Xu Hướng 1/2023 # Các Từ Tiếng Nhật Có Phiên Âm Cơ Bản, Từ Vựng Giao Tiếp Trong Công Việc # Top 5 View | Theolympiashools.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # Các Từ Tiếng Nhật Có Phiên Âm Cơ Bản, Từ Vựng Giao Tiếp Trong Công Việc # Top 5 View

Bạn đang xem bài viết Các Từ Tiếng Nhật Có Phiên Âm Cơ Bản, Từ Vựng Giao Tiếp Trong Công Việc được cập nhật mới nhất trên website Theolympiashools.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Các từ tiếng Nhật có phiên âm cơ bản, từ vựng giao tiếp trong công việc

Các từ tiếng Nhật có phiên âm cơ bản sẽ giúp các bạn đang tìm hiểu và học tiếng Nhật hiểu năm vững hơn về vốn từ vựng trong giao tiếp thường ngày.

Các từ tiếng Nhật cơ bản

Từ vựng tiếng Nhật cơ bản: Bộ phận cơ thể người

頭 あたま Cái đầu

膝 ひざ Đầu gối

足 あし Chân

胸 むね Ngực

鼻 はな Mũi

耳 みみ Tai

歯 は Răng

口 くち Miệng

目 め Mắt

髪 かみ Tóc

Từ vựng tiếng Nhật cơ bản: Từ vựng về gia đình

家族, かぞく, Gia đình

祖母, そぼ, Bà

祖父, そふ, Ông

弟, おとうと, Em trai

妹, いもうと, Em gái

姉, あね, Chị gái

兄, あに, Anh trai

母; はは; Mẹ

父; ちち; Bố

子供; こども; Con

Từ vựng tiếng Nhật cơ bản: Động vật quanh ta

象; ぞう; Con voi

鼠; ねずみ; Con chuột

猿; さる; Con khỉ

狼; おおかみ; Chó sói

羊; ひつじ; Con cừu

馬; うま; Con ngựa

豚; ぶた; Con lợn

牛; うし; Con bò

猫; ねこ; Con mèo

犬; いぬ; Con chó

Từ vựng tiếng Nhật cơ bản: Về các loại thủy sản

海老; えび; Con tôm

蛸; たこ; Con bạch tuộc

鯖; さば; Cá thu

烏賊; いか; Con mực

鰯; いわし; Cá trích

鯵; あじ; Cá sòng

鰹; かつお; Cá ngừ

秋刀魚; さんま; Cá thu đao

鮪; まぐろ; Cá ngừ

鯛; たい; Cá tráp

Từ vựng tiếng Nhật cơ bản: Màu sắc

紫; むらさき; Màu tím

緑; みどり’ Màu xanh lá cây

青; あお; Màu xanh

オレンジ; オレンジ; Màu cam

黒; くろ; Màu đen

茶色; ちゃいろ; Màu nâu

黄色; きいろ; Màu vàng

白; しろ; Màu trắng

赤; あか; Màu đỏ

ピンク; ピンク; Màu hồng

Từ vựng tiếng Nhật cơ bản: Tên trang phục thường ngày

和服; わふく; Trang phục Nhật Bản

洋服; ようふく; Quần áo kiểu Âu

服; ふく; Quần áo

ジャケット; ジャケット; Áo khoác

スカート; スカート; Váy

ジーンズ; ジーンズ; Quần jean

半ズボン; はんズボン; Quần đùi

ズボン; ズボン; Quần dài

下着; したぎ; Quần lót

着物; きもの; Kimono

Từ vựng tiếng Nhật cơ bản: Đồ dùng trong nhà

電気; でんき; Đèn điện

エスカレーター; エスカレーター; Thang cuốn

エレベーター; エレベーター; Thang máy

家; いえ; Nhà

布団; ふとん; Chăn

窓; まど; Cửa sổ

ドア; ドア; Cửa ra vào

畳; たたみ; Chiếu Tatami

椅子; いす; Cái ghế

机; つくえ; Cái bàn

Từ vựng tiếng Nhật cơ bản: Tên quốc gia trên

カナダ; カナダ; Canada

日本; にほん; Nhật Bản

ベトナム; ベトナム; Việt Nam

フランス; フランス; Pháp

ドイツ; ドイツ; Đức

タイ; タイ; Thái Lan

韓国; かんこく; Hàn Quốc

イギリス; イギリス; Anh

アメリカ; アメリカ; Mỹ

中国; ちゅうごく; Trung Quốc

Từ vựng tiếng Nhật cơ bản: Cảm xúc và cảm giác

辛い; つらい; Đau khổ

痒い; かゆい; Ngứa ngáy

痛い; いたい; Đau

びっくりする; びっくりする; Ngạc nhiên

怖い; こわい; Sợ hãi

悲しい; かなしい; Đau thương

寂しい; さびしい; Buồn

楽しい; たのしい; Vui vẻ

嬉しい; うれしい; Vui mừng

面白い; おもしろい: Thú vị

Các câu nói thông dụng

Trong lớp học

Trong cuộc sống hằng ngày

Học Từ Vựng Tiếng Hàn Có Phiên Âm Từ Tiếng Anh

Từ vựng tiếng Hàn có phiên âm

컴퓨터: /keompyuteo/: (Computer): Máy tính

마우스:/mauseu/: (Mouse): chuột máy tính

토마토:/ tomato/: (Tomato): Quả cà chua

바나나:/banana/: (Banana): Chuối

텔레비전:/tellebijeon/:(Television): Tivi

망고:/mang-go/: (Mango): Qủa Xoài

오렌지:/olenji/: (Orange): Quả Cam

슈퍼마켓: /syupeomakes/: (supermarket): Siêu thị

라디오:/ ladio/ (Radio): Đài radio

메시지:/mesiji message/ message

액션 영화: /aegsyeon yeonghwa/: phim hành động (action films)

패션/ paesyeon fashion/: fashion thời trang

드라마:/deulama/: phim tài liệu

배터리: /baeteoli/ pin (bettery)

모델: /model/ người mẫu (model)

스트레스 /seuteuleseu/ stress

주스 /juseu/ nước ép trái cây (Juice)

슈퍼맨 /syupeomaen/ superman siêu nhân

빌딩 /bilding/ tòa nhà (building)

프랑스 /peulangseu/ Pháp (france)

허니문/ heonimun/: honey moon tuần trăng mật.

나이프:/naipeu/: knife con dao

쇼핑:/syoping/ shopping mua sắm

이벤트/ ibenteu/: event (sự kiện)

코코넛 /kokoneos/: (kokonut): dừa

모니터: /moniteo/: (monitor): màn hình

체크: /chekeu/: (check): kiểm tra, test

스키: /seukiski/:(ski): trượt tuyết

비디오 게임:/ bidio geim/: video game

키보드: /kibodeu/: (keyboard): Bàn phím

데이트L: /onlain gyoyug/: data dữ liệu

가이드: /gaideu/: guide: hướng dẫn viên

Những lợi ích khi học từ vựng tiếng Hàn

Bạn đã được học tiếng Anh từ rất lâu, khi gặp những từ có phiên âm gần giống với tiếng Anh sẽ giúp bạn ghi nhớ nhanh hơn, và cũng có sẵn vốn từ đó không cần thiết phải học theo cách máy móc.

Bạn phải biết tận dụng ưu điểm này, lưu lại hệ thống những từ vựng tiếng Hàn có phiên âm này vì nó cũng là những chữ đã quá quen thuộc. Khi phát âm sang tiếng Hàn hầu như phiên âm của nó sẽ gần giống cho đến giống y hệt với tiếng Anh.

Bạn có biết vì sao tiếng Hàn cũng có những âm đi mượn từ tiếng Anh vậy không? Cũng giống như tiếng Việt, có những từ âm Hán Việt, tiếng Nhật có Katakana để phiên âm những từ vựng ngoại lai. Và tiếng Hàn cũng vậy, với những từ có xuất phát từ phương tây như: Coffe, televison,.. sẽ có cách phát âm không giống như tiếng Hàn bình thường.

<

Học Tiếng Hàn Có Phiên Âm Trong Giao Tiếp

Học tiếng Hàn có phiên âm

Học tiếng Hàn thật sự không khó Học tiếng Hàn có phiên âm dễ dạt hiệu quả Học tiếng Hàn có phiên âm qua bảng chữ cái

Bảng chữ cái và định nghĩa phiên âm tiếng Hàn

Đầu tiên cần phải nói tiếng Hàn khác hoàn toàn với tiếng Việt mà chúng ta đang sử dụng. Tiếng Hàn là chữ tượng hình và không hề có một ký tự chữ latinh nào trong bảng chữ cái cả, nên việc tiếp cận tiếng Hàn sẽ phần nào gặp khó khăn cho những người mới bắt đầu. Hãy bắt đầu với việc làm quen với bảng chữ cái tiếng Hàn cho người mới học, bảng chữ Hangul. Hangul bao gồm 28 chữ cái bao gồm 11 nguyên âm và 17 phụ âm, được xây dựng hài hòa dựa trên thuyết âm dương.

Sau khi đã biết về bảng chữ Hangul chúng ta sẽ tìm hiểu về các loại phiên âm. Hiện tại có hai loại phiên âm được sử dụng khá rộng rãi và phổ biến là phiên âm tiếng Việt và phiên âm latinh quốc tế. Phiên âm tiếng Việt là một đặc sản riêng giúp người Việt học tiếng Hàn cơ bản đơn giản hơn. Còn phiên âm latinh là phiên âm quốc tế được sử dụng nhiều hơn và thông dụng hơn ở nhiều quốc gia khác. Phiên âm tiếng Hàn là dịch lại những phát âm tiếng Hàn sao cho giống với ngôn ngữ và cách phát âm của một nước khác nhằm giúp người học có thể dễ dàng hình dung ra cách đọc và cách phát âm khi giao tiếp.

Vậy chúng ta đã tìm hiểu những bước cơ bản để có thể giao tiếp được tiếng Hàn cơ bản. Để có thể thành thạo được thì phải mật một khoảng thời gian nhất định để có thể rèn luyện liên tục. Lời khuyên là bạn nên tìm mua một quyển từ điển phiên âm tiếng Hàn để biết thêm nhiều từ vựng cũng như là nhiều phiên âm của các từ khác nhau. Tiếng Hàn mang lại rất nhiều cơ hội cho chúng ta để phát triển công việc trong tương lai. Biết được tiếng Hàn sẽ mở ra cho bạn vô cùng nhiều cánh cửa để dẫn đến thành công. Việc duy nhất bạn cần làm đó là duy trì quyết tâm và rèn luyện nhiều nhất có thể. Hãy kiên trì với mục tiêu của mình và rồi bạn sẽ thành công.

Tags: học tiếng Hàn có phiên âm, bảng chữ cái tiếng Hàn cho người mới học, học tiếng Hàn cơ bản, bảng chữ cái tiếng Hàn phụ âm, học tiếng Hàn sơ cấp, từ điển phiên âm tiếng Hàn, giới thiệu bảng chữ cái tiếng Hàn, tập viết bảng chữ cái tiếng Hàn

Sách Học Từ Vựng Tiếng Anh Giao Tiếp : Học Giao Tiếp Cơ Bản Mỗi Ngày

Để có thể giao tiếp được bằng tiếng Anh, bạn cần phải có một vốn từ vựng đủ rộng. Không nhất thiết phải học những từ dài, khó phát âm nhưng ít nhất phải nắm vững trong tay 3000 từ vựng thông dụng mới có thể giao tiếp thành thạo. Nếu không có từ vựng, bạn sẽ gặp phải tình trạng khó diễn đạt ý, không thể truyền tải được điều mình muốn nói đến người khác. Vì vậy, bài viết hôm nay Step Up sẽ giới thiệu cho bạn một số cuốn sách học từ vựng tiếng Anh giao tiếp hay. Bên cạnh đó sẽ chia sẻ về phương pháp học giao tiếp cơ bản mỗi ngày hiệu quả.

Sách học từ vựng tiếng Anh giao tiếp

Cuốn sách học từ vựng tiếng Anh giao tiếp đầu tiên là “Hack não 1500 từ tiếng Anh”. Đây là cuốn sách được bán chạy nhất trên chúng tôi trong thời gian vừa qua. Vì sao cuốn sách này lại có sức hút với người học đến như vậy? Sách đưa người học tiếp cận với những phương pháp học từ vựng tiên tiến và hiệu quả nhất trên thế giới.

Truyện chêm và âm thanh tương tự

Truyện chêm: Dựa trên nền tảng những câu chuyện được viết bằng tiếng Việt gần gũi trong cuộc sống, tác giả khéo léo đan xen các từ vựng Tiếng Anh vào văn cảnh đó. Ví dụ: “Bộ film này thực sự quá excellent. Tôi enjoy nó đến mức watched đến lần thứ 3 rồi”. Dựa trên ngữ cảnh này, não bộ của bạn hoàn toàn có thể bẻ khoá nghĩa của từ ngay lần đọc đầu tiên và đưa nó đi vào trí nhớ ngắn hạn.

Với những phương pháp học thông minh trên, bộ não của bạn sẽ có thể tăng khả năng ghi nhớ lên đến 50% so với c ác cách học truyền thống khác. Sau khi hoàn thành xong cuốn sách này, bạn sẽ có đủ vốn từ vựng để diễn đạt ý, nói chuyện lưu loát với người khác. Bởi cuốn sách cung cấp cho bạn 1500 từ vựng thông dụng và phổ biến trong cuộc sống. Đây quả thực là một cuốn sách có 1-0-2 mà mỗi người học giao tiếp đều nên có trong tủ sách của mình.

2. Luyện trí nhớ siêu từ vựng

Đây là cuốn sách thứ 2 trong chuyên mục: Sách học từ vựng Tiếng Anh giao tiếp hôm nay. Cuốn sách cũng là một trong những sản phẩm best seller trong một khoảng thời gian dài. Cuốn sách sử dụng phương pháp học tiếng Anh thông minh của người Do thái. Đây là cách học đã được đề cập trong cuốn sách “Tôi tài giỏi bạn cũng thế” của Adam Khoo. Phương pháp học từ vựng bằng truyện chêm. Cuốn sách này giúp bạn hiểu được tinh thần học và sự sáng tạo, thông minh của người Do thái khi học ngoại ngữ. Họ đưa thứ ngôn ngữ cần học trộn lẫn với ngôn ngữ mẹ đẻ của mình. Từ đó giúp kích thích trí tò mò và giúp họ làm quen dần với ngôn ngữ xa lạ đó. Từ đó việc học trở nên dễ dàng và đạt hiệu quả tốt hơn.

Học giao tiếp cơ bản mỗi ngày

1. Bổ sung vốn từ vựng mỗi ngày

2. Học giao tiếp thực tế

3. Tham gia khoá học ở các Trung tâm uy tín

Bên cạnh việc tự học ở nhà, bạn có thể tham gia một khoá học giao tiếp ở trung tâm. Tuy nhiên bạn cần phải lựa chọn trung tâm uy tín. Ở đó có chất lượng giáo viên và chất lượng giảng dạy tốt. Bạn sẽ được giáo viên sửa những lỗi ngữ pháp, dùng từ, cách phát âm,… Đồng thời giúp bạn định hình được phương pháp và lộ trình học lâu dài và hiệu quả. Đặc biệt bạn nên lựa chọn những trung tâm có giáo viên là người bản xứ. Bạn không chỉ được học cách phát âm, mà còn học được cả ngữ điệu của người bản xứ nữa.

Như vậy, chỉ cần sách học từ vựng Tiếng Anh giao tiếp thôi là chưa đủ, bạn cần phải trau dồi thêm cho mình nhiều kỹ năng khác bổ trợ. Dù học bất cứ cái gì, bạn đều cần phải cố gắng, kiên trì và có lòng quyết tâm cao độ mới có thể thành công được.

Cập nhật thông tin chi tiết về Các Từ Tiếng Nhật Có Phiên Âm Cơ Bản, Từ Vựng Giao Tiếp Trong Công Việc trên website Theolympiashools.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!