Xu Hướng 11/2022 # Cách Đọc Số Tiền, Hỏi Giá, Mặc Cả Trong Tiếng Nhật / 2023 # Top 13 View | Theolympiashools.edu.vn

Xu Hướng 11/2022 # Cách Đọc Số Tiền, Hỏi Giá, Mặc Cả Trong Tiếng Nhật / 2023 # Top 13 View

Bạn đang xem bài viết Cách Đọc Số Tiền, Hỏi Giá, Mặc Cả Trong Tiếng Nhật / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Theolympiashools.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Cách đọc số tiền, hỏi giá, mặc cả trong tiếng Nhật

Share !

Đặt chân lên đất nước Nhật Bản thì biết cách đọc số tiền, trả giá của đất nước này rất quan trọng đối với các bạn du học sinh bởi vì chi phí sinh hoạt nới đây khá đắt đỏ.

Đừng nghĩ những con số nhìn dễ nhận biết nhưng khi đọc lên không hề đơn giản.

I. Cách đọc số tiền trong tiếng Nhật

Công thức: Mệnh giá tiền + 円 (en= Yên)

1. Đếm hàng đơn vị

Từ 1 đến 10

一 [いち] ichi: 1 

二 [に] ni: 2 

三 [さん]: 3 

四 [よん/し]: yon,shi: 4

五 [ご] go: 5 

六 [ろく] roku: 6 

七 [なな/しち] nana/shichi: 7

八 [はち] hachi: 8

九 [く/きゅう] ku/kyū: 9

十 [じゅう] juū:10

Số 0

Trong tiếng Nhật, khi đếm số 0 thường được mượn từ tiếng Anh là “Zero” thành ゼロ

Khi viết thành văn tự, số 0 sẽ viết là 〇 (để viết số không này thì bạn gõ “zero”), ví dụ:

Ba mươi = 三〇 (san-juu)

2. Đếm hàng chục

Công thức đếm từ 11 tới 19: 

Công thức: juu (十 ) + [ichi, ni, san, yon, go, roku, nana, hachi, kyuu/ku]

Ví dụ, “mười chín” sẽ là “juukyuu” hay “juuku”, viết là “19” hoặc “十九”. “十九” là cách viết giống như viết bằng chữ “mười chín” trong tiếng Việt vậy.

Công thức đếm 20, 30, 40, 50, 60, 70, 80, 90:

Công thức: [ni, san, yon, go, roku, nana, hachi, kyuu] +  juu (十)

Ví dụ: 九十 kyuujuu = chín mươi

Công thức: nijuu (二十) + [ichi, ni, san, yon, go, roku, nana, hachi, kyuu/ku]

Ví dụ 25 (二十五) = nijuu-go

Đếm hàng 30, 40, …. cũng không khác.

3. Đếm hàng trăm

– Một trăm: 百 hyaku (kanji: bách) – Hai trăm, bốn trăm, năm trăm, bảy trăm, chín trăm:

Công thức: [ni, yon, go, nana, kyuu] + hyaku (百)

– Ba trăm: 三百 = さんびゃく = sanbyaku, vì “san” kết thúc bằng “n” nên có biến âm từ “h” thành “b”. – Sáu trăm: 六百 = ろっぴゃく = roppyaku, vì “roku” kết thúc là “ku” nên biến thành lặp cho dễ đọc. – Tám trăm: 八百 = はっぴゃく = happyaku, vì “hachi” kết thúc là “tsu/chi” nên biến thành lặp cho dễ đọc. – Đếm con số có hàng trăm: Cứ đếm hàng trăm trước rồi hàng chục rồi hàng đơn vị.

4. Đếm hàng ngàn

– Hai ngàn, bốn ngàn, năm ngàn, sáu ngàn, bảy ngàn, chín ngàn:

Công thức: [ni, yon, go, roku, nana, kyuu] + sen (千)

– Tám ngàn: 八千 hassen (biến âm thành lặp do “chi” đi trước “s”) – Đếm số hàng ngàn: Cứ đếm từng hàng một

5. Đếm hàng vạn

Công thức: [1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10] + man (万)

Chú ý là “một vạn” đếm là “ichi man” chứ không phải là “man” không như trường hợp đếm một ngàn (sen). Ngoài ra, tiếng Nhật sẽ đếm theo cơ bản là “vạn” (bốn số 0) chứ không phải hàng ngàn (ba số 0) như Việt Nam nên có số “mười vạn (juuman)”, trong khi tiếng Việt phải đếm là “một trăm ngàn”.

6. Tiếng Nhật đếm hàng 4 con số còn tiếng Việt đếm hàng 3 con số

Các bạn cần chú ý là tiếng Nhật đếm hàng 4 con số, còn tiếng Việt đếm hàng 3 con số. Tiếng Việt sẽ dùng đơn vị đếm là “ngàn, triệu, tỷ, ngàn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ”. Tất nhiên là số từ hàng trăm trở xuống hay các số lẻ xen kẽ thì đếm là “trăm, mươi, [đơn vị]”. Còn người Nhật sẽ đếm theo hàng các hàng sau:

– 万 man = vạn, 10^4 (chục ngàn)

– 億 oku = ức, 10^8 (trăm triệu)

– 兆 chou = triệu, 10^12 (triệu triệu)

Tổng kết cách đếm các số lớn từ tiếng Việt sang tương ứng tiếng Nhật:

Ngàn: 千 sen

Mươi ngàn (chục ngàn, 10^4): 万 man

Trăm ngàn (10^5): 十万 juu-man

Triệu (10^6): 百万 hyaku-man

Mươi triệu (chục triệu): 千万 sen-man

Trăm triệu (10^8): 億 oku

Tỷ: 十億 juu-oku

Mươi tỷ (chục tỷ): 百億 hyaku-oku

Trăm tỷ: 千億 sen-oku

Ngàn tỷ (10^12): 兆 chou

Mươi ngàn tỷ: 十兆 juu-chou

Trăm ngàn tỷ: 百兆 hyaku-chou

Triệu tỷ: 千兆 sen-chou

Mười triệu tỷ sẽ là 10^16, là 一京 (ikkei, nhất kinh)

II. Cách hỏi giá cả, giá tiền bằng tiếng Nhật

1. Ikura desu ka? Bao nhiêu tiền vậy?

2. Ringo wa ikura desu ka? Táo bao nhiêu tiền vậy?

3. Kore wa ikura desu ka? Cái này giá bao nhiêu?

III. Một số câu tiếng Nhật dùng trong giá cả

1. Moo sukoshi yasukushite kuremasen ka? Có thể giảm giá một chút được không?

2. Kakene wa gosenen da ga, yosenhappyakuen made makete kureru kamoshirenai Giá thực là 5000 yên, nhưng có thể bớt còn 4800 yên.

3. Takai desu ne Đắt quá nhỉ.

4. Onedan wa moosukoshi yasukushite moraeru to omoimasu ga Có thể giảm giá cho tôi một chút được chứ?

5. Kore wa watashi no yosooshita yori takai Cái này giá cao hơn tôi nghĩ.

6. Dore gurai waribiite kuremasu ka? Có thể bớt giá cho tôi khoảng bao nhiêu?

7. Gowari biki ni shimasu Bớt khoảng 5%.

8. Ichiwari no nebiki desashi agemashoo Anh có thể giảm giá cho tôi không?

9. Otsuri desu. Doozo Tiền thối lại đây. Xin nhận lấy.

10. Watashi ni totte wa taka sugimasu Nó đắt quá đối với tôi.

11. Gosenen desu 5000 yên.

12. Chotto takai desu Hơi đắt một chút.

13. Ikura gurai harau koto ni narimasu ka? Bạn trả bao nhiêu?

14. Kono nedan wo moo chotto waribikishite kuremasen ka? Có thể giảm giá cho tôi một chút được chứ?

15. Niwari biki ni shiteage mashoo Tôi sẽ giảm bớt cho bạn 20%.

16. Yasuitte, iu koto wa nakanaka chooshi ga ii desu ne Nếu giá rẻ hơn một chút thì tốt quá nhỉ.

17. を)見せて ください Hãy cho tôi xem

18.(を)ください Tôi lấy.

CÔNG TY CP DU HỌC THANH GIANG 

Adr : Lô 18 đường Nguyễn Phục- P. Quảng Thắng – TP. Thanh Hóa – T. Thanh Hóa

HOTLINE  : 02373 851 936

TRỌNG NAM : 0967 069 487

LÊ TUYẾT : 034 626 5789

NGUYỄN HỒNG : 0985 136 418

Hỗ trợ tư vấn 24/7 qua: Call, Message, Zalo, SMS

Bình Luận

Cách Đọc Và Viết Số Tiền Trong Tiếng Anh / 2023

Cách đọc và viết số tiền trong Tiếng Anh nhìn chung không quá phức tạp như nhiều người từng nghĩ. Để đọc và viết số tiền trong bằng Tiếng Anh dễ dàng, bạn chỉ cần biết cách đọc số đếm trong Tiếng Anh một cách chính xác mà thôi. Bên cạch việc học tiếng anh , nếu bạn nắm chắc được tên gọi của các đơn vị tiền tệ thì việc đọc số tiền trong Tiếng Anh sẽ khá dễ dàng.

1. Cách đọc và viết số tiền trong Tiếng Anh

— Quy tắc đọc và viết số tiền trong Tiếng Anh số 1

Dùng dấu phẩy khi số có 4 chữ số trở lên và dấu chấm ở phần thập phân

Theo công thức như sau : 1,000,000.00 VND

1,000,000.00 USD

Cách viết thì như trên nhưng khi đọc số tiền tiếng Anh, bạn không được đọc tắt VND, USD mà là phải đọc ra toàn bộ bằng chữ

Theo 2 ví dụ trên thì đọc như sau thì đọc đồng đô la Mỹ : One million US dollars (only)

Còn đọc đồng tiền Việt là : One million Vietnam dongs (only)

Chữ “only” ở đây có nghĩa là chẵn, không dùng “only” khi gặp số thập phận ở cuối.

— Quy tắc đọc và viết số tiền trong Tiếng Anh số 2

Thêm “s” khi số tiền lớn hơn 1 đơn vị tiền tệ

Ex : US dollars, British Pounds…

Khi viết số bằng tiếng Anh thì phải viết đầy đủ ra, không được viết tắt ký hiệu tiền tệ trong phần đọc số:

Ex : 1,234,000.00 VND

SAI : One million two hundred thirty-four thousand VND

ĐÚNG: One million two hundred thirty-four thousand Vietnam dongs

Lưu ý : Khi dịch Anh-Việt, thì phải ghi như cách của Việt Nam là : Dấu chấm cho hàng ngàn, triệu…., dấu phẩy cho phần thập phân còn trong tiếng anh thì ngược lại

(Cách đọc và viết số tiền trong Tiếng Anh)

Quy tắc đọc và viết số tiền trong Tiếng Anh số 3

Thêm dấu gạch nối ngang cho những số từ 21-99

Ex : Fifty-nine persons were hospitalized

One million two hundred thirty-four thousand Vietnam dongs

Tài liệu trên website được xây dựng theo nền tảng từ cơ bản đến nâng cao giúp người học căn bản có thể có lộ trình học hiệu quả. Đây xứng đáng là phần mềm học tiếng anh tốt nhất hiện nay.

USD : US Dollar

EUR : Euro

GBP : British Pound

INR : Indian Rupee

AUD : Australian Dollar

CAD : Canadian Dollar

SGD : Singapore Dollar

CHF : Swiss Franc

MYR : Malaysian Ringgit

JPY : Japanese Yen

CNY : Chinese Yuan Renminbi

– Cent (xu, ký hiệu: ¢) là đơn vị tiền tệ bằng 1/100 các đơn vị tiền tệ cơ bản. Ở một số nước như Mỹ và các nước Châu Âu ám chỉ cent là những đồng tiền xu. Một đô la bằng 100 xu

– Đối với các đơn vị tiền tệ khác ví dụ như Won Hàn Quốc, Yên Nhật (yên, ký hiệu: ¥) hay Đồng Việt Nam, bạn chỉ cần thêm vào tên gọi đằng sau số tiền trong Tiếng Anh

Ex : 1.000 VNĐ = one thoudsand vietnam dong 1.000.000 VNĐ = one million vietnam dong 100 Yen = one hundred yen 100.000 KRW = one hundred thoudsand won (Một số đơn vị tiền tệ thông dụng)

3. Cách hỏi đáp về giá tiền trong tiếng Anh

Cách hỏi :

How much + to be + S?Ex: How much is this hat? (Chiếc mũ này giá bao nhiêu?)

How much do/ does + S + cost?Ex: How much do these pens cost? (Những chiếc bút này giá bao nhiêu?)

What is the price of + N?Ex: What is the price of this car? (Chiếc xe hơi này giá bao nhiêu?)

Cách trả lời về giá tiền trong tiếng Anh :

Giá cả của một sản phẩm được đọc như số đếm, vì thế các quy tắc viết số tiền cũng giống với quy tắc viết số đếm.

Lưu ý: Cách viết số tiền trong tiếng Anh khác với tiếng Việt đó là dùng dấu chấm “.” để phân cách phần thập phân và dùng dấu phẩy “,” để phân cách đơn vị hàng ngàn

Giá cả của sản phẩm là những con số được đọc kèm với một loại đơn vị tiền tệ. Khi nói đến giá tiền, người ta sẽ nói con số giá tiền trước, sau đó mới nói đơn vị tiền theo sau:

Ex :

£1,000 = one thousand pound

$1.15 = one point fitteen dollar

Lưu ý về cách đọc viết số tiền trong tiếng Anh : đối với số tiền lẻ như trên, có hai cách nói. Cách thứ nhất là dùng từ “point” (Ex : one point fifteen dollar), cách thứ hai là dùng theo mệnh giá của tiền, chia theo đơn vị nhỏ hơn (Ex : one dollar fifteen cents)

Tuy nhiên, giá tiền cũng có nhiều cách nói khác nhau:

Ex : £12.50 = twelve pound fifty , twelve pounds fifty pence , twelve fifty (nói rút gọn)

(Cách hỏi đáp về giá tiền)

Lưu ý : Khi số tiền trong tiếng Anh vượt qua ngưỡng hàng trăm hay hàng ngàn, thì cách đọc số cũng giống như cách đọc số đếm. Riêng với “and” sẽ được đặt giữa số tiền chẵn và số tiền lẻ. Những con số từ hàng trăm trở lên đều không thể nói rút gọn được, phải đọc viết ở dạng đầy đủ.

$125.15 = one hundred twenty five dollars

$2311.11 = two thousand three hundred eleven dollars and eleven cents

Tiếng Anh đang dần trở thành một ngôn ngữ thông dụng trên toàn thế giới, cũng vì vậy, nhu cầu giao tiếp hay sử dụng Tiếng Anh đang dần trở nên phổ biến. Nếu có một vị khách nước ngoài nào đó muốn hỏi bạn về số tiền họ muốn quy đổi ra tiền Việt, mà bạn biết cách đọc số tiền trong Tiếng Anh sẽ giúp bạn trả lời dễ dàng hơn.

Hi vọng những dòng chia sẻ của bài viết này sẽ giúp bạn thống nhất được cách đọc viết số tiền trong tiếng anh một cách chính xác nhất từ đó hoàn thành bài tập, bài thi hay giao tiếp trong cuộc sống trở nên hiệu quả hơn.

Tuyền Trần

Cách Đọc Số Tiền Trong Tiếng Anh Chính Xác Nhất / 2023

Với mỗi quốc gia sẽ có một đơn vị tiền tệ được sử dụng riêng biệt để làm phương tiện thanh toán, sử dụng dịch vụ, trao đổi hàng hóa… Vì thế trước việc nắm rõ về giá trị tiền tệ và nằm lòng cách đọc viết số tiền, giúp cho hoạt động mua bán hàng hóa, giao dịch với người bản xứ diễn ra dễ dàng hơn.

Tuy nhiên nhiều bạn vẫn chưa nắm rõ về cách đọc số tiền trong tiếng Anh. Trong bài viết này, KISS English sẽ giúp bạn giải quyết vấn đề này một cách đơn giản nhất.

Cách Đọc Số Tiền Trong Tiếng Anh

Trước khi đi vào tìm hiểu cách đọc số tiền bằng tiếng Anh, bạn cần phải nằm lòng một số đơn vị tiền tệ cơ bản sau đây:

Dùng dấu phẩy để ngăn cách hàng trăm, hàng nghìn, hàng tỷ khi giá trị tiền tệ từ nghìn trở lên.

Đọc “A” thay cho “one” và sử dụng “and” trước con số cuối.

Ví dụ minh họa giúp bạn hiểu rõ hơn về quy tắc đọc số tiền cũng như giúp bạn ghi nhớ lâu hơn:

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo khóa học tiếng Anh giao tiếp tại KISS ENGLISH để biết cách đọc và viết số đếm trong tiếng Anh một cách chuẩn xác và nhuần nhuyễn. Hoặc bạn download miễn phí tài liệu tiếng Anh của trung tâm để tự học tại nhà.

Cách Đọc Số Tiền Lẻ Trong Tiếng Anh

Tiền tệ Việt Nam không có tiền lẻ nhưng với các quốc gia khác thì vẫn có. Vậy nên ngoài nắm rõ các quy tắc về cách đọc tiền bạn cần lưu ý thêm trường hợp này để không phải bỡ ngỡ trong giao tiếp và sinh hoạt. Để tách số tiền chẵn và lẻ bạn dùng từ “point” hoặc chia nhỏ số tiền dựa vào đơn vị nhỏ hơn. Chẳng hạn:

Cách Đọc Số Tiền USD Trong Tiếng Anh

Cách Đọc Số Tiền Việt Nam Trong Tiếng Anh

Cách đọc tiền Việt Nam trong tiếng Anh cũng tương tự như đọc đồng USD. Lấy ví dụ ở trên bạn sẽ có cách đọc như sau:

Tiếng Anh là phổ biến hiện nay và trở thành ngôn ngữ thông dụng trong giao tiếp giữa các quốc gia trên thế giới. Việc trau dồi ngôn ngữ bằng tiếng Anh là vô cùng quan trọng, hỗ trợ bạn tiếp cận được nền tri thức nhân loại và tạo nền móng cho sự phát triển vững chắc trong tương lai.

90 Câu Khẩu Ngữ Tiếng Trung Trong Mua Bán Mặc Cả Giá / 2023

90 câu khẩu ngữ tiếng Trung dùng trong mua bán mặc cả giá

40. 当然,我来帮你. Dāngrán, wǒ lái bāng nǐ.: Đương nhiên được, để tôi giúp chị thử 41. 试衣间在哪儿? Shì yī jiān zài nǎ’er? : Phòng thử ở đâu? 42. 这个比较好. Zhège bǐjiào hǎo. : Cái này tương đối tốt 43. 这条裙子和这件上衣挺配的,是吧 hè tiáo qúnzi hé zhè jiàn shàngyī tǐng pèi de, shì ba: Chiếc váy và chiếc áo này rất hợp nhau đúng không? 44. 给我打个折吧. Gěi wǒ dǎ gè zhé ba.: Chiết khấu cho tôi đi 45. 这件东西你想卖多少钱? Zhè jiàn dōngxī nǐ xiǎng mài duōshǎo qián?: Cái này anh muốn bán giá bao nhiêu? 46. 如果价格不更优惠些,我是不会买的. Rúguǒ jiàgé bù gēng yōuhuì xiē, wǒ shì bù huì mǎi de.: Nếu giá không rẻ hơn tôi sẽ không mua đâu 47. 这样东西我在别的地方可以买到更便宜的. Zhèyàng dōngxī wǒ zài bié dì dìfāng kěyǐ mǎi dào gèng piányí de.: Cái này tôi có thể mua được giá rẻ hơn ở quán khác 48. 最低你能出什么价? Zuìdī nǐ néng chū shénme jià?: Giá thấp nhất anh có thể đưa ra là bao nhiêu? 49. 别这样,你就让点儿价吧. Bié zhèyàng, nǐ jiù ràng diǎn er jià ba.: Đừng thế nữa, Anh giảm chút giá đi 50. 这些衣服打特价吗? Zhèxiē yīfú dǎ tèjià ma?: Những chiếc áo này có giảm giá không? 51. 这价钱可以商量吗? Zhè jiàqián kěyǐ shāngliáng ma?: Giá cả có thể thương lượng không? 52. 买一送一怎么样? Mǎi yī sòng yī zěnme yàng?: Mua một tặng một, thế nào? 53. 可以给我更好的价钱吗? Kěyǐ gěi wǒ gèng hǎo de jiàqián ma?: Có thể cho tôi giá tốt hơn không? 54. 便宜一点的话我马上买. Piányí yīdiǎn dehuà wǒ mǎshàng mǎi.: Nếu rẻ hơn tôi sẽ mua luôn 55. 这价钱超出我的预算了. Zhè jiàqián chāochū wǒ de yùsuànle.: Giá này cao hơn giá tôi dự định 56. 五百块我就买. Wǔbǎi kuài wǒ jiù mǎi.: Nếu 500 tệ thì tôi mua 57. 这价钱太离谱了吧? Zhè jiàqián tài lípǔle ba?: Giá này cao quá 58. 太贵了.我买不起. Tài guìle. Wǒ mǎi bù qǐ.: Đắt quá, tôi không mua được 59. 你说多少钱? Nǐ shuō duōshǎo qián?: Anh nói bao nhiêu tiền! 60. 今天特价. Jīntiān tèjià.: Giá ưu đãi hôm nay 61. 已经够便宜了. Yǐjīng gòu piányíle.: Đã rẻ lắm rồi 62. 我们没利润了. Wǒmen méi lìrùnle.: Chúng tôi không có lãi rồi 63. 我要先问老板. Wǒ yào xiān wèn lǎobǎn.: Để tôi hỏi lại ông chủ 64. 你真会讲价. Nǐ zhēn huì jiǎngjià.: Anh thật biết mặc cả 65. 我们按定价出售. Wǒmen àn dìngjià chūshòu.: Chúng tôi bán theo giá niêm yết 66. 你想要多少钱? Nǐ xiǎng yào duōshǎo qián?: Anh muốn bao nhiêu tiền? 67. 太低了,高点好吗? Tài dīle, gāo diǎn hǎo ma?: Thấp quá, trả cao hơn chút được không? 68. 价钱很快将上涨. Jiàqián hěn kuài jiāng shàngzhǎng.: Giá cả tăng lên rất nhanh 69. 这是我们的最低价了. Zhè shì wǒmen de zuìdī jiàle.: Đây là giá thấp nhất của chúng tôi rồi 70. 这几乎是成本价了. Zhè jīhū shì chéngběn jiàle.: Đây là giá vốn rồi 71. 这是我们最优惠的价格. Zhè shì wǒmen zuì yōuhuì de jiàgé.: Đây là giá ưu đãi nhất của chúng tôi 72. 下次我给您补偿. Xià cì wǒ gěi nín bǔcháng.: Lần sau mua tôi sẽ bù đắp cho anh 73. 您愿意出什么价? Nín yuànyì chū shénme jià?: Anh muốn bán giá bao nhiêu? 74. 对不起,这儿不讲价. Duìbùqǐ, zhè’er bù jiǎngjià.: Xin lỗi, ở đây không mặc cả 75. 你想多少钱能成交? Nǐ xiǎng duōshǎo qián néng chéngjiāo?: Anh muốn bao nhiêu tiền thì mua được? 76. 再便宜点您要吗? Zài piányí diǎn nín yào ma?: Rẻ hơn chút anh có mua không? 77. 价格太低了,不能接受. Jiàgé tài dīle, bùnéng jiēshòu.: Giá rẻ quá, không bán được 78. 那个价,我们要亏本了. Nàgè jià, wǒmen yào kuīběnle.: Giá đó chúng tôi lỗ vốn mất 79. 我们可以给您打九折. Wǒmen kěyǐ gěi nín dǎ jiǔ zhé.: Chúng tôi có thể giảm 10% 80. 这是双方互利的生意. Zhè shì shuāngfāng hùlì de shēngyì.: Đây là buôn bán hai bên cùng có lợi 81. 我们 不能再降价了. Wǒmen bùnéng zài jiàngjiàle.: Chúng tôi không thể hạ giá hơn nữa 82. 30%的折扣是不可能的. 30%De zhékòu shì bù kěnéng de.: Giảm tới 30% là không thể được 83. 如果降价,我们就没有利润了. Rúguǒ jiàngjià, wǒmen jiù méiyǒu lìrùnle.: Nếu giảm giá, chúng tôi sẽ không có lãi 84. 这次我们全照老价钱卖. Zhè cì wǒmen quán zhào lǎo jiàqián mài.: Lần này chúng tôi hoàn toàn bán theo giá cũ 85. 如果您能够全部拿完,我们就降价. Rúguǒ nín nénggòu quánbù ná wán, wǒmen jiù jiàngjià.: Nếu chị mua hết chúng tôi sẽ giảm giá 86. 我们已经开出最低价了. Wǒmen yǐjīng kāi chū zuìdī jiàle.: Tôi đã đưa ra giá thấp nhất rồi 87. 对不起,这已经是底价了,我们不能再降价了. Duìbùqǐ, zhè yǐjīng shì dǐjiàle, wǒmen bùnéng zài jiàngjiàle.: Xin lỗi, đây là giá thấp nhất rồi, chúng tôi không thể giảm thêm 88. 每款我都以最低价给您. Měi kuǎn wǒ dū yǐ zuìdī jià gěi nín.: Mỗi mặt hàng tôi đều bán cho chị giá thấp nhất rồi 89. 对不起,这次只能这个价.不过下次一定给您补偿. Duìbùqǐ, zhè cì zhǐ néng zhège jià. Bùguò xià cì yīdìng gěi nín bǔcháng.: Xin lỗi, lần này tôi chỉ bán được giá này, lần sau tôi nhất định sẽ giảm cho chị 90. 不可能!这个价不够成本. Bù kěnéng! Zhège jià bùgòu chéngběn.: Không thể nào! Giá này không đủ vốn

Cập nhật thông tin chi tiết về Cách Đọc Số Tiền, Hỏi Giá, Mặc Cả Trong Tiếng Nhật / 2023 trên website Theolympiashools.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!