Xu Hướng 2/2024 # Bộ Cấu Trúc Ngữ Pháp Cơ Bản Trong Giao Tiếp Tiếng Anh (Bài 5) # Top 9 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Bộ Cấu Trúc Ngữ Pháp Cơ Bản Trong Giao Tiếp Tiếng Anh (Bài 5) được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Theolympiashools.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

1. S + to be + such + a/an + adj + N + that + Clause: Đó là… đến nỗi mà…

It was such a difficult task that not any of us could done. (Đó là bài tập khó đến nỗi mà chẳng ai trong số chúng tôi làm được cả)

It is such a beautiful picture that everyone wants to have it no matter what. (Đó là một bức tranh đẹp tới nỗi mà ai cũng muốn có được)

2. It is + very kind + of + sb + to + V: Ai đó thật tốt bụng/ tử tế khi làm gì

It is very kind of you to help me with my car. (Cậu thật tốt vì đã giúp tôi sửa xe)

It is very kind of him to help her do the homework. (Anh ta thật tốt bụng đã giúp cô ấy làm bài tập về nhà)

3. Make sure + that + Clause: Đảm bảo rằng…

I want to make sure that he gets there on time. (Tôi muốn chắc chắn rằng anh ta sẽ đến đúng giờ)

4. It + take + sb + khoảng thời gian + to + V: Mất bao lâu để làm việc gì

It took us 8 hours to travel from Hanoi to Danang by car. (Chúng tôi mất 8 tiếng để đi từ Hà Nội đến Đà Nẵng bằng ô tô)

It will take me 2 hours to finish this exercise. (Tôi sẽ mất khoảng 2 tiếng để hoàn thành bài tập này)

5. Find + it + adj + to + V: thấy… để làm gì….

I find it easy to learn English. (Tôi cảm thấy thật dễ dàng để học tiếng Anh)

6. Prefer + N/V_ing + to + N/V_ing: Thích cái gì hơn cái gì

I prefer playing football to playing video games. (Tôi thích chơi đá bóng hơn là chơi điện tử)

She prefers lemonade to orange juice. (Cô ấy thích nước chanh hơn nước cam)

7. Would rather (‘d rather) + V + than + V: Thích làm gì hơn làm gì

She’d rather read books than play video games. (Cô ấy thích đọc sách hơn là chơi điện tử)

I’d rather learn English than learn Spanish. (Tôi thích học tiếng Anh hơn là học tiếng Tây Ban Nha)

8. To be/get + Used + to + V_ing: Quen làm gì

Jane starts to get used to eating with chopsticks. (Jane đã bắt đầu quen với việc ăn bằng đũa)

I’m getting used to living on my own. (Tôi đang bắt đầu quen với việc sống một mình)

9. Rely + on + sb: Tin cậy vào ai đó

You can rely on me. (Cậu có thể tin tưởng vào ai đó)

10. Keep promise: Giữ đúng lời hứa

I want you to keep your promise! (Tôi muốn bạn phải giữ đúng lời hứa)

Keeping promise is the important factor of winning someone’s trust. (Giữ lời hứa là yếu tố quan trọng của việc lấy lòng tin của một ai đó)

Head Office: 26 Nguyễn Văn Tuyết, Quận Đống Đa, Hà Nội

Tel: 024. 629 36032 (Hà Nội) – 0961.995.497 (TP. HCM)

HÀ NỘI

ECORP Cầu Giấy:

30/10 Hồ Tùng Mậu, Cầu Giấy – 024. 62936032

ECORP Đống Đa:

20 Nguyễn Văn Tuyết, Đống Đa – 024. 66586593

ECORP Bách Khoa: 

236 Lê Thanh Nghị, Hai Bà Trưng – 024. 66543090

ECORP Hà Đông:

21 Ngõ 17/2 Nguyễn Văn Lộc, Mỗ Lao, Hà Đông – 0962193527

ECORP Công Nghiệp:

63 Phố Nhổn, Nam Từ Liêm, Hà Nội – 0396903411

ECORP Sài Đồng:

50/42 Sài Đồng, Long Biên, Hà Nội – 0777388663

ECORP Trần Đại Nghĩa: 

157 Trần Đại Nghĩa Hai Bà Trưng, Hà Nội – 0989647722

ECORP Nông Nghiệp: 

158 Ngô Xuân Quang, Gia Lâm, Hà Nội – 0869116496

HƯNG YÊN

ECORP Hưng Yên:

21 Địa Chất, Tân Quang, Văn Lâm, Hưng Yên – 0869116496

BẮC NINH

ECORP Bắc Ninh:

Đại học May Công nghiệp – 0869116496

TP. HỒ CHÍ MINH

ECORP Bình Thạnh:

203 Nguyễn Văn Thương, Q. Bình Thạnh – 0961995497

ECORP Quận 10:

497/10 Sư Vạn Hạnh, P.12, Quận 10, TP. HCM – 0961995497

ECORP Gò Vấp: 

41/5 Nguyễn Thái Sơn, P4, Gò Vấp – 028. 66851032

Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Trung Cơ Bản

301 Câu Đàm thoại Tiếng Hoa Video Bài 1

Thành phần cấu tạo câu trong Tiếng Trung Danh từ trong Tiếng Trung

Danh từ là loại từ biểu thị tên gọi của người hoặc sự vật. VD: 老师、学生、学校、中文、名字、身体、明天。 Trong danh từ, những từ chỉ tên người, tên đất, tên cơ quan, đoàn thể gọi là danh từ riêng (专名 zhuānmíng). VD: 国家大学、河内大学、师范大学。 Danh từ chủ yếu làm thành phần chủ ngữ, tân ngữ và định ngữ…

Động từ trong Tiếng Trung

Động từ là loại từ biểu thị động tác, hành vi hoặc sự biến hóa của người và sự vật. VD: 去、教、学习、帮助、看、听。 Động từ chủ yếu làm thành phần vị ngữ trong câu.

Hình dung từ trong Tiếng Trung

Hình dung từ (HDT) hay còn gọi là tính từ, là loại từ biểu thị tính chất, trạng thái của người và sự vật hoặc trạng thái của hành vi, động tác và sự biến hóa. VD: 好、努力、忙、漂亮、帅。 HDT chủ yếu làm thành phần vị ngữ, định ngữ, trạng ngữ, bổ ngữ trong câu.

Đại từ trong Tiếng Trung

Đại từ là loại từ thay thế cho danh từ, động từ và hình dung từ. Đại từ chia thành ba loại: (1) Đại từ nhân xưng: 我、你、她、大家… (2) Đại từ chỉ thị: 这、那… (3) Đại từ để hỏi: 谁、伐么、几 Đại từ chủ yếu làm thành phần chủ ngữ, tân ngữ và định ngữ trong câu.

Phó từ trong Tiếng Trung

Phó từ là loại từ biểu thị mức độ, thời gian, phạm vi hoặc tính chất, trạng thái của động tác, hành vi, sự phát triển và biến hóa, như 不、都、也、很、正在、在、已经… Phó từ có thể tu sức cho động từ và hình dung từ, nhưng tu sức cho danh từ.

Ví dụ:

Có thể nói: 不去、正在演出、已经开始。 Không thể nói: 不老实、很学生。

Phó từ 正 正在 và trợ từ 着 trong Tiếng Trung

Phó từ 正(正在)và trợ từ 着 biểu thị động tác đang tiến hành hoặc sự vật vẫn tiếp tục giữ trạng thái cũ. Chúng thường đứng trước động từ (正、正在) hoặc sau động từ (着), vị trí của chúng như sau:

Ví dụ:

Phó từ 更 trong Tiếng Trung

Phó từ 更 (càng) thường tu sức cho hình dung từ và động từ hoạt động tâm lý, làm trạng ngữ, nói rõ mức độ tăng tiến của tính chất hoặc trạng thái.

Ví dụ:

Phó từ 好 trong Tiếng Trung

好 đứng trước hình dung từ 多、久 hoặc số từ 几、些. Nó nhấn mạnh số lượng nhiều hoặc thời gian dài.

Ví dụ:

Phó từ 再 và 又 trong Tiếng Trung

Phó từ 再 đứng trước động từ, biểu thị động tác hoặc tình hình nào đó lại xảy ra hoặc tiếp tục xuất hiện. Phó từ 又 thường đứng trước động từ hoặc hình dung từ, làm trạng ngữ, biểu thị động tác hoặc tình huống giống nhau xảy ra một lần nữa hoặc động tác và sự kiện khác nhau xen kẽ nhau, tiếp nối nhau cùng xảy ra. 再 và 又 khác nhau ở chỗ: 又 biểu thị động tác đã thực hiện. 再 biểu thị động tác chưa thực hiện hoặc mang tính chất giả định.

Ví dụ:

Phó từ 大概 trong Tiếng Trung

Phó từ này thường làm trạng ngữ, biểu thị sự suy đoán đối với tình hình, nó có thể đứng trước sát ngay động từ, có khi nó đứng trước chủ ngữ, làm trạng ngữ cho cả câu. Nó tương ứng với từ “có lẽ” trong tiếng Việt.

Ví dụ:

Phó từ 多 trong Tiếng Trung Phó từ 多 đứng trước hình dung từ để hỏi mức độ, số lượng hoặc biểu thị ngữ khí cảm thán mãnh liệt, tạo thành câu nghi vấn hoặc câu cảm thán. VD: (1) 河内车站里我伔学校有多远? (2) 我要等多长时间? (3)中国厨师技术多高明哪!

Phó từ 原来 trong Tiếng Trung

Phó từ 原来 dungf trong câu nhấn mạnh, tăng cường ngữ khí, làm trạng ngữ, có thể đứng trước hoặc sau chủ ngữ.

Ví dụ:

Phó từ 就 trong Tiếng Trung

Phó từ 就 đứng trước động từ là phó từ, nó biểu thị động tác đã xảy ra từ lâu, hoặc sắp sửa xảy ra ngay.

Ví dụ:

就 có khi biểu thị động tác sau xảy ra tiếp ngay sau động tác trước, thường sử dụng phối hợp với 一、刚 hoặc 还.

Ví dụ:

Phó từ 终于 trong Tiếng Trung

Phó từ 终于 là một phó từ thường tu sức cho động từ hoặc hình dung từ, làm trạng ngữ, tăng cường ngữ khí, biểu thị đã đạt được một kết quả nào đó qua một quá trình tương đối dài. Nó còn thường dùng để biểu thị một kết quả mong muốn.

Ví dụ:

Phó từ 到底 trong Tiếng Trung

Phó từ 到底 làm trạng ngữ có hai nghĩa sau: a. Biểu thị ý nghĩa đã nghiên cứu sâu sắc, dùng trong câu hỏi chính phản, câu hỏi lựa chọn hoặc câu hỏi dùng đại từ nghi vấn. Điều cần chú ý là không được lặp lại từ 到底 trong câu trả lời.

Ví dụ:

b. Biểu thị ý nghĩa cuối cùng.

Ví dụ:

虽然用了不少时间查字典,我到底把那本成语故事看完了。

大夫伔想了很多办法,到底把病伔的断指接上了。

Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Hàn Cơ Bản

1.~ 아 (어 / 여) 요

~ 아 (어 / 여) 요 là dạng đuôi dùng để kết thúc câu thể khẳng định và được dùng với bạn bè, gia đình và người thân. Khi gốc tính từ, động từ kết thúc bằng nguyên âm ㅗ hoặcㅏ thì dùng với đuôi kết thúc câu là 아요

Khi gốc tính từ, động từ kết thúc bằng các nguyên âm ㅡ, ㅣ, ㅓ, ㅜ thì chúng ta dùng với dạng đuôi 어요

Động từ 하다 sẽ được dùng với 여요

Ví dụ:

가다 + 아요 = 가요 đi

하다 + 여요 = 해요 làm

오다 + 아요 = 와요 đến

끄다 + 어요 = 꺼요 tắt

주다 + 어요 = 줘요 cho

기다리다 + 어요 = 기다려요 chờ, đợi

먹다 + 어요 = 먹어요 ăn

마시다 + 어요 = 마셔요 uống

2.Cấu trúc trợ từ so sánh ~ 보다

~ 보다 được gắn đằng sau đại từ và danh từ và dùng để so sánh trong câu.

Ví Dụ

한국말 은 베트남어 보다 더 어렵 습니다. Tiếng Hàn Quốc học khó hơn tiếng Việt Nam

베트남 고추 는 한국 고추 보다 더 맵 습니다 .Ớt ở Việt Nam thì cay hơn so với ớt tại Hàn quốc

비행기 는 자동차 보다 더 빠릅니다. Đi máy bay nhanh hơn so với ô tô

3.Cấu trúc ngữ pháp ~ 으러 (để)

~ 으러 là dạng liên từ dùng để chỉ việc đi làm việc gì đó và được dùng trước động từ 오다 – đến, 가다 – đi, 다니다 – đi tới đi lui. Bạn hãy lưu ý rằng cấu trúc này chỉ được dùng với 3 động từ kể trên.

Nếu gốc động từ không có phụ âm cuois thì dùng với 러

Nếu gốc động từ có phụ âm cuối thì dùng với 으러

VD:

왜 여기 에 옵니까? Tại sao cậu lại đến đây?

책 을 사러 옵니다. Tớ đến đây để mua sách

어디에 갑니까? Cậu đi đâu đấy?

밥 을 먹으러 갑니다. Mình đi ăn cơm

4.Cấu trúc ngữ pháp tiếng Hàn ~ 고 싶다 (Muốn)

Cấu trúc ~ 고 싶다 được gắn đằng sau động từ chỉ về việc mong muốn làm gì đó

VD:

문슨 책 을 읽고 싶 습니까? Bạn muốn đọc sách gì không?

한국어 책 을 읽고 싶습니다. Tôi muốn đọc sách tiếng Hàn

어디에 가고 싶 습니까? Bạn muốn đi đâu vậy?

도서관 에 가고 싶습니다. Tôi muốn đến thư viện

5.Cấu trúc ngữ pháp tiếng Hàn ~ ㄹ (을) 줄 알다 / 모르다 có nghĩa là biết/không biết về việc gì đó.

VD:

운전할 줄 압 니까? Bạn biết lái xe không?.

아니오. 운전할 줄 모릅니다. Không, mình không biết.

한국말 할 줄 압 니까? Bạn có nói được tiếng Hàn không?

네. 한국말 할 줄 압니다. Có, mình biết nói tiếng Hàn.

6.Cấu trúc ngữ pháp tiếng Hàn trợ từ 부터 ~ 까지

부터 ~ 까지 tương đương với from, to trong tiếng Anh và được dùng sau các danh từ chỉ nơi chốn, thời gian và quãng đường.

VD:

하노이 부터 호지민 까지 비항 기로 두시간 걸립니다. Đi máy bay từ Hà Nội đến Hồ Chí Minh mất 2 tiếng

하노이 부터 호지민 까지 얼마나 걸립 니까? Đi từ TP. Hà Nội đến HCM mất bao lâu vậy?

아침 여덜 시 부터 저녁 여덜 시 까지 일 합니다. Tôi làm việc từ khoảng 8h sáng đến 8h tối

Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản : Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Anh Cốt Lõi

LỜI MỞ ĐẦU

Khi nói về ngữ pháp tiếng Anh , chắc hẳn nhiều bạn học tiếng Anh nói chung đều thấy nhức nhối và có phần “bất lực”. Dù có thể đã trải qua nhiều năm trời tại các cấp trung học và đại học để học tiếng Anh nhưng nhiều người vẫn cảm thấy mông lung về ngữ pháp tiếng Anh.

“Vì sao phải dùng danh từ ở đây?”, “Vì sao từ này lại đứng được ở vị trí này?”, “Vì sao động từ phải chia thì hiện tại hoàn thành?” Câu hỏi cứ mọc lên như nấm nhưng câu trả lời thì không có, thế thì làm sao mà không “ngán đến tận cổ” ngữ pháp tiếng Anh chứ nhỉ!

Nhưng đâu phải là họ không được học ngữ pháp tiếng Anh! Hầu hết đều đã học qua từ danh từ, động từ, tính từ, trạng từ, cho đến câu điều kiện, câu bị động, rồi cả mệnh đề quan hệ, vân vân, nhưng nhiều người vẫn không viết được một câu tiếng Anh đúng ngữ pháp. Đó chính là bởi vì, dù có rất nhiều kiến thức rời rạc nhưng họ chưa biết cách lắp ghép chúng lại với nhau để tạo nên một câu hoàn chỉnh.

Hay nói cách khác, vấn đề của họ chính là: họ chưa được học về cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh một cách có hệ thống.

Nếu bạn đang đọc đến dòng này và nhận thấy mình là một trong số những người “lạc lối” trong việc học ngữ pháp tiếng anh thì bạn đã đến đúng nơi rồi!

Tiếng anh Mỗi ngày là nơi sẽ giải quyết cho bạn điểm thiếu sót lớn nhất của các sách ngữ pháp tiếng Anh bạn thường gặp, đó là trình bày từ điểm ngữ pháp này sang điểm ngữ pháp khác mà không nơi nào đề cập đến điểm cốt lõi nhất trong ngữ pháp tiếng Anh: cấu trúc câu tiếng Anh.

Chúng tôi xin chúc mừng bạn, vì khi bạn đã hiểu vấn đề của mình, nghĩa là bạn đã đạt được 50% chặng đường chinh phục ngữ pháp tiếng Anh rồi. Và 50% còn lại, Tiếng anh Mỗi ngày sẽ giúp bạn chinh phục cốt lõi của ngữ pháp tiếng Anh – CẤU TRÚC CÂU TIẾNG ANH. Chúng tôi tin chắc rằng, sau khi bạn học xong loạt bài này, bạn sẽ nắm chắc cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh trong tay thông qua:

Phân tích được các thành phần câu

Hiểu được mối quan hệ của các thành phần câu

Từ đó, có thể nghe/đọc hiểu được tất cả các câu và nói/viết đúng ngữ pháp

Hãy bắt đầu ngay bây giờ để việc học ngữ pháp tiếng Anh không còn khó khăn và cản bước bạn nữa!

1. Cấu trúc ngữ pháp của một câu tiếng Anh

Trong tiếng Anh, một câu có thể rất đơn giản:

I sleep. Tôi ngủ.

nhưng cũng có thể rất phức tạp:

Although she was very tired, Julie still went to the store to buy a birthday cake for her friend. Mặc dù rất mệt, Julie vẫn đi đến cửa hàng để mua một cái bánh sinh nhật cho bạn của cô ấy.

Nhưng chúng chắc chắn có những điểm chung mà một câu bắt buộc phải có, và những điểm riêng để mở rộng thêm ý nghĩa cho câu.

Chúng ta có thể dễ dàng thấy được rằng thành phần quan trọng “không thể không có” trong một câu chính là động từ. Hãy thử tưởng tượng, một câu mà không có động từ thì câu đó không nói lên được điều gì cả.

Tom coffee in the kitchen. (?)

Tom cà phê trong nhà bếp. (?)

Nếu không có động từ, ta không thể hiểu được chuyện gì đang xảy ra. Tom, cà phê, trong nhà bếp, rồi sao nữa? Khi đặt động từ vào thì ý nghĩa của câu mới trở nên sáng tỏ:

Tom made coffee in the kitchen.

Tom đã pha cà phê trong nhà bếp.

Thế giới xung quanh ta lúc nào cũng chuyển động và mọi thứ không ngừng hoạt động. Nếu không có động từ, chúng ta sẽ không thể diễn tả được bất cứ điều gì.

Vậy thì động từ là một thành phần bắt buộc trong câu. Ta cũng biết chắc chắn phải có cái gì đó hoặc ai đó thực hiện hành động này, và đó chính là chủ ngữ:

Tom made coffee in the kitchen.

Tom đã pha cà phê trong nhà bếp.

Tom chính là người thực hiện hành động “pha cà phê trong nhà bếp”, có nghĩa là Tom chính là chủ ngữ trong câu. Nếu bỏ chủ ngữ “Tom” ra, người nghe sẽ không hiểu ai “pha cà phê”. Vì vậy, chủ ngữ cũng là một thành phần không thể thiếu của một câu.

Đến đây chúng ta có “công thức” cho một câu đơn giản, đó là:

Trong câu ví dụ vừa rồi, chúng ta đã xác định được hai thành phần thiết yếu trong câu là Chủ ngữ (Tom) và Động từ (made). Vậy còn “coffee in the kitchen” là gì, và chúng có quan trọng không?

Để thử mức độ cần thiết của chúng, chúng ta hãy bỏ nó ra để xem câu còn có ý nghĩa không. Trước tiên chúng ta loại bỏ “coffee” ra khỏi câu:

Tom made in the kitchen.

Tom đã pha trong nhà bếp.

Phản xạ tự nhiên khi nghe câu này sẽ là hỏi xem Tom đã pha cái gì. Nếu không có “coffee”, câu này sẽ bị cụt ngủn vì ta không biết rõ Tom pha cái gì. “Coffee” là được gọi là tân ngữ của động từ, hiểu nôm na là thứ bị động từ tác động vào. Đây là một thành phần quan trọng trong câu này vì nó hoàn thiện ý nghĩa của động từ “made”.

Tuy nhiên, không phải động từ nào cũng cần một tân ngữ, bằng chứng là câu ví dụ đầu tiên trong bài này:

Cho nên, có thể kết luận là sự tồn tại của tân ngữ trong câu là tùy theo vào động từ đó có cần một tân ngữ hay không.

Tiếp theo, chúng ta thử bỏ đi “in the kitchen”:

Tom made coffee.

Tom đã pha cà phê.

Câu này đã trọn vẹn về mặt ý nghĩa. Nếu không tò mò thêm về hành động này thì khi nghe câu này chúng ta đã hiểu được điều gì đã xảy ra: Tom đã pha cà phê, chấm hết. Như vậy, có thể nói rằng “in the kitchen” là một thông tin nền, vì nó có tác dụng làm rõ ý nghĩa của câu hơn, cung cấp người nghe biết được nơi mà hành động “pha cà phê” diễn ra nhưng không bắt buộc phải có trong câu.

Trên thực tế, thông tin nền không chỉ giới hạn trong thông tin về nơi chốn mà còn bao gồm rất nhiều những thứ khác, chẳng hạn như thời gian, cách thức, lý do, v.v.

Tom made coffee last night. (thời gian)

Tom made coffee slowly. (cách thức)

Tom made coffee because his mother asked him to. (lý do)

Đây là những thông tin cung cấp thêm cho người nghe về hành động trong câu xảy ra trong hoàn cảnh hay tình huống nào thôi, “có thì tốt, không có cũng chả sao”, cho nên chúng ta mới gọi nó là “thông tin nền”.

Nếu chưa hiểu thông tin nền là gì, hãy thử tưởng tượng một vở kịch: nhân vật trên sân khấu chính là chủ ngữ, những cử chỉ và hành động của nhân vật đó chính là động từ, còn cảnh vật và đạo cụ xung quanh nhân vật trên sân khấu chính là thông tin nền.

Qua việc phân tích một câu khá đơn giản từ nãy đến giờ, ta có thể tự tin xác định được một câu bao gồm các thành phần sau đây:

Chủ ngữ: là người/vật thực hiện hành động & là thành phần bắt buộc.

Động từ: biểu hiện hành động của câu & là thành phần bắt buộc.

Tân ngữ: là người/vật bị hành động tác động vào & có thể có, có thể không có, tùy theo động từ.

Vì chủ ngữ và động từ là hai thành phần bắt buộc trong câu, câu nào cũng có, nên bạn phải học cách nhận diện được hai thành phần này. Một khi bạn đã xác định được chúng thì bạn sẽ nhận biết được những thành phần “râu ria” còn lại trong nháy mắt, và từ đó không bao giờ nhầm lẫn các thành phần này với nhau nữa.

2. Xác định vị trí của động từ

Trước khi đi vào cách xác định động từ nằm ở đâu trong một câu, bạn cần nhớ một NGUYÊN TẮC VÀNG bất di bất dịch sau:

Mỗi câu đơn chỉ có một động từ chính. Nếu một câu có nhiều động từ chính thì đó là một câu ghép từ nhiều câu đơn lại với nhau.

Động từ chính là gì?

Động từ chính trong câu là động từ được chia thì:

Mỗi động từ bình thường trong tiếng Anh có 6 dạng:

Dạng Ví dụ động từ “to write”

Đơn giản

write

Thêm s/es

writes

Quá khứ

wrote

To + nguyên mẫu

to write

V-ing

writing

V-ed / V3

written

Tuy nhiên, chỉ có 3 dạng đầu tiên mới được xem là chia thì, vì khi đứng riêng một mình tự thân nó đã biểu hiện một thì nào đó:

Dạng Ví dụ động từ “to write” Thì động từ

Còn những dạng còn lại không có biểu hiện được thì, nên chúng không được xem là chia thì:

Dạng Ví dụ động từ “to write” Thì động từ Xác định vị trí của động từ trong câu

Như vậy, cách xác định động từ chính là đi tìm xem động từ nào được chia thì trong câu. Phần này nếu giải thích lý thuyết sẽ có vẻ “hàn lâm”, có khả năng gây nhức đầu chóng mặt ù tai mệt mỏi, nên mình sẽ giải thích thông qua các ví dụ cụ thể.

1. Những câu chỉ có một động từ

Ví dụ 1

Annie usually goes to school at 7am.

Annie thường đi học lúc 7 giờ sáng.

Ta thấy câu này có động từ “goes”. Động từ này đang được chia theo thì hiện tại đơn → đây là động từ chính trong câu.

Ví dụ 2

Yesterday Alex visited his grandmother in New York.

Hôm qua Alex đến thăm bà của anh ấy ở New York.

Ta thấy câu này có động từ “visited”. Động từ này đang được chia theo thì quá khứ đơn → đây là động từ chính trong câu.

2. Những câu có hai động từ

Tiếp theo, chúng ta đến với các ví dụ có hai động từ, nhưng chỉ có một trong hai động từ được chia thì.

Ví dụ 3

Kate is doing her homework at the moment.

Kate đang làm bài tập về nhà vào lúc này.

Ta thấy câu này có hai động từ “is” (trợ động từ “to be” được chia thì) và “doing” (động từ “to do” được chia ở dạng V-ing), cùng tạo nên cụm động từ “is doing” để diễn tả thì hiện tại tiếp diễn → đây là động từ chính trong câu.

Ví dụ 4

John has worked for Samsung for three years.

John đã làm việc cho Samsung được ba năm.

Ta thấy câu này có hai động từ “has” (trợ động từ “to have” được chia thì) và “worked” (động từ “to work” được chia ở dạng V-ed), cùng tạo nên cụm động từ “has worked” để diễn tả thì hiện tại hoàn thành → đây là động từ chính trong câu.

Ví dụ 5

I will watch The Voice with my friends tonight.

Tôi sẽ xem Giọng Hát Việt với bạn bè của tôi tối nay.

Ta thấy câu này có hai động từ “will” (trợ động từ “will” được chia thì) và “watch” (động từ “to watch” được chia ở dạng nguyên mẫu), cùng tạo nên cụm động từ “will watch” để diễn tả thì tương lai đơn → đây là động từ chính trong câu.

Ví dụ 6

Thomas can run very fast.

Thomas có thể chạy rất nhanh.

Ta thấy câu này có hai động từ “can” (trợ động từ – động từ khiếm khuyết “can” được chia thì) và “run” (động từ “to run” được chia ở dạng nguyên mẫu), cùng tạo nên cụm động từ “can run” kết hợp ý nghĩa của “can” và “to run”→ đây là động từ chính trong câu.

Ví dụ 7

The bridge was built in one year.

Cây cầu đã được xây dựng trong một năm.

Ta thấy câu này có hai động từ “was” (trợ động từ “to be” được chia thì) và “built” (động từ “to build” được chia ở dạng V-ed), cùng tạo nên cụm động từ “was built” để diễn tả thể bị động → đây là động từ chính trong câu.

Ví dụ 8

Allison practices swimming every day.

Allison luyện tập bơi lội mỗi ngày.

Ta thấy câu này có hai động từ “practices” (động từ “to practice” được chia thì) và “swimming” (động từ “to swim” được chia ở dạng V-ing), cùng tạo nên cụm động từ “practices swimming” kết hợp ý nghĩa của “to practice” và “to swim” → đây là động từ chính trong câu.

Ví dụ 9

Noah learned to swim three years ago.

Noah đã học bơi ba năm về trước.

Ta thấy câu này có hai động từ “learned” (động từ “to learn” được chia thì) và “to swim” (động từ “to swim” được chia ở dạng To + Verb), cùng tạo nên cụm động từ “learns to swim” kết hợp ý nghĩa của “to learn” và “to swim”→ đây là động từ chính trong câu.

Ví dụ 10 trường hợp mệnh đề quan hệ

The man that I saw yesterday was Helen’s father.

Người đàn ông tôi thấy hôm qua là cha của Helen.

Ta thấy câu này có hai động từ “saw” (động từ “to see”) và “was” (động từ “to be”). Cả hai đều là động từ chia thì, vậy đâu là động từ chính?

Nếu bình tĩnh nhìn lại bức tranh toàn cảnh, ta nhận ra là “that I saw yesterday” là mệnh đề quan hệ (một loại câu đơn) bổ nghĩa cho danh từ “man”. Vì vậy, thật ra cả cụm “the man that I saw yesterday” là một cụm danh từ đóng vai trò chủ ngữ, với “that I saw yesterday” cũng có chức năng bổ nghĩa cho danh từ “the man” tương tự như một tính từ, ví dụ như “handsome”. Vậy nên, “was” mới là động từ chính.

Ví dụ 11 trường hợp mệnh đề bình thường

Terry said that he liked icecream.

Terry nói rằng anh ấy thích kem.

Ta thấy câu này có hai động từ “said” (động từ “to say”) và “liked” (động từ “to like”). Cả hai đều là động từ chia thì, vậy đâu là động từ chính?

Nếu để ý một chút, ta có thể nhận ra “he liked icecream” là một câu đơn nhỏ nằm trong một câu đơn lớn, và bản chất “he liked icecream” chính là tân ngữ động từ “said”. Nếu bạn chưa tin, hãy so sánh hai câu sau:

Terry said that he liked icecream.

Terry said it.

Như vậy nghĩa là động từ “liked” là một phần của tân ngữ của động từ, còn “said” mới là động từ chính của câu.

Ví dụ 12

I broke my leg when I played football with my friends.

Khi tôi đá bóng với bạn, tôi bị gãy chân.

Ta thấy câu này có hai động từ “played” (động từ “to play”) và “broke” (động từ “to break”). Cả hai đều là động từ chia thì, vậy đâu là động từ chính?

Một lần nữa, chúng ta hãy lùi lại một bước để nhìn bức tranh toàn cảnh, và ta thấy được “when I played football with my friends yesterday” là một mệnh đề phụ thuộc (một loại câu đơn nhỏ) nằm trong một câu đơn lớn hơn, với bản chất của nó là thông tin nền cho câu đơn lớn, cung cấp thông tin về thời điểm xảy ra hành động. Nếu chưa hiểu rõ, hãy thử thay thế “when I played football with my friends yesterday” bằng một thời điểm cụ thể, chẳng hạn như “yesterday”.

I broke my leg when I played football with my friends yesterday.

I broke my leg yesterday.

Cho nên, chúng ta thấy được là “when I played football with my friends yesterday” chỉ là thông tin nền, còn “broke” mới là động từ chính của câu.

Đến đây thì Tiếng Anh Mỗi Ngày hy vọng đã giúp bạn hiểu được về cấu trúc câu tiếng Anh cơ bản bao gồm những thành phần nào, cũng như xác định được động từ chính trong câu nằm ở đâu.

3. Làm bài tập ngữ pháp tiếng Anh “Xác định các thành phần trong câu”

Mỗi câu đơn chỉ có một động từ chính. Nếu một câu có nhiều động từ chính thì đó là một câu ghép từ nhiều câu đơn lại với nhau.

Vì vậy, để xác định thành phần của câu, bạn cần xác định động từ chính ở đâu, sau đó tìm chủ ngữ (cái thực hiện hành động) ở khu vực phía trước động từ chính, sau đó tìm tân ngữ (cái bị tác động bởi hành động) ở khu vực phía sau động từ chính, và cuối cùng các thông tin còn lại sẽ là các thông tin nền xung quanh động từ chính.

1

I hope to try the other two restaurants you listed sometime soon.

Đáp án

I hope to try the other two restaurants you listed sometime soon. Tôi hy vọng được thử hai nhà hàng mà bạn đã liệt kê một lúc nào đó sớm.

Trong câu này chỉ có một động từ được chia thì là “hope”. Đây là động từ chính.

Trước “hope” có đại từ “I”. “I” thực hiện hành động “hope”. Đây là chủ ngữ.

Sau “hope” là cụm “to try the other two restaurants you listed sometime soon”. Tương tự như ví dụ 11, nếu thay toàn bộ “to try the other two restaurants you listed sometime soon” thành “it” chúng ta có “I hope it”, với “it” là tân ngữ của động từ “hope”. Vậy ta có thể thấy cụm này có chức năng tương tự với “it”, nên đây là tân ngữ.

“Sometime soon” là thông tin nền chỉ thời gian nhưng không phải của câu chính mà là thời gian của “try the other two restaurants you listed”

2

Jenny hates driving in heavy traffic on the way to work.

Đáp án

Jenny hates driving in heavy traffic on the way to work. Jenny ghét lái xe trong tình trạng kẹt xe trên đường đi làm.

Trong câu này chỉ có một động từ được chia thì là “hates”. Đây là động từ chính.

Trước “hates” có danh từ riêng “Jenny. “Jenny” thực hiện hành động “hates”. Đây là chủ ngữ.

Sau “hates” là cụm “driving in heavy traffic on the way to work”.

Tương tự như ví dụ 11, nếu thay toàn bộ “driving in heavy traffic on the way to work” thành “it” chúng ta có “Jenny hates it”, với “it” là tân ngữ của động từ “hates”. Vậy ta có thể thấy cụm này có chức năng tương tự với “it”, nên đây là tân ngữ.

3

He failed the final exam because he didn’t make any preparation for it.

Đáp án

He failed the final exam because he didn’t make any preparation for it. Anh ấy trượt kỳ thi cuối kỳ vì anh ấy không chuẩn bị gì cho nó cả.

Trong câu này ta thấy có hai động từ được chia thì là “failed” và “didn’t make”. Tương tự ví dụ 12, ta thấy “because he didn’t make any preparation for it” là một loại thông tin nền chỉ lý do của động từ chính. Vậy nên “failed” mới chính là động từ chính.

Trước “failed” có đại từ “he”. “He” thực hiện hành động “failed”. Đây là chủ ngữ.

Sau “failed” là cụm “the final exam”. Đây là cụm danh từ, với danh từ chính là “exam” và từ bổ nghĩa cho danh từ chính là “final”. Cụm danh từ này bị tác động bởi động từ “failed” nên nó đóng vai trò làm tân ngữ.

4

Business owners should think about what they can do for the public.

Đáp án

Business owners should think about what they can do for the public.Chủ doanh nghiệp nên suy nghĩ về những gì họ có thể làm cho cộng đồng.

Trong câu này ta thấy có hai động từ được chia thì là “should think” và “can do”. Nếu thay toàn bộ “what they can do for the public” là “it” thì ta có câu “Business owners should think about it”, với “it” bổ nghĩa cho “about”, nên “do” không thể là động từ chính được. Suy ra, “should think” mới là động từ chính.

Trước “should think” có cụm danh từ “business owners”, với danh từ chính, là “owners” và từ bổ nghĩa cho danh từ chính là “business”. Cụm danh từ này đóng vai trò chủ ngữ.

Sau “should think” là cụm “about what they can do for the public”. Tương tự ví dụ 11, nếu thay toàn bộ “what they can do for the public” thành “it” chúng ta có “Business owners should think about it”, với “it” là tân ngữ của động từ “think” và giới từ “about”. Vậy ta có thể thấy cụm này có chức năng tương tự với “it”, nên đây là tân ngữ.

5

The express train always arrives on time, unlike the local, which is always late.

Đáp án

The express train always arrives on time, unlike the local, which is always late.​ Tàu cao tốc luôn luôn đến đúng giờ, không giống như tàu địa phương, lúc nào cũng trễ.

Trong câu này ta thấy có hai động từ được chia thì là “arrives” và “is”. Tương tự như ví dụ 10, ta thấy cụm “which is always late” là mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho “the local”. Vậy nên “arrives” mới là động từ chính.

Trước “arrives” có “the express train always”. “Always” là một trạng từ chỉ mức độ thường xuyên, nên đây là một dạng thông tin nền. “The express train” là cụm danh từ, với danh từ chính là “train” và từ bổ nghĩa cho danh từ chính là “express”. Cụm danh từ này đóng vai trò chủ ngữ.

Sau “arrives” là “on time, unlike the local, which is always late”. “On time” là một cụm trạng ngữ chỉ cách thức, nên đây là một dạng thông tin nền. “Unlike the local, which is always late” là một cụm giới từ chỉ sự so sánh, với giới từ là “unlike”, tân ngữ của giới từ là cụm danh từ “the local, which is always late”. Đây đây là một dạng thông tin nền.

6

Although she was very tired, Julie still went to the store to buy a birthday cake for her friend.

Đáp án

Although she was very tired, Julie still went to the store to buy a birthday cake for her friend. Mặc dù cô ấy rất mệt, Julie vẫn đi đến cửa hàng để mua một cái bánh sinh nhật cho bạn cô ấy.

Trong câu này ta thấy có hai động từ được chia thì là “was” và “went”. Tương tự ví dụ 12, ta thấy “although she was very tired” là một loại thông tin nền chỉ hành động của động từ chính trái ngược với một sự việc khác. Vậy nên “went” mới chính là động từ chính.

Trước “went” có “Julie still” “Still” là một trạng từ chỉ cách thức, là một loại thông tin nền. “Julie” là danh từ riêng thực hiện hành động “went”, nên đây là chủ ngữ.

Sau “went” có “to the store to buy a birthday cake for her friend”. Đây là cụm giới từ chỉ đích đến của hành động “went”, nên đây là một dạng thông tin nền.

7

When I came home, my mother was cooking dinner.

Đáp án

When I came home, my mother was cooking dinner.​ Khi tôi về đến nhà, mẹ tôi đang nấu bữa tối.

Trong câu này ta thấy có hai động từ được chia thì là “came” và “was cooking”. Tương tự ví dụ 12, ta thấy “when I came home” là một loại thông tin nền chỉ thời điểm xảy ra hành động. Vậy nên “was cooking” mới chính là động từ chính.

Trước “was cooking” có “my mother”, là một cụm danh từ với danh từ chính “mother” và tính từ sở hữu “my”. “My mother” thực hiện hành động “was cooking” nên đây chính là chủ ngữ.

Sau “was cooking” có “dinner”. Đây là danh từ bị tác động bởi động từ “was cooking” nên đây là tân ngữ.

8

Due to a rainy weather forecast, today’s Free Musical Concert, scheduled for 11:30 AM, has been cancelled.

Đáp án

Due to a rainy weather forecast, today’s Free Musical Concert, scheduled for 11:30 AM, has been cancelled. Vì dự báo thời tiết có mưa, buổi hòa nhạc Free Musical, được lên lịch diễn ra lúc 11:30 sáng, đã bị hủy.

Trong câu này chỉ có một động từ được chia thì là “has been canceled”. Đây là động từ chính.

“Today’s Free Musical Concert, scheduled for 11:30 AM” là một cụm danh từ có danh từ chính là “concert”, có các cụm từ bổ nghĩa cho nó là “Free Musical”, “today’s” và “scheduled for 11:30 AM”. Đây là cụm danh từ có vai trò chủ ngữ.

“Due to a rainy weather forecast” là một loại thông tin nền chỉ lý do của hành động.

9

As I mentioned in our phone call, the convention center has a lot of exciting new events next week.

Đáp án

As I mentioned in our phone call, the convention center has a lot of exciting new events next week. Như tôi đã đề cập trong cuộc nói chuyện điện thoại, trung tâm hội nghị có rất nhiều sự kiện thú vị vào tuần tới.

10

Chris sat down to read the book.

Đáp án

Chris sat down to read the book. Chris ngồi xuống để đọc sách.

Trong câu này chỉ có một động từ được chia thì là “sat”. Đây là động từ chính.

Trước “sat” có danh từ riêng Chris thực hiện hành động “sat”. Đây là chủ ngữ.

Sau “sat” có “down to read the book”. “Down” là giới từ chỉ hướng di chuyển của hành động, là một loại thông tin nền. “To read the book” là cụm từ chỉ mục đích của hành động, là một loại thông tin nền.

11

The house that we lived in when we were young was purchased last month.

Đáp án

The house that we lived in when we were young was purchased last month. Ngôi nhà mà chúng tôi từng sống khi còn nhỏ đã được mua vào tháng trước.

Trong câu này có hai động từ được chia thì là “lived” và “was purchased”. Tương tự ví dụ 10, ta thấy “that we lived in when we were young” là một mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho danh từ “house”, tạo nên chủ ngữ. Vậy nên “was purchased” mới chính là động từ chính.

“Last month” là cụm danh từ chỉ thời gian mà “was purchased” diễn ra, là một loại thông tin nền.

12

What he told her surprised her a lot.

Đáp án

What he told her surprised her a lot. Nhưng gì anh ấy kể với cô ấy gây nhạc nhiên cho cô ấy rất nhiều.

Trong có này có hai động từ được chia thì là “told” và “surprised”. Ta thấy “what he told her” là một mệnh đề đóng vai trò làm chủ ngữ. “Surprised” là động từ chính.

“Her” là đại từ chịu tác động của động từ “surprised”, nên nó là tân ngữ.

“A lot” là cụm trạng từ chỉ mức độ nhiều ít cho động từ “surprised”, nên nó là một dạng thông tin nền.

13

Having worked on it for weeks, Stephan could finally finish the project.

Đáp án

Having worked on it for weeks, Stephan could finally finish the project.​Đã làm nó trong nhiều tuần, Stephan cuối cùng cũng có thể hoàn thành dự án.

Câu này chỉ có một động từ được chia thì là “could” nên đây là động từ chính.

Trước “could” có cụm “Having working on it for weeks, Stephan”. “Stephan” là danh từ riêng thực hiện hành động “could” nên đây là chủ ngữ. “Having working on it for weeks” là một dạng rút gọn mệnh đề “Stephan has worked on it for weeks”, đây là một dạng thông tin nền.

Sau “could” có cụm “finally finish the project”. Động từ “could” không thể đứng một mình được mà phải có một động từ nguyên mẫu để tạo thành một cụm động từ, và “finish” chính là động từ nguyên mẫu này. “The project” là đối tượng của động từ “could finish” nên nó là tân ngữ. “Finally” là một trạng từ chỉ cách thức của hành động “could finish”, là một dạng của thông tin nền.

14

The last time we spoke, you mentioned that the CEO would go on a business trip in July.

Đáp án

The last time we spoke, you mentioned that the CEO would go on a business trip in July.​ Lần cuối chúng ta nói chuyện, bạn có nhắc đến rằng giám đốc sẽ đi công tác vào tháng bảy.

Câu này có hai động từ được chia thì “spoke” và “mentioned”. Tương tự như ví dụ 12, “the last time we spoke” là một cụm chỉ thời gian cho động từ chính”. Đây là một dạng thông tin nền. Vì vậy, “mentioned” mới là động từ chính.

Trước “mentioned” có đại từ “you”. Đây là chủ ngữ của câu.

Sau “mentioned” có cụm “that the CEO would go on a business trip in July”. Tương tự như ví dụ 11, nếu ta thay cụm này bằng “it”, ta có câu “The last time we spoke, you mentioned it”, với “it” là tân ngữ của động từ “mentioned”. Vậy ta có thể thấy cụm này có chức năng tương tự với “it”, nên đây là tân ngữ.

15

We tried to call Allen but nobody picked up the phone.

Đáp án

We tried to call Allen but nobody picked up the phone. Chúng tôi cố gọi Allen nhưng không ai bắt máy.

Trong câu này có hai động từ được chia thì “tried” và “picked up”. Ta thấy có liên từ “but” nên đây là một câu bao gồm hai câu đơn ở bên từ “but”. Vậy nên, “tried” là động từ chính của câu đơn 1 và “picked up” là động từ chính của câu đơn 2.

Ở câu đơn 1, trước “tried” là đại từ “we”, là chủ ngữ. Bên cạnh đó, tương tự như ví dụ 11, nếu ta thay cụm này bằng “it”, ta có câu “We tried it”, với “it” là tân ngữ của động từ “tried”. Vậy ta có thể thấy cụm này có chức năng tương tự với “it”, nên đây là tân ngữ.

Ở câu đơn 2, trước “picked up” là đại từ “nobody”, là chủ ngữ. “The phone” là danh từ bị động từ “picked up” tác động lên, nên nó là tân ngữ.

Với những bài tập trên thì Tiếng Anh Mỗi Ngày hy vọng bạn đã thực sự hiểu rõ về cấu trúc câu tiếng Anh cơ bản bao gồm những thành phần nào, cũng như xác định được động từ chính trong câu nằm ở đâu.

Cấu trúc câu tiếng Anh chi tiếtTổng hợp ngữ pháp tiếng Anh

Tổng Hợp 33 Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Anh Thường Dùng Trong Giao Tiếp

Tổng hợp 33 cấu trúc câu tiếng Anh thông dụng trong giao tiếp. Ảnh: internet

DANH SÁCH 33 CẤU TRÚC TIẾNG ANH THƯỜNG DÙNG TRONG GIAO TIẾP

(Ý nghĩa & cách dùng: quá…. để cho ai làm gì…)

Ví dụ: He ran too fast for me to follow. (Anh ấy đi quá nhanh để cho tôi đuổi theo)

(Ý nghĩa & cách dùng: quá… đến nỗi mà…)

Ví dụ: He speaks so soft that we can’t hear anything. (Anh ấy nói quá nhỏ đến nỗi chúng tôi không thể nghe bất cứ điều gì)

(Ý nghĩa & cách dùng: đủ… cho ai đó làm gì…)

Ví dụ: She is old enough to get married. (Cô ấy đã đủ tuổi để làm đám cưới)

Cấu trúc 4. Have/ get + something + done (past participle)

(Ý nghĩa & cách dùng: nhờ ai hoặc thuê ai làm gì…)

Ví dụ: I had my hair cut yesterday. (Tôi mới cắt tóc ngày hôm qua)

Cấu trúc 5. It + be + time + S + V (-ed, cột 2)

(Ý nghĩa & cách dùng: đã đến lúc ai đó phải làm gì…)

Ví dụ: It is time you had a shower. (Đã đến lúc đi tắm rồi)

Cấu trúc 6. It + takes/took + someone + amount of time + to do something

(Ý nghĩa & cách dùng: làm gì… mất bao nhiêu thời gian…)

Ví dụ: It takes me 5 minutes to get to school. (Tôi đi đến trường mất 5 phút)

Cấu trúc 7. To prevent/stop + someone/something + from + V-ing

Ý nghĩa: ngăn cản ai/cái gì… làm gì..

Ví dụ: He prevented us from parking our car here. (Anh ấy ngăn cản chúng tôi đỗ xe ở đây)

Cấu trúc 8.  S + find + it + adj to do something

Ý nghĩa: thấy… để làm gì…

Ví dụ: I find it very difficult to learn about English. (Tôi cảm thấy khó học tiếng Anh)

Cấu trúc 9.  Would rather (‘d rather) + V (infinitive) + than + V (infinitive)

Ý nghĩa: thích làm gì… hơn làm gì…

Ví dụ: He would play games than read books. (Anh ấy thích chơi game hơn đọc sách)

Cấu trúc 10. To be amazed at

Ý nghĩa: ngạc nhiên về…

Ví dụ: I was amazed at his big beautiful villa. (Tôi ngạc nhiên về biệt thự to đẹp của anh ấy)

Cấu trúc câu tiếng anh thông dụng trong giao tiếp. ẢNH: INTERNET

Cấu trúc 11. To be angry at + N/V-ing

Ý nghĩa: tức giận về…

Ví dụ: Her mother was very angry at her bad marks. (Mẹ cô ấy rất tức giận về điểm thấp của cô ấy)

Cấu trúc 12. To be good at/ bad at + N/ V-ing

Ý nghĩa: giỏi về…/ kém về…

Ví dụ: I am good at swimming. (Tôi giỏi bơi lội)

Cấu trúc 13. To be/get tired of + N/V-ing

Ý nghĩa: mệt mỏi về…

Ví dụ: My mother was tired of doing too much housework everyday. (Mẹ tôi mệt mỏi vì phải làm quá nhiều việc nhà mỗi ngày)

Cấu trúc 14. Can’t stand/ help/ bear/ resist + V-ing

Ý nghĩa: không chịu nổi…

Ví dụ: She can’t stand laughing at her little dog. (Cô ấy không thể nhịn được cười với chú cún của mình)

Cấu trúc 15. To be keen on/ to be fond of + N/V-ing

Ý nghĩa: thích làm gì đó…

Ví dụ: My younger sister is fond of playing with her dolls. (Em gái tôi thích chơi với những con búp bê)

Cấu trúc 16. To be interested in + N/V-ing

Ý nghĩa: quan tâm đến…

Ví dụ: Mrs Brown is interested in going shopping on Sundays. (Bà Brown quan tâm đến việc đi mua sắm vào chủ nhật)

Cấu trúc 17. To waste + time/ money + V-ing

Ý nghĩa: tốn tiền hoặc thời gian/ tiền bạc làm gì…

Ví dụ: We always wastes time playing computer games each day. (Chúng tôi luôn tốn thời gian vào việc chơi game máy tính mỗi dày)

Cấu trúc 18. To spend + amount of time/ money + V-ing

Ý nghĩa: dành bao nhiêu thời gian/ tiền bạc làm gì…

Ví dụ: Mr Jim spent a lot of money traveling around the world last year. (Năm ngoái ông Jim dành nhiều tiền để đi du lịch vòng quanh thế giới)

Cấu trúc 19. To give up + V-ing/ N

Ý nghĩa: từ bỏ làm gì/ cái gì…

Cấu trúc 20. Would like/ want/wish + to do something

Ý nghĩa: muốn làm gì…

Ví dụ: I would like to go to the cinema with you tonight. (Tôi muốn đi xem phim rạp với bạn tối nay)

33 cấu trúc Ngữ pháp giúp bạn nói tiếng Anh bài bản hơn. Ảnh: internet

Cấu trúc 21. Had better + V(infinitive)

Ý nghĩa: nên làm gì….

Ví dụ: You had better go to see the doctor. (Bạn nên đến gặp bác sĩ)

Cấu trúc 22. To be interested in + N / V-ing

Ý nghĩa: thích cái gì…

Ví dụ: We are interested in reading books on history. (Chúng tôi thích đọc sách lịch sử)

Cấu trúc 23. To be bored with

Ý nghĩa: chán làm cái gì…

Ví dụ: We are bored with doing the same things everyday.  (Chúng tôi chán làm những việc giống nhau mỗi ngày)

Cấu trúc 24.  Too + Adjective + to do something

Ý nghĩa: quá làm sao… để làm cái gì…

Ví dụ: I’m to young to get married. (Tôi quá trẻ để cưới chồng)

Cấu trúc 25. It’s not necessary for someone to do something = Smb don’t need to do something

Ý nghĩa: không cần thiết phải làm gì…

Ví dụ: It is not necessary for you to do this exercise. (Bạn không cần thiết phải làm bài tập này)

Cấu trúc 26. To look forward to V-ing

Ý nghĩa: mong chờ, mong đợi làm gì…

Ví dụ: We are looking forward to going on holiday. (Chúng tôi mong đến kỳ nghỉ)

Cấu trúc 27. To provide smb from V-ing

Ý nghĩa: cung cấp cho ai cái gì…

Ví dụ: Can you provide us with some books in history? (Bạn có thể đưa cho chúng tôi một số cuốn sách lịch sử được không?)

Cấu trúc 28. To prevent someone from V-ing

Ý nghĩa: cản trở ai làm gì…

Ví dụ: The rain stopped us from going for a walk. (Trời mưa khiến chúng tôi không thể tản bộ)

Cấu trúc 29. To fail to do something

Ý nghĩa: không làm được cái gì… /thất bại trong việc làm cái gì…

Ví dụ: We failed to do this exercise. (Chúng tôi không làm được bài tập này)

Cấu trúc 30. To be succeed in V-ing

Ý nghĩa: thành công trong việc làm cái gì…

Ví dụ: We were succeed in passing the exam. (Chúng tôi đã vượt qua kỳ thi thành công)

Cấu trúc 31. It is (very) kind of someone to do something

Ý nghĩa: ai thật tốt bụng/tử tế khi làm gì…

Ví dụ: It is very kind of you to help me. (Bạn thật tử tế khi giúp đỡ tôi)

Cấu trúc 32. To have no idea of something = Don’t know about something

Ý nghĩa: không biết/ không có ý tưởng về cái gì…

Ví dụ: I have no idea of this word = I don’t know this word. (Tôi không biết từ này)

Ý nghĩa: khuyên ai làm gì…

Khóa học và thực hành ngữ pháp tiếng Anh miễn phí. Ảnh: GRAMMAR.VN

Rất vui được chia sẻ kiến thức hữu ích này tới bạn và mọi người.

(LearningEffortlessEnglish.Com)

Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Trung Quốc Cơ Bản (P1)

Học ngữ pháp tiếng trung cơ bản Cấu trúc 1: Câu có vị ngữ là danh từ – 名词谓语句

Câu đơn gồm 1 cụm Chủ – Vị

Vị ngữ ở đây có thể là danh từ, cụm danh từ, số lượng từ.

Vị ngữ này miêu tả đặc điểm, tính chất, số lượng, màu sắc,…. của chủ ngữ

VD:

– 她是河内伔。

/Tā shì Hénèi rén/

Cô ấy là người Hà Nội.

– 伐天是教师节。

/Jīntiān shì jiàoshī jié/

Hôm nay là ngày Nhà Giáo

– 伒多大? 伒三岁。

/Tā duōdà? Tā sān suì./

Nó bao tuổi? Nó ba tuổi.

Có thể thêm “是” vào giữa cụm Chủ – Vị.

Để tạo dạng phủ định, ta thêm “不是” vào giữa cụm Chủ – Vị.

Ta có thể thêm trạng ngữ vào để làm rõ ý của câu.

VD:

– 伒伐年二十岁了。

/Tā jīnnián èrshí suìle/

Anh ta năm nay đã hai mươi tuổi rồi.

– 伐天已经是十一月二十日了。

/Jīntiān yǐjīng shì shíyī yuè èrshí rìle/

Hôm nay đã là 20/11 rồi.

Cấu trúc 2: Câu có vị ngữ là hình dung từ – 形容词谓语句

Câu đơn gồm 1 cụm Chủ – Vị

Vị ngữ thường là hình dung từ nhằm miêu tả đặc tính, tính chất, trạng thái của chủ ngữ.

VD:

– 我哥哥高。

/ Wǒ gēgē gāo/

Anh trai tôi cao.

– 你的书多。

/ Nǐ de shū duō/

Sách của bạn có nhiều.

Có thể thêm “很” để nhấn mạnh, thêm “不” cho ý phủ định.

VD:

– 我哥哥很高。

/Wǒ gēgē hěn gāo/

Anh trai tôi rất cao.

– 我哥哥不高。

/Wǒ gēgē bù gāo/

Anh trai tôi không cao.

– Để tạo câu hỏi, ta thêm “吗” vào phía cuối câu.

VD:

– 你的学校大妈?

/Nǐ de xuéxiào dàmā/

Trường bạn có lớn không?

Cấu trúc 3: Câu có vị ngữ là động từ – 词谓语句

Câu đơn gồm 1 cụm Chủ – Vị

Vị ngữ chủ yếu là động từ, cụm động từ nhằm tường thuật động tác, hành vi, hoạt động tâm lý, sự phát triển biến hóa…. của chủ ngữ.

VD:

– 伒说。

/Tā shuō/

Anh ta nói.

– 我伔听。

/Wǒmen tīng/

Chúng tôi nghe.

– 妹妹吃。

/Mèimei chī/

Em gái ăn.

a/. [Vị ngữ] = [Động từ] + [Tân ngữ trực tiếp]

VD:

– 我看书。

/Wǒ kànshū/

Tôi đọc sách.

– 伒锻炼身体。

/Tā duànliàn shēntǐ/

Anh ấy rèn luyện thân thể.

– 弟弟学汉语。

/Dìdì xué hànyǔ/

Em trai học tiếng Trung

b/. [Vị ngữ] = [Động từ] + [Tân ngữ gián tiếp] + [Tân ngữ trực tiếp]

– Tân ngữ gián tiếp là từ chỉ người, tân ngữ trực tiếp là từ chỉ sự vật.

– Các động từ thường mang hai tân ngữ là: 教,送,给,告诉,还,递,通知,问,借。

– 伒给我礼物。

/Tā gěi wǒ lǐwù/

Cậu ấy tặng tôi quà.

– 老师教我汉语。

/Lǎoshī jiào wǒ hànyǔ/

Thầy giáo dạy tôi tiếng Trung

c/. [Vị ngữ] = [Động từ] + [Cụm chủ – vị]

– Cụm chủ – vị thường là một câu đơn giản, làm tân ngữ cho động từ ở trước nó.

– Động từ thường mang tân ngữ là cụm chủ – vị: 说,想,看见,听见,觉得,知道,希望,相信,反对,说明,表示,建议。

VD:

– 我希望你来。

/Wǒ xīwàng nǐ lái/

Tôi mong bạn đến.

– 伒反对我那样做。

/Tā fǎnduì wǒ nàyàng zuò/

Anh ấy phản đối tôi làm như thế.

Hệ thống Bài học ngữ pháp Tiếng Trung cơ bản

Cập nhật thông tin chi tiết về Bộ Cấu Trúc Ngữ Pháp Cơ Bản Trong Giao Tiếp Tiếng Anh (Bài 5) trên website Theolympiashools.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!