 dữ liệu: Mặt chữ từ vựng + Quy tắc + Hình ảnh phiên âm + Âm thanh. 4 yếu tố này luôn móc nối với nhau, giúp người học ghi nhớ từ vựng ngay lập tức và mãi mãi, không lo bị quên, không phải chép đi chép lại. Đây là chương trình duy nhất làm được điều này.

Hiện tại, khóa học đánh vần tiếng Anh tại Enpro có 3 hình thức học chính. Mỗi hình thức lại có những điểm mạnh khác nhau để người học căn cứ lựa chọn.

– Học Online

– Học cùng con

– Học 1-1

Truy cập tìm hiểu thêm khóa học đánh vần tiếng anh:

1.5. Bảng giá khóa học

Truy cập đăng ký khóa học đánh vần tiếng anh:

2. Cuốn sách dạy cách đánh vần Tiếng Anh của Nguyễn Ngọc Nam

2.1. Câu chuyện về sự ra đời cuốn sách

Nguyễn Ngọc Nam – Tác giả cuốn sách ” Học đánh vần tiếng Anh” đã có những chia sẻ xoay quanh ý tưởng nghiên cứu và viết cuốn sách này. Cuốn sách bắt nguồn từ tình cảm, sự quan tâm của người cha, muốn tìm hiểu việc dạy tiếng Anh cho con thật tốt.

Cũng như nhiều cha mẹ khác, tác giả không biết bắt đầu dạy con trai 3 tuổi học từ đâu. Bởi vì đối với những trẻ chưa biết chữ, sẽ không thể học luôn ngữ pháp, từ loại. Với mong muốn con có thể nói tiếng Anh như tiếng Việt, tác giả dành thời gian miệt mài tìm kiếm, nghiên cứu, thử nghiệm để tìm ra hơn 100 quy tắc.

2.2. Quá trình nghiên cứu bền bỉ không ngừng suốt 6 năm

Theo lời chia sẻ, tác giả đã tự mình xin vào lớp ngồi học đánh vần Tiếng Việt ở trường học để có cái nhìn sâu về cách học tiếng Việt. Tác giả cũng đến trường Tiểu học nói chuyện với các thầy cô chuyên môn để hiểu về cách các cô đã dạy các bé biết chữ như thế nào. Tác giả chia sẻ “Giai đoạn hơn 2 năm đầu mày mò tìm kiếm các quy luật là gian nan nhất.

Ví dụ như tiếng Anh có gần 55.000 từ có âm “c”, thì tôi cũng đã phải thử nghiệm gần 55.000 lần để lọc cách phát âm khác nhau. Hoặc phụ âm “t” có gần 84.000 từ thì cũng phải thử nghiệm gần 84.000 lần. Có thời điểm thử nghiệm 6 – 9 tháng vẫn không thu được kết quả gì, đành phải quay lại thời điểm ban đầu”

Tác giả cũng làm một bài khảo sát nhỏ và đưa ra kết luận. Với tiếng Việt, mọi người thường chỉ cần học đánh vần trong vài tháng là có thể đọc bất cứ từ nào( dù là không biết nghĩa, từ chưa gặp bao giờ). Còn với tiếng Anh, chúng ta lại thường chỉ biết đọc những từ đã được nghe, được học rồi. Những tới mới, chưa gặp thì nghiễm nhiên không thể đọc chuẩn xác.

2.3. Nội dung cuốn sách Học đánh vần tiếng anh

– Nội dung chi tiết

Cuốn sách gồm 3 phần lớn

– Phần I: Quy tắc đánh vần tiếng Anh

– Phần II: Quy tắc nói tiếng Anh

– Phần III: Phương pháp học nói và từ vựng

Trong cuốn sách, tác giả đề cập chi tiết đến từ phương pháp học đánh vần, nguyên tắc học cuốn sách để mình áp dụng được hiệu quả nhất. Ví dụ một số nguyên tắc học được tác giả hướng dẫn như sau:

2.4. Ưu điểm của cuốn sách học đánh vần tiếng anh

a) Hơn 200 quy tắc giúp việc đánh vần tiếng Anh dễ dàng – phát âm ngang hàng bản ngữ.

Có lẽ nghe con số 200 sẽ làm các bạn thật sự choáng váng. Nhưng những quy tắc này ra đời từ bao nỗ lực nghiên cứu, tìm tòi không ngừng. Đặc biệt, những quy tắc ấy cũng được diễn đạt rất dễ hiểu, được khát quát qua sơ đồ. Điều này giúp việc ghi nhớ dễ dàng, nhanh chóng, dài lâu.

b) Cải thiện rõ rệt khả năng Nghe – Nói

Nhờ việc nắm rõ các quy tắc, biết tại sao một từ lại được phát âm như vậy, chúng ta có thể biết đọc và đọc đúng các từ. Và chính việc phát âm này cũng giúp chúng ta cải thiện kĩ năng nghe của mình nữa. Bởi khi biết đọc đúng, nghe một từ bạn sẽ hình dung được dễ dàng từ đó là gì.

c) Thiết kế sinh động, bắt mắt.

Cuốn sách được hấp dẫn bởi sự kết hợp của nhiều màu sắc. Bố cục rõ ràng, mạch lạc, đề mục phân chia dễ hiểu. Vì vậy, khi cầm cuốn sách, người đọc có cảm giác hứng thú, khao khát tìm hiểu, khám phá.

2.5. Nhược điểm

Trong những lần mới ra mắt, sách đã được lược bỏ đi đĩa CD để thay thế bằng việc luyện nghe trên app MCBooks. Đây là một bước phát triển mới cho các app di động nhưng lại là một trở ngại cho các bạn chưa sử dụng điện thoại thông minh.

Nhiều ý kiến cũng cho rằng, tác giả nên chia nhỏ cuốn sách thành 2 tập để khi mới bắt đầu làm quen, người đọc không bị choáng ngợp bởi khối lượng kiến thức

2.6. Đánh giá về cuốn sách

a) Đài truyền hình nói gì về cuốn sách?

b) Độc giả nói gì về cuốn sách học đánh vần tiếng anh

2.7. Mua sách học đánh vần tiếng Anh ở đâu?

2.8. Link download sách học đánh vần tiếng Anh pdf:

Nếu muốn tiết kiệm chi phí, muốn sở hữu bản mềm hay bạn muốn đọc thử cuốn sách này thì có thể tải sách học đánh vần tiếng anh pdf. Tuy nhiên, với bản mềm, bạn sẽ có thể cảm thấy bất tiện trong quá trình học hơn là so với bản cứng.

Bản mềm bạn chỉ có thể xem trên điện thoại/máy tính, trang sách với 2 gam màu đen trắng. Bạn không thể đánh dấu những lưu ý hay làm nỗi bật điều bạn cần nhớ lên chính cuốn sách đó. Và đặc biệt nếu mua bản cứng, bạn sẽ có cơ hội nhận được nhiều phần quà hấp dẫn như sơ đồ tư duy khái quát lại kiến thức.

Link download sách học đánh vần tiếng anh pdf TẠI ĐÂY.

Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Ứng Dụng Phương Pháp Truyện Chêm Học Tiếng Anh Cực Hiệu Quả / 2023

Step Up đã làm một cuộc thử nghiệm dành cho các bạn mất căn bản tiếng Anh học bằng phương pháp hoàn toàn mới: Cố gắng chêm các từ khóa tiếng Anh vào những ngữ cảnh của đoạn văn bằng tiếng Việt. Kết quả của cuộc thử nghiệm đó là: Có bạn ghi nhớ 178 từ một ngày sau đó chỉ quên khoảng dưới 10 từ sau 7 ngày kiểm tra lại.

Đúng là 1 con số không thể tin được. Thay vì bản thân tự đặt mục tiêu học 5 hoặc 10 từ vựng mỗi ngày, nếu chúng ta có phương pháp đúng chắc chắn bạn sẽ rút ngắn thời gian học xuống hơn 30 lần. Bởi vậy đâu là lý do chính? Phương pháp truyện chêm – Một cách học bẻ khóa nghĩa của từ thông qua văn cảnh.

Định nghĩa về phương pháp truyện chêm trong tiếng Anh

Trước khi bắt đầu định nghĩa phương pháp truyện chêm là gì, các bạn thử tưởng tượng lại ngày xưa chúng ta đã học tiếng mẹ đẻ như thế nào? Bạn có dùng từ điển để tra từ không?

Chắc hẳn là không rồi. Vì chúng ta học từ mới hoàn toàn qua việc bẻ khóa bằng văn cảnh. Nếu có 1 từ mới dựa trên 1 văn cảnh sẵn có thì bạn hoàn toàn có thể hiểu được nghĩa của nó.

Có thể hiểu ngắn gọn là 1 đoạn hội thoại, văn bản bằng tiếng mẹ đẻ sau đó có chèn thêm các từ khóa của ngôn ngữ cần học. Khi bắt đầu đọc đọan văn đó, bạn có thể dự đoán nghĩa, bẻ khóa nghĩa từ vựng thông qua ngữ cảnh.

Đây cũng là phương pháp học ngoại ngữ cực hiệu quả mà người Do Thái từ hàng nghìn năm trước đã áp dụng.

Cách học của họ cũng rất đơn giản và thú vị: lồng ghép cụm từ của tiếng Do Thái đồng thời là ngoại ngữ mà họ cần học . Sự thật sau đó họ học ngoại ngữ rất nhanh, có thể ghi nhớ được nhiều từ vựng, mọi từ vựng học xong là ứng dụng được ngay trong giao tiếp. 1 người Do Thái nói được vài ngoại ngữ là điều rất bình thường. Sau đó, họ bắt đầu tăng dần việc chêm thêm các từ ngoại ngữ vào thay tiếng Do Thái, ứng dụng thường xuyên là cách học giỏi những ngoại ngữ khác. Cùng v ới phương pháp này thì bạn hoàn toàn có thể áp dụng học từ và cụm từ.

Đây là ví dụ cụ thể về các từ vựng đơn lẻ. Bạn hoàn toàn có thể dự đoán và bẻ khóa được nghĩa các từ vựng in đậm đúng không?

Không chỉ ứng dụng trong việc ghi nhớ các từ đơn lẻ, phương pháp truyện chêm cũng rất hiệu quả trong việc sử dụng để ghi nhớ cụm từ. Khi đọc cả đoạn văn trên, các bạn cũng có thể hiểu được tất cả nội dung chính, trong từng câu văn cụ thể, hoàn toàn có thể đoán được nghĩa các cụm từ.

Ngoài việc ứng dụng các phương pháp học từ vựng tiếng Anh hiệu quả thì các bạn cũng đừng quên củng cố kĩ năng phát âm, ngữ pháp của bản thân thông qua các bài luyện nghe và nói tiếng Anh hoặc các bài tổng hợp cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh để cải thiện tốt nhất ngoại ngữ cho bản thân.

Cách sử dụng phương pháp truyện chêm học tiếng Anh

Phương pháp học truyện chêm là gì? Giống như một số ví dụ ở trên đã nêu rõ, ứng dụng cách học này vào tiếng Anh bằng cách chêm các từ tiếng Anh cần học vào văn cảnh để hiểu ý nghĩa. Thay vì việc lúc nào cũng phải cố gắng học cả đoạn bằng tiếng Anh, hãy thử chêm các từ tiếng Anh khó, cần học để đoạn văn sẽ trở nên dễ thở hơn.

Thời gian đầu, bạn có thể tập viết truyện chêm hoàn toàn bằng tiếng Việt, nhưng khi đã có một vốn từ vựng kha khá bằng cách kết hợp ghi nhớ từ vựng bằng phương pháp âm thanh tương tự; hãy nên tận dụng tối đa vốn từ vựng để viết các câu truyện bằng tiếng Anh nhiều hơn để việc sử dụng từ vựng trở nên quen thuộc hơn. Áp dụng phương pháp này là một cách mà rất nhiều người đã ứng dụng và thành công.

Bạn cũng có thể tự sáng tác cho mình những câu truyện chêm thú vị.

Phương pháp truyện chêm được áp dụng trong việc học tiếng Anh

“Trong hội thảo mà mình đã tổ chức vào cuối năm 2015, cho hai mươi học viên học ba mươi từ khó trong 10 phút, kết quả là trung bình các bạn học viên nhớ được 24,5 từ sau 10 phút đó” – Anh Nguyễn Hiệp chia sẻ.

Với cách học này, việc học ngoại ngữ của bạn sẽ trở nên đơn giản hơn rất nhiều. Bên cạnh đó, khi học phương pháp truyện chêm cùng , bạn sẽ có bản audio giọng đọc bản xứ đi kèm cùng với các bài tập phát âm tiếng Anh . Là nền tảng vững chắc giúp bạn sử dụng được từ và cụm từ tiếng Anh trong giao tiếp đời sống hằng ngày.

Hướng Dẫn Cách Đọc Phụ Âm Tiếng Anh Chi Tiết Nhất / 2023

3.3

(66%)

10

votes

1. Giới thiệu tổng quát về phụ âm trong tiếng Anh

Các chữ cái trong ngoại ngữ được cấu tạo bởi phụ âm đồng thời kết hợp với những nguyên âm đơn và một số nguyên âm đôi. Trong tiếng Anh chúng ta có hai mươi tư phụ âm.

Có 16 phụ âm tạo thành tám cặp. Những cặp này có khẩu hình miệng vô cùng giống nhau. Bởi vậy để biết cách đọc mười sáu âm này chúng ta chỉ việc học cách đọc tám âm đầu, tám âm sau có khẩu hình miệng và vị trí lưỡi tương tự tám âm đầu, chỉ khác biệt là tám âm đầu là các âm rung, còn tám âm sau là các âm không rung. Cách đọc những phụ âm trong tiếng Anh không quá khó. Chỉ cần bạn cố gắng cùng với đó chú ý thật kỹ là có thể làm được. 

Tìm hiểu thêm: Cách đọc nguyên âm tiếng Anh

2. Hướng dẫn cách đọc phụ âm tiếng Anh

1. Hướng dẫn cách đọc phụ âm tiếng Anh /p/:

Âm /p/ được tạo bằng cách cách mím chặt 2 môi khiến cho dòng khí đi lên bị chặn lại, sau đó 2 môi mở đột ngột để luồng khí có thể bật ra ngoài. Do âm /p/ là một âm vô thanh, dây thanh sẽ không được rung lên khi bạn phát âm phụ âm này. Chặn 2 môi rồi bật luồng khí ra. 

Cách phát âm phụ âm tiếng Anh /p/ có thể kiểm tra bằng việc bạn hãy đặt ngón tay lên cổ họng để kiểm tra, nếu không có bất kỳ âm rung nào thì là đúng.

[FREE]

Download Ebook Hack Não Phương Pháp –

Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này. 

TẢI NGAY

2. Hướng dẫn cách đọc phụ âm tiếng Anh /b/:

Khi bạn phát âm, dây thanh rung. Bạn có thể dùng 1 mảnh giấy phía trước miệng khi đẩy luồng hơi ra ngoài, mảnh giấy sẽ không rung.

3. Hướng dẫn cách đọc phụ âm tiếng Anh /f/:

Khi bạn phát âm phụ âm /f/, môi dưới cũng như hàm răng trên chuyển động rất gần nhau chạm nhẹ vào nhau.. Từ đó luồng hơi sẽ từ từ được đi ra ngoài qua khe hở nhỏ giữa hàm răng trên và môi dưới. Đây là 1 phụ âm vô thanh khi phát âm, dây thanh sẽ không bị rung.

4. Hướng dẫn cách đọc phụ âm tiếng Anh /v/:

Khi bạn phát âm phụ âm trong tiếng Anh: /v/, môi dưới cũng hàm răng trên chuyển động rất gần nhau nhưng sẽ không chạm vào nhau. Hãy nhớ rằng, môi dưới cũng như răng trên chạm nhẹ vào nhau.

Đẩy luồng hơi từ từ ra ngoài thông qua khe giữa môi và răng.

5. Hướng dẫn cách đọc phụ âm tiếng Anh /h/:

Khi bạn phát âm âm /h/, miệng sẽ hơi mở, môi hé nửa, để hơi có thể thoát ra nhẹ nhàng. Không rung khi phát âm. 

Hãy nhanh chóng đẩy thật nhiều luồng hơi ra ngoài.

6. Hướng dẫn cách đọc phụ âm tiếng Anh /j/:

Khi bạn phát âm âm /j/, phần thân lưỡi sẽ được nâng cao chạm vào phần ngạc cứng ở phía trên. Đồng thời lưỡi từ từ chuyển động xuống dưới, cùng với dây thanh sẽ được rung lên, tạo thành phụ âm /j/. Đây là 1 phụ âm hữu thanh.

Lưỡi sẽ có cảm giác rung khi phát âm. Chú ý không chạm lưỡi vào ngạc trên.

7. Hướng dẫn cách phát âm phụ âm /k/:

Khi bạn phát âm âm này, miệng sẽ hơi mở ra.. Sau đó, lưỡi bạn sẽ nhanh chóng hạ xuống để luồng hơi có thể thoát ra, tạo thành âm /k/. Đây là 1 phụ âm vô thanh bởi vậy dây thanh sẽ không rung lên khi bạn phát âm âm này. Khi bắt đầu cuống lưỡi chạm vào phía trong của ngạc trên, luồng hơi đẩy ra phía trước khoang miệng.

Khi phát âmphụ âm này, dây thanh sẽ không rung.

8. Hướng dẫn cách phát âm phụ âm /g/:

Khi bạn phát âm âm /g/, miệng sẽ hơi mở ra… Sau đó, lưỡi cũng nhanh chóng hạ xuống để luồng hơi có thể thoát ra, đồng thời dây thanh rung lên để tạo thành âm /g/. Đây là 1 phụ âm hữu thanh bởi vậy dây thanh sẽ rung lên khi phát âm âm này

9. Hướng dẫn cách phát âm phụ âm /l/:

Để có thể phát âm được phụ âm /l/, hãy thả lỏng môi, đặt đầu lưỡi vào phần lợi phía sau hàm răng trên, luồng hơi sẽ được đi ra qua 2 bên của lưỡi. Đầu lưỡi uốn cong chạm vào ngạc mềm trên, ngay sau răng cửa. 

10. Hướng dẫn cách phát âm phụ âm /m/:

Với âm /m/ chúng ta phải mím hai môi để luồng không khí đi qua mũi chứ không phải miệng như thông thường.

11. Hướng dẫn cách phát âm phụ âm /n/:

Giống với âm /m/ thì âm /n/, đầu lưỡi sẽ chạm vào phần lợi ở phía sau hàm răng trên, luồng hơi thoát ra ngoài qua mũi chứ không qua miệng.

12. Hướng dẫn cách phát âm phụ âm /ŋ/:

Khi bạn phát âm phụ âm trong tiếng Anh của âm /ŋ/, cuống lưỡi bạn sẽ nâng lên chạm vào phần ngạc mềm ở phía trên, đồng thời luồng hơi sẽ thoát ra ngoài qua mũi chứ không qua miệng.

13. Hướng dẫn cách phát âm phụ âm /r/:

Để bạn có thể phát âm đúng phụ âm /r/, hãy để miệng hơi mở ra. Đầu lưỡi chuyển động lên trên rồi nhẹ nhàng chuyển động tiếp về phía sau, đồng thời với dây thanh rung lên, tạo thành âm /r/. Hãy chú ý rằng không để đầu lưỡi chạm vào vòm miệng.

Đầu lưỡi sẽ được lùi vào phía trong khoang miệng. 2 cạnh lưỡi chạm vào hai bên hàm răng trên.

14. Hướng dẫn cách phát âm phụ âm /s/:

Khi bạn phát âm phụ âm /s/ 2 hàm răng chuyển động gần nhau nhưng không chạm vào nhau. Luồng hơi sẽ được từ từ thoát ra qua khe hở rất hẹp giữa 2 hàm răng.

15. Hướng dẫn cách phát âm phụ âm /z/:

Khi bạn phát âm phụ âm /z/ 2 hàm răng chuyển động gần nhau nhưng không chạm vào nhau. Luồng hơi từ từ thoát ra qua khe hở rất hẹp giữa 2 hàm răng. Do âm /z/ là âm hữu thanh, dây thanh sẽ rung lên khi ta phát âm phụ âm này.

Đầu lưỡi đưa ra ngoài chạm nhẹ vào gạc trên, lưỡi chạm vào răng trên.

16. Hướng dẫn cách phát âm phụ âm /ʃ/:

Khi bạn phát âm âm /ʃ/, 2 hàm răng ở vị trí rất gần nhau nhưng không chạm vào nhau, 2 môi chuyển động rõ ràng về phía trước. Luồng hơi sẽ được từ từ thoát ra qua khe hở hẹp giữa 2 hàm răng. Đây là 1 phụ âm vô thanh nên dây thanh sẽ không rung lên khi bạn phát âm phụ âm này.

Bên cạnh đó, để có thể cải thiện tốt nhất kỹ năng phát âm của bản thân thì bạn cũng nên tìm những phương pháp học qua các app, sách học phát âm tiếng Anh, trang web luyện phát âm miễn phí với người bản ngữ… để có thể tự học phát âm tiếng Anh một cách hiệu quả nhất.

[FREE]

Download Ebook Hack Não Phương Pháp –

Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

17. Hướng đẫn cách phát âm phụ âm /ʒ/:

Khi bạn phát âm âm /ʒ /, 2 hàm răng ở vị trí rất gần nhau nhưng không chạm vào nhau, 2 môi chuyển động rõ ràng về phía trước. Luồng hơi từ từ thoát ra qua khe hở hẹp giữa 2 hàm răng, cùng với dây thanh quản rung lên, tạo ra âm /ʒ/. 

18. Hướng dẫn cách phát âm phụ âm /t/:

Khi bạn phát âm âm /t/, đầu lưỡi sẽ được nâng lên và chạm vào phần lợi phía sau hàm răng trên. Luồng không khí đi ra bị lưỡi chặn lại. Khi đầu lưỡi đột ngột chuyển động xuống dưới, luồng hơi sẽ bật ra, tạo thành âm /t/. 

Lưỡi chạm vào mặt trong của răng trên sau đó bật nhanh hơi ra. Rồi hạ lưỡi xuống.

19. Hướng dẫn cách phát âm phụ âm /d/:

Khi bạn phát âm âm /d/, đầu lưỡi sẽ được nâng lên đồng thời chạm vào phần lợi phía sau của hàm răng trên. Luồng không khí khi đi ra bị lưỡi chặn lại. Khi đầu lưỡi đột ngột được chuyển động xuống dưới, đồng thời luồng hơi sẽ bật ra, cùng với dây thanh quản rung lên, tạo thành âm /d/. Đây là 1 phụ âm hữu thanh

20. Hướng dẫn cách phát âm phụ âm /tʃ/:

Phụ âm /tʃ/ sẽ được phát âm bằng cách khép hàm, 2 môi chuyển động về phía trước. Cuối cùng, đầu lưỡi nhanh chóng hạ xuống, luồng hơi bật ra, tạo thành âm /tʃ/.

Đầu lưỡi chạm vào phần ngạc mềm trên, luồng hơi đẩy ra phía trước khoang miệng. Đẩy luồng hơi ra ngoài khi từ từ hạ lưỡi xuống. 

21. Hướng dẫn cách phát âm phụ âm /dʒ/:

Phụ âm /dʒ/ được phát âm bằng cách khép hàm, 2 môi chuyển động về phía trước. Phía sau hàm trên sẽ được đặt đầu lưỡi ở đó. Sau đó, đầu lưỡi nhanh chóng hạ xuống, luồng hơi sẽ được bật ra, cùng với dây thanh rung lên, tạo thành âm /dʒ/. 

22. Hướng dẫn cách phát âm phụ âm /ð/: 

Phụ âm /ð/ được phát âm bằng cách đặt lưỡi giữa 2 hàm răng, Luồng hơi sẽ từ từ thoát ra qua khe hở rất hẹp giữa mặt lưỡi và làm răng trên.

Đầu lưỡi đặt vào giữa răng cửa trên và răng cửa dưới. Đẩy luồng hơi từ từ qua khe đầu lưỡi và răng cửa trên. 

23. Hướng dẫn cách phát âm phụ âm /θ/

Giống như âm /ð/, phụ âm /θ/ sẽ được phát âm bằng cách đặt lưỡi giữa 2 hàm răng, luồng hơi sẽ được từ từ thoát ra qua khe hở rất hẹp giữa mặt lưỡi và hàm răng trên. Nhưng vì đây là 1 âm vô thanh nên dây thanh sẽ không rung lên khi ta phát âm phụ âm này.

Đầu lưỡi đặt giữa răng cửa trên và dưới. Tiếp đó, đẩy luồng hơi từ từ ra ngoài qua khe giữa đầu lưỡi và răng cửa trên.

24. Hướng dẫn cách phát âm phụ âm /w/:

Khi bạn phát âm âm /w/, môi hơi tròn đồng thời hướng về phía trước. Đây là 1 âm hữu thanh vì vậy dây thanh sẽ rung lên trong quá trình phát âm.

Môi bạn hãy mở hình tròn, hơi hướng ra ngoài, giống như khi phát âm /u:/. Rồi sau đó hãy hạ hàm dưới xuống. Lưỡi bạn sẽ có cảm giác rung khi phát âm.

Comments

Quy Tắc Ghép Vần Tiếng Việt Tiểu Học / 2023

Cách học ghép vần tiếng Việt

Quy tắc ghép vần tiếng Việt Tiểu Học dành cho học sinh tiểu học tham khảo để học cách ghép vần sao cho dễ hiểu và nhanh nhất. Mời thầy cô và các em học sinh chuẩn bị vào lớp 1 cùng tham khảo chi tiết và tải về.

Quy tắc ghép vần tiếng Việt Tiểu Học

Bài 1: Vần xuôi – Chữ C (phụ âm cờ)

Phụ âm C + nguyên âm ghép thành tiếng từ liền.

Phụ âm C và nguyên âm a, kết hợp với các thanh

Ca: đọc – Cờ a ca -Ca

Cá: đọc – Cờ a ca – sắc cá – Cá

Cà: đọc – Cờ a ca – huyền cà – Cà

Cả: đọc – Cờ a ca – hỏi cả – Cả

Cạ: đọc – Cờ a ca – nặng cạ – Cạ

Phụ âm C và nguyên âm o kết hợp với các thanh

Co: đọc – Cờ o co – Co

Có: đọc – Cờ o co – sắc có – Có

Cò: đọc – Cờ o co – huyền cò – Cò

Cỏ: đọc – Cờ o co – hỏi cỏ – Cỏ

Cọ: đọc – Cờ o co – nặng cọ – Cọ

Phụ âm C và nguyên âm ô kết hợp với các thanh

Cô: đọc – Cờ ô c ô – Cô

Cố: đọc – Cờ ô cô – sắc cố – Cố

Cồ: đọc – Cờ ô cô – huyền cồ – Cồ

Cổ: đọc – Cờ ô cô – hỏi cổ – Cổ

Cỗ: đọc – Cờ ô cô – ngã cỗ – Cỗ

Cộ: đọc – Cờ ô cô – nặng cộ – Cộ

Phụ âm C và nguyên âm ơ kết hợp với các thanh

Cơ: đọc – Cờ ơ cơ – Cơ

Cờ: đọc – Cờ ơ cơ – huyền cờ – Cờ

Cớ: đọc – Cờ ơ cơ – sắc cớ – Cớ

Cở: đọc – Cờ ơ cơ – hỏi cở – Cở

Cỡ: đọc – Cờ ơ cơ – ngã cỡ – Cỡ

Phụ âm C và nguyên âm u kết hợp với các thanh

Cu: đọc – Cờ u cu – Cu

Cú: đọc – Cờ u cu – sắc Cú – Cú

Cù: đọc – Cờ u cu – huyền cù – Cù

Củ: đọc – Cờ u cu – hỏi củ – Củ

Cũ: đọc – Cờ u cu – ngã cũ – Cũ

Cụ: đọc – Cờ u cu – nặng cụ – Cụ

Phụ âm C và nguyên âm ư kết hợp với các thanh

Cư: đọc – Cờ ư cư – Cư

Cứ: đọc – Cờ ư cư – sắc cứ – Cứ

Cừ: đọc – Cờ ư cư – huyền cừ – Cừ

Cử: đọc – Cờ ư cư – hỏi cử – Cử

Cữ: đọc – Cờ ư cư – ngã cữ – Cữ

Cự: đọc – Cờ ư cư – nặng cự – Cự

Luyện đọc vần xuôi với phụ âm C

Co cô cơ ca cu cư cò cỗ cờ cá cũ cự

Cổ cò – cờ cũ – cô cả – cá cờ – có cỗ

Bài 2: Vần xuôi bắt đầu với phụ âm d

Phụ âm d + nguyên âm ghép thành tiếng từ liền Phụ âm d và nguyên âm a, kết hợp với các thanh

da: đọc – dờ a da – da

dạ: đọc – dờ a da – nặng dạ – dạ

Phụ âm d và nguyên âm e kết hợp với các thanh

de: đọc – dờ e de – de

dè: đọc – dờ e de – huyền dè – dè

dẻ: đọc – dờ e de – hỏi dẻ – dẻ

dẽ: đọc – dờ e de – ngã dẽ – dẽ

Phụ âm d và nguyên âm ê kết hợp với các thanh

dê: đọc – dờ ê dê – dê

dế: đọc – dờ ê dê – sắc dế – dế

dễ: đọc – dờ ê dê – ngã dễ – dễ

Phụ âm d và nguyên âm i kết hợp với các thanh

di: đọc – dờ i di – di

dì: đọc – dờ i di – huyền dì – dì

dí: đọc – dờ i di – sắc dí – dí

dị: đọc – dờ i di – nặng dị – dị

dĩ: đọc – dờ i di – ngã dĩ – dĩ

Phụ âm d và nguyên âm o kết hợp với các thanh

do: đọc – dờ o do – do

dò: đọc – dờ o do – huyền dò – dò

Phụ âm d và nguyên âm ơ kết hợp với các thanh

dơ: đọc – dờ ơ dơ – dơ

dở: đọc – dờ ơ dơ – hỏi dở – dở

dỡ: đọc – dờ ơ dơ – ngã dỡ – dỡ

dợ: đọc – dờ ơ dơ – nặng dợ – dợ

Phụ âm d và nguyên âm ô kết hợp với các thanh

dô: đọc – dờ ô dô – dô

dỗ: đọc – dờ ô dô – ngã dỗ – dỗ

Phụ âm d và nguyên âm u kết hợp với các thanh

du: đọc – dờ u du – du

dù: đọc – dờ u du – huyền dù – dù

dụ: đọc – dờ u du – nặng dụ – dụ

Phụ âm d và nguyên âm ư kết hợp với các thanh

dư: đọc – dờ ư dư – dư

dứ: đọc – dờ ư dư – sắc dứ – dứ

dữ: đọc – dờ ư dư – ngã dữ – dữ

dự: đọc – dờ ư dư – nặng dự – dự

Luyện đọc vần xuôi với phụ âm d, c

Cô dì, dụ dỗ, dù cũ, da cá, da dê, ở dơ, có dư

Bài 3: Vần xuôi – Chữ b (phụ âm bờ)

Phụ âm b + nguyên âm ghép thành tiếng từ liền Phụ âm b và nguyên âm a, kết hợp với các thanh

ba: đọc – bờ a ba – ba

bà: đọc – bờ a ba – huyền bà – bà

bá: đọc – bờ a ba – sắc bá – bá

bả: đọc – bờ a ba – hỏi bả – bả

bạ: đọc – bờ a ba – nặng bạ – bạ

bã: đọc – bờ a ba – ngã bã – bã

Phụ âm b và nguyên âm e kết hợp với các thanh

be: đọc – bờ e be – be

bè: đọc – bờ e be – huyền bè – bè

bé: đọc – bờ e be – sắc bé – bé

bẻ: đọc – bờ e be – hỏi bẻ – bẻ

bẹ: đọc – bờ e be – nặng bẹ – bẹ

bẽ: đọc – bờ be be – ngã bẽ – bẽ

Phụ âm b và nguyên âm ê kết hợp với các thanh

bê: đọc – bờ ê bê – bê

bế: đọc – bờ ê bê – sắc bế – bế

bề: đọc – bờ ê bê – huyền bề – bề

bể: đọc – bờ ê bê – hỏi bể – bể

bệ: đọc – bờ ê bê – nặng bệ – bệ

Phụ âm b và nguyên âm i kết hợp với các thanh

bi: đọc – bờ i bi – bi

bì: đọc – bờ i bi – huyền bì – bì

bí: đọc – bờ i bi – sắc bí – bí

bỉ: đọc – bờ i bi – hỏi bỉ – bỉ

bị: đọc – bờ i bi – nặng bị – bị

Phụ âm b và nguyên âm o kết hợp với các thanh

bo: đọc – bờ o bo – bo

bò: đọc – bờ o bo – huyền bò – bò

bó: đọc – bờ o bo – sắc bó – bó

bỏ: đọc – bờ o bo – hỏi bỏ – bỏ

bọ: đọc – bờ o bo – nặng bọ – bọ

bõ: đọc – bờ o bo – ngã bõ – bõ

Phụ âm b và nguyên âm ơ kết hợp với các thanh

bơ: đọc – bờ ơ bơ – bơ

bờ: đọc – bờ ơ bơ – huyền bờ – bờ

bớ: đọc – bờ ơ bơ – sắc bớ – bớ

bở: đọc – bờ ơ bơ – hỏi bở – bở

Phụ âm b và nguyên âm ô kết hợp với các thanh

bô: đọc – bờ ô bô – bô

bố: đọc – bờ ô bô – sắc bố – bố

bồ: đọc – bờ ô bô – huyền bồ – bồ

bổ: đọc – bờ ô bô – hỏi bổ – bổ

bộ: đọc – bờ ô bô – nặng bộ – bộ

Phụ âm b và nguyên âm u kết hợp với các thanh

Bu: đọc – bờ u bu – bu

Bù: đọc – bờ u bu – huyền bù – bù

Bú: đọc – bờ u bu – sắc bú – bú

Phụ âm b và nguyên âm ư kết hợp với các thanh

bư: đọc – bờ ư bư – bư

bự: đọc – bờ ư bư – nặng bự – bự

Luyện đọc vần xuôi với phụ âm b, c

Bé bi, bó cỏ, bí đỏ, bà bế bé, bê bú bò.v.v…

Bài 4: Vần xuôi – Chữ đ (phụ âm đờ)

Phụ âm đ + nguyên âm ghép thành tiếng từ liền Phụ âm đ và nguyên âm a, kết hợp với các thanh

đa: đọc – đờ a đa – đa

đá: đọc – đờ a đa – sắc đá – đá

đà: đọc – đờ a đa – huyền đà – đà

Phụ âm đ và nguyên âm e kết hợp với các thanh

đe: đọc – đờ e đe – đe

đè: đọc – đờ e đe – huyền đè – đè

Phụ âm đ và nguyên âm ê kết hợp với các thanh

đê: đọc – đờ ê đe – đê

đế: đọc – đờ ê đê – sắc đế – đế

đề: đọc – đờ ê đê – huyền đề – đề

để: đọc – đờ ê đê – hỏi để – để

đệ: đọc – đờ ê đê – nặng đệ – đệ

Phụ âm đ và nguyên âm i kết hợp với các thanh

đi: đọc – đờ i đi – đi

Phụ âm đ và nguyên âm o kết hợp với các thanh

đo: đọc – đờ o đo – đo

đò: đọc – đờ o đo – huyền đò – đò

đó: đọc – đờ o đo – sắc đó – đó

đỏ: đọc – đờ o đo – hỏi đỏ – đỏ

Phụ âm đ và nguyên âm ơ kết hợp với các thanh

đơ: đọc – đờ ơ đơ – đơ

đờ: đọc – đờ ơ đơ – huyền đờ – đờ

đớ: đọc – đờ ơ đơ – sắc đớ – đớ

đợ: đọc – đờ ơ đơ – nặng đợ – đợ

đỡ: đọc – đờ ơ đơ – ngã đỡ – đỡ

Phụ âm đ và nguyên âm ô kết hợp với các thanh

đô: đọc – đờ ô đô – đô

đồ: đọc – đờ ô đô – huyền đồ – đồ

đố: đọc – đờ ô đô – sắc đố – đố

đổ: đọc – đờ ô đô – hỏi đổ – đổ

độ: đọc – đờ ô đô – nặng độ – độ

Phụ âm đ và nguyên âm u kết hợp với các thanh

đu: đọc – đờ u đu – đu

đủ: đọc – đờ u đu – hỏi đủ – đủ

Phụ âm đ và nguyên âm ư kết hợp với các thanh

đư: đọc – đờ ư đư – đư

đừ: đọc – đờ ư đư – huyền đừ

Luyện đọc vần xuôi với phụ âm d, đ

Đi đò, đu đủ, đá dế, đổ đá, đỗ đỏ

Bài 5: Vần xuôi – Chữ t (phụ âm tờ)

Phụ âm t + nguyên âm ghép thành tiếng từ liền

Phụ âm t và nguyên âm a, kết hợp với các thanh

ta: đọc – tờ a ta – ta

tá: đọc – tờ a ta – sắc tá – tá

tà: đọc – tờ a ta – huyền tà – tà

tả: đọc – tờ a ta – hỏi tả – tả

tã: đọc – tờ a ta – ngã tã – tã

tạ: đọc – tờ a ta – nặng tạ – tạ

Phụ âm t và nguyên âm e kết hợp với các thanh

te: đọc – tờ e te – te

tè: đọc – tờ e te – huyền tè – tè

té: đọc – tờ e te – sắc té – té

tẻ: đọc – tờ e te – hỏi tẻ – tẻ

tẽ: đọc – tờ e te – ngã tẽ – tẽ

Phụ âm t và nguyên âm ê kết hợp với các thanh

tê: đọc – tờ e tê – tê

tế: đọc – tờ ê tê – sắc tế – tế

tề: đọc – tờ ê tê – huyền tề – tề

tể: đọc – tờ ê tê – hỏi tể – tể

tệ: đọc – tờ ê tê – nặng tệ – tệ

Phụ âm t và nguyên âm i kết hợp với các thanh

ti: đọc – tờ i ti – ti

tí: đọc – tờ i ti – sắc tí – tí

tì: đọc – tờ i ti – huyền tì – tì

tỉ: đọc – tờ i ti – hỏi tỉ – tỉ

tị: đọc – tờ i ti – nặng tị – tị

Phụ âm t và nguyên âm o kết hợp với các thanh

to: đọc – tờ o to – to

tò: đọc – tờ o to – huyền tò – tò

tó: đọc – tờ o to – sắc tó – tó

tỏ: đọc – tờ o to – hỏi tỏ – tỏ

Phụ âm t và nguyên âm ơ kết hợp với các thanh

tơ: đọc – tờ ơ tơ – tơ

tờ: đọc – tờ ơ tơ – huyền tờ – tờ

tớ: đọc – tờ ơ tơ – sắc tớ – tớ

Phụ âm t và nguyên âm ô kết hợp với các thanh

tô: đọc – tờ ô tô – tô

tồ: đọc – tờ ô tô – huyền tồ – tồ

tố: đọc – tờ ô tô – sắc tố – tố

tổ: đọc – tờ ô tô – hỏi tổ – tổ

tộ: đọc – tờ ô tô – nặng tộ – tộ

Phụ âm t và nguyên âm u kết hợp với các thanh

tu: đọc – tờ u tu – tu

tú: đọc – tờ u tu – sắc tú – tú

tù: đọc – tờ u tu – huyền tù – tù

tủ: đọc – tờ u tu – hỏi tủ – tủ

tụ: đọc – tờ u tu – nặng tụ – tụ

Phụ âm t và nguyên âm ư kết hợp với các thanh

tư: đọc – tờ ư tư – tư

từ: đọc – tờ ư tư – huyền từ – từ

tứ: đọc – tờ ư tư – sắc tứ – tứ

tử: đọc – tờ ư tư – hỏi tử – tử

tự: đọc – tờ ư tư – nặng tự – tự

Luyện đọc vần xuôi với phụ âm c, d, đ, t

cỗ to, ô tô, tủ to, củ từ, cu tí, tủ cũ, cử tạ, tử tế, dù to, đá đỏ,

Bài 6: Vần xuôi bắt đầu với phụ âm m

Phụ âm m và nguyên âm a kết hợp với các thanh:

Ma: đọc – mờ a ma – ma

Má: đọc – mờ a ma – sắc má – má

Mà: đọc – mờ a ma – huyền mà – mà

Mả: đọc – mờ a ma – hỏi mả – mả

Mạ: đọc – mờ a ma – nặng mạ – mạ

Mã: đọc – mờ a ma – ngã mã – mã

Phục âm m và nguyên âm e kết hợp với các thanh:

Me: đọc – mờ e me – me

Mé: đọc – mờ e me – sắc mé – mé

Mè: đọc – mờ e me – huyền mè – mè

Mẻ: đọc – mờ e me – hỏi mẻ – mẻ

Mẽ: đọc – mờ e me – ngã mẽ – mẽ

Mẹ: đọc – mờ e me – nặng mẹ – mẹ

Phụ âm m và nguyên âm ê kết hợp với các thanh:

Mê: đọc – mờ ê mê – mê

Mế: đọc – mờ ê mê – sắc mế – mế

Mề: đọc – mờ ê mê – huyền mề – mề

Mệ: đọc – mờ ê mê – nặng mệ -mệ

Phụ âm m và nguyên âm i kết hợp với các thanh:

Mi: đọc – mờ i mi – mi

Mí: đọc – mờ i mi – sắc mí – mí

Mỉ: đọc – mờ i mi – hỏi mỉ – mỉ

Mì: đọc – mờ i mi – huyền mì – mì

Mị: đọc – mờ i mi – nặng mị – mị

Phụ âm m và nguyên âm o kết hợp với các thanh:

Mo: đọc – mờ o mo – mo

Mò: đọc – mờ o mo – huyền mò – mò

Mó: đọc – mờ o mo – sắc mó – mó

Mỏ: đọc – mờ o mo – hỏi mỏ – mỏ

Mõ: đọc – mờ o mo – ngã mõ – mõ

Mọ: đọc – mờ o mo – nặng mọ – mọ

Phụ âm m và nguyên âm ô kết hợp với các thanh:

Mô: đọc – mờ ô mô – mô

Mồ: đọc – mờ ô mô – huyền mồ -mồ

Mổ: đọc -mờ ô mô – hỏi mổ -mổ

Mộ: đọc -mờ ô mô – nặng mộ – mộ

Phụ âm m và nguyên âm ơ kết hợp với các thanh:

Mơ: đọc – mờ ơ mơ – mơ

Mờ: đọc – mờ ơ mơ – huyền mờ – mờ

Mớ: đọc – mờ ơ mơ – sắc mớ – mớ

Mở: đọc – mờ ơ mơ – hỏi mở – mở

Mợ: đọc – mờ ơ mơ – nặng mợ – mợ

Mỡ: đọc – mờ ơ mơ – ngã mỡ – mỡ

Phụ âm m và nguyên âm u kết hợp với các thanh:

Mu: đọc – mờ u mu – mu

Mú: đọc – mờ u mu – sắc mú – mú

Mù: đọc – mờ u mu – huyền mù – mù

Mủ: đọc – mờ u mu – hỏi mủ – mủ

Mụ: đọc – mờ u mu – nặng mụ – mụ

Mũ: đọc – mờ u mu – ngã mũ – mũ

Phụ âm m và nguyên âm y kết hợp với các thanh:

My: đọc – mờ i mi – my

Mỹ: đọc – mờ i mi – ngã – mỹ – mỹ

Mỳ: đọc – mồ i mi – huyền mỳ – mỳ

Tập đọc:

Mũ nỉ, cá mè, cá mũ, mỡ cá, bé My có mũ nỉ, mẹ Nụ mở tủ, mỏ cò, tô mì, tờ mờ….

Bài 7: Vần xuôi bắt đầu với phụ âm n

Phụ âm n và nguyên âm a kết hợp với các thanh:

Na: đọc – nờ a na – na

Ná: đọc – nờ a na – sắc ná – ná

Nà: đọc – nờ a na – huyền nà

Nạ: đọc – nờ a na – nặng nạ

Phụ âm n với nguyên âm e kết hợp với các thanh:

Ne: đọc – nờ e ne – ne

Né: đọc – nờ e ne – sắc né – né

Nè: đọc – nờ e ne – huyền nè – nè

Nẻ: đọc – nờ e ni – hỏi nẻ – nẻ

Phụ âm n với nguyên âm ê kết hợp với các thanh:

Nê: đọc – nờ ê nê – nê

Nề: đọc – nờ ê nê – huyền nề – nề

Nệ: đọc – nờ ê nê – nặng nệ – nệ

Nể: đọc – nờ ê nê – hỏi nể – nể

Phụ âm n với nguyên âm i kết hợp với các thanh:

Ni: đọc – nờ i ni – ni

Ní: đọc – nờ i ni – sắc ní – ní

Nỉ: đọc – nờ i ni – hỏi nỉ – nỉ

Nì: đọc – nờ i ni – huyền nì – nì

Phụ âm n với nguyên âm o kết hợp với các thanh:

No: đọc – nờ o no – no

Nó: đọc – nờ o no – sắc nó – nó

Nỏ: đọc – nờ o no – hỏi nỏ – nỏ

Nọ: đọc – nờ o no – nặng nọ – nọ

Phụ âm n với nguyên âm ô kết hợp với các thanh:

Nô: đọc – nờ ô nô – nô

Nồ: đọc – nờ ô nô – huyền nồ

Nỗ: đọc – nờ ô nô – ngã nỗ – nỗ

Nổ: đọc – nờ ô nổ – hỏi nổ – nổ

Nộ: đọc – nờ ô nô – nặng nộ – nộ

Phụ âm n với nguyên âm ơ kết hợp với các thanh:

Nơ: đọc – nờ ơ nơ – nơ

Nờ: đọc – nờ ơ nơ- huyền nờ – nờ

Nở: đọc – nờ ơ nơ – hỏi nở – nở

Nợ: đọc – nờ ơ nơ – nặng nợ – nợ.

Phụ âm n với nguyên âm u kết hợp với các thanh:

Nu: đọc – nờ u nu – nu

Nụ: đọc – nờ u nu – nặng nụ – nụ

Phụ âm n với nguyên âm ư kết hợp với các thanh:

Nư: đọc – nờ ư nư – nư

Tập đọc và đánh vần với các vần đã học:

nụ cà, cờ đỏ, cá cờ, no nê, bé na, ca nô, nơ đỏ, nụ cà đã nở, bé Nụ đã no nê, na to …

Cách học ghép vần Tiếng Việt lớp 1:

Ghép vần phần 1:

Đây là phần giúp trẻ biết cách ghép các âm, vần như: b, v, e, h , c, o, ơ, m, n ,l đ, d.. và đọc được các từ đơn như: Bé, bè, bẻ, vẽ, ve, hề, bọ, hồ, cô, cờ, da, lá, bí…

Ghép vần phần 2:

Trong phần này giúp trẻ tập ghép các âm vần khó hơn như: t, th, u , ư, x, ch, s, r, k, h, ph, nh, g, gh, qu, gi, ng, ngh, y, tr. Trẻ biết cách ghép vần và biết cách đọc các từ đơn, các từ có 2 tiếng, cuối mỗi bài học trẻ có thể luyện đọc một câu đơn. Nhìn hình nghe đọc và ghép được đúng từ, xem như trẻ đã biết viết chính tả các từ đã học. Chính điều này trẻ nhớ từ và biết đọc từ rất nhanh. Ngoài ra phần ôn tập giúp trẻ nghe và ghép vần lại toàn bộ các từ đã học, vì vậy trẻ nhớ và nắm chắc những gì đã học.

Ghép vần phần 3:

Các âm vần khó phát âm hơn như: eo, ao, au, âu, iu, êu, iêu, yêu, an, on, ăn, ân. Trẻ được nghe đọc, nhìn hình ảnh, xác định từ đã nghe và ghép vần, đọc được một số câu. Điều này không có ở các phần mềm nào khác. Trẻ được học, tương tác hoàn toàn với chương trình để ghép chính xác các từ.

Ghép vần phần 4:

Trong phần này trẻ được ghép các vần như: ôn, ơn, en, ên, in, un, iên, yên, uôn, ươn. Sau khi ghép vần trẻ sẽ được ôn tập lại toàn bộ các âm vần đã học trước đó. Với sự hỗ trợ chương trình tự động phát sinh một từ bất kỳ rất hay, sau khi nghe đọc các em tự ghép vần các từ đã học một cách dễ dàng. Đặc biệt các em rất thích học, cảm giác như tự học, tự mình khám phá ra.

Cập nhật thông tin chi tiết về Đánh Vần Tiếng Anh – Hướng Dẫn Phương Pháp, Quy Tắc Chi Tiết / 2023 trên website Theolympiashools.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!