Xu Hướng 11/2022 # Bảng Chữ Cái Tiếng Việt Chuẩn Cho Học Sinh Lớp 1 / 2023 # Top 16 View | Theolympiashools.edu.vn

Xu Hướng 11/2022 # Bảng Chữ Cái Tiếng Việt Chuẩn Cho Học Sinh Lớp 1 / 2023 # Top 16 View

Bạn đang xem bài viết Bảng Chữ Cái Tiếng Việt Chuẩn Cho Học Sinh Lớp 1 / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Theolympiashools.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Bảng chữ cái tiếng Việt chuẩn cho học sinh lớp 1

Bảng chữ cái tiếng Việt chuẩn đầy đủ

Bảng chữ cái tiếng Việt chuẩn của bộ Giáo dục và Đào tạo thì bảng chữ cái mới nhất bao gồm 29 chữ cái.

Chữ in hoa: A Ă Â B C D Đ E Ê G H I K L M N O Ô Ơ P Q R S T U Ư V X Y

Chữ in thường: a ă â b c d đ e ê g h i k l m n o ô ơ p q r s t u ư v x y

Cách viết chữ hoa và chữ thường của 29 chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt chuẩn của bộ Giáo dục và Đào tạo.

Các chữ số trong tiếng Việt

Chữ số bao gồm các số từ 0-9: 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9

Các thanh điệu trong tiếng Việt

Trong tiếng Việt có 6 thanh điệu: thanh Ngang (là thanh không có dấu); thanh Sắc (ký hiệu ´); thanh Huyền (ký hiệu `); thanh Hỏi (ký hiệu ?); thanh Ngã (ký hiệu ~); thanh Nặng (ký hiệu .).

Cách đọc bảng chữ cái tiếng Việt chuẩn

Ttrong tiếng Việt chữ Q(q) không bao giờ đứng riêng một mình mà luôn đi đôi với chữ U(u) thành phụ âm QU(qu), đọc là “quờ”.

Các bạn cũng cần phân biệt rõ tên chữ và tên âm để dạy các bé học sinh lớp 1 không nhầm lẫn giữa hai cách đọc, tên chữ là tên để gọi các chữ cái còn tên âm là tên dùng để đánh vần chữ cái.

Nguyên âm, phụ âm trong tiếng Việt

* Nguyên âm:

Có 11 nguyên âm đơn: a, ă, â, e, ê, i, o, ô, ơ, u, ư, y.

Có thể tính thêm nguyên âm dài oo (ví dụ từ xoong).

Có 3 nguyên âm đôi cùng với nhiều cách viết: ia-yê-iê; ua-uô; ưa-ươ.

* Phụ âm:

Các chữ cái còn lại là phụ âm đơn ví dụ: b, t, v, s, r, n, m, h…

Có 9 phụ âm được ghi bằng hai chữ ghép: ph, th, tr, gi, ch, nh, ng, kh, gh.

Có 1 phụ âm được ghép bằng ba chữ: ngh.

Bảng Chữ Cái Tiếng Việt Chuẩn Đầy Đủ / 2023

Trung tam gia su Trí Tuệ Việt chia sẽ Bảng chữ cái tiếng việt nó gần giống với bảng chữ cái tiếng anh nhưng có sự đang dạng hơn khá nhiều, có nhiều câu nói vui những phát biểu các độc giả báo nỗi tiếng ở nước ngoài là tiếng Việt học quá khó, sự chia sẽ của chúng tôi nhằm giúp đỡ một số gia sư đi day kem, một phần dành cho những người nước ngoài đang học tiếng Việt một cách dể dàng hơn. Các trẻ em có những cách học tốt hơn khỏi hỏng kiến thức. Bảng chữ cái

Bảng chữ cái tiếng Việt viết in hoa

A Ă Â B C D Đ E Ê G H I K L M N O Ô Ơ P Q R S T U Ư V X Y

Bảng chữ cái tiếng Việt viết thường

a ă â b c d đ e ê g h i k l m n o ô ơ p q r s t u ư v x y

Bảng chữ cái tiếng việt và cách đọc

Những chữ cái đọc và tên gọi chúng

Tiếng việt có 11 chữ ghép biểu thị phụ âm gồm:

10 chữ ghép đôi: ch, gh, gi, kh, ng, nh, ph, qu, th, tr

1 chữ ghép ba: ngh

Video bài hát vui học bảng chữ cái tiếng việt theo cho trẻ em

Các bạn có nhu cầu tìm gia sư dạy tiếng việt tại nhà xin liên hệ cho chúng tôi.

TRUNG TÂM GIA SƯ TRÍ TUỆ VIỆT TP HCM

Điện Thoại : 0906 801 079 – 0932 622 625 (Thầy Huy – Cô Oanh)

BÀI VIẾT LIÊN QUAN NHẤT CỦA CHÚNG TÔI

Cách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Việt Chuẩn Nhanh Nhất / 2023

1. Giới thiệu về bảng chữ cái tiếng Việt

Chữ viết chính là hệ thống đầy đủ các ký hiệu giúp con người có thể ghi lại ngôn ngữ dạng văn bản. Thông qua các ký hiệu và biểu tượng giúp miêu tả lại ngôn ngữ đang sử dụng. Từ bảng chữ cái đặc trưng của ngôn ngữ đang sử dụng tạo nên chữ viết được cấu thành.

Việc làm quen với bảng chữ cái sử dụng cho ngôn ngữ cần học chính là việc đầu tiên hết sức quan trọng đối với những người học tiếng nước ngoài. Đối với những người học tiếng Việt kể cả người nước ngoài hay người bản địa thì việc làm quen với bảng chữ cái tiếng Việt là điều đầu tiên cần làm và hết sức quan trọng.

Nhưng cũng có rất nhiều người nước ngoài biết nói thành thạo tiếng Việt nhưng lại không hề biết đọc chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt. Khi cần sử dụng thì người nước ngoài thường lấy cách phát âm của tiếng Anh ra để thay thế. Cũng có rất nhiều người Việt Nam học vẹt, nhiều người cũng không biết cách phát âm chuẩn những chữ cái có trong bảng chữ cái.

Chính vì vậy việc giới thiệu bảng chữ cái tiếng Việt đến người học là điều nhất thiết quan trọng cần phải làm ngay trong những buổi học đầu tiên. Đối với những người mới học thì cũng không nên đè nặng tư tưởng phải nhớ ngay, nhớ hết tất cả các chữ cái vì điều này cũng sẽ gây ảnh hưởng tới tâm lý, thường sẽ tạo ra áp lực, thậm chí nhiều người còn có ác cảm với chữ cái.

Đối với trẻ nhỏ cần tạo ra tâm lý thoải mái nhất trong quá trình học chữ cái. Nên kết hợp hình ảnh gắn liền với chữ cái cần học để tăng sự hứng thú đối với ngôn ngữ cần học và giúp các em nhớ kiến thức lâu hơn. Đối với việc dạy bảng chữ cái thì giáo viên đứng lớp cũng phải lưu ý rằng cần phải đưa ra cách đọc thống nhất cho các chữ cái, cách tốt nhất là hướng dẫn trẻ đọc theo âm khi được ghép vần trong quá trình giảng dạy.

2. Tìm hiểu về bảng chữ cái tiếng Việt chuẩn 2020

Theo như quy chuẩn của Bộ giáo dục thì hiện nay bảng chữ cái Tiếng Việt chuẩn có 29 chữ cái, 10 số và 5 dấu thanh câu. Đây là con số không quá lớn để nhớ đối với mỗi học sinh trong lần đầu tiên được tiếp xúc với tiếng Việt. Các chữ cái trong bảng chữ cái đều có hai hình thức được viết, một là viết nhỏ hai là viết in lớn (chữ in thường và in hoa).

– Chữ hoa – chữ in hoa – chữ viết hoa đều là những tên gọi của kiểu viết chữ in lớn.

– Chữ thường – chữ in thường – chữ viết thường đều được gọi là kiểu viết nhỏ.

Ngoài các chữ cái truyền thống có trong bảng chữ cái tiếng Việt chuẩn thì hiện nay bộ giáo dục còn đang xem xét những ý kiến đề nghị của nhiều người về việc thêm bốn chữ cái mới vào bảng chữ cái đó là: f, w, j, z. Vấn đề này đang được tranh luận hiện chưa có ý kiến thống nhất. Bốn chữ cái được nêu trên đã được xuất hiện trong sách báo nhưng lại không có trong chữ cái tiếng Việt. Bạn có thể bắt gặp những chữ cái này trong các từ ngữ được bắt nguồn từ các ngôn ngữ khác như chữ “Z” có trong từ Showbiz,…

2.1. Nguyên âm trong bảng chữ cái tiếng Việt

Trong bảng chữ cái tiếng Việt mới nhất hiện nay gồm 12 nguyên âm đơn: a, ă, â, e, ê, i, y, o, ô, ơ, u, ư. Ngoài ra còn có ba nguyên âm đôi với rất nhiều cách viết cụ thể như là: ua – uô, ia – yê – iê, ưa – ươ.

– a và ă là hai nguyên âm. Chúng có cách đọc gần giồng nhau từ trên căn bản vị trí của lưỡi cho đến độ mở của miệng, khẩu hình phát âm.

– Hai nguyên âm ơ và â cũng tương tự giống nhau cụ thể là âm Ơ thì dài, còn đối với âm â thì ngắn hơn.

– Đối với các nguyên âm, các nguyên âm có dấu là: ư, ơ, ô, â, ă cần đặc biệt chú ý. Đối với người nước ngoài thì những âm này cần học nghiêm chỉnh bởi chúng không có trong bảng chữ cái và đặc biệt khó nhớ.

– Đối với trong chữ viết tất cả các nguyên âm đơn đều chỉ xuất hiện một mình trong các âm tiết và không lặp lại ở cùng một vị trí gần nhau. Đối với tiếng Anh thì các chữ cái có thể xuất hiện nhiều lần, thậm trí đứng cùng nhau như: look, zoo, see,… Tiếng Việt thuần chủng thì lại không có, hầu hết đều đi vay mượn được Việt hóa như: quần soóc, cái soong, kính coong,…

– Hai âm “ă” và âm “â” không đứng một mình trong chữ viết Tiếng Việt.

– Khi dạy cách phát âm cho học sinh, dựa theo độ mở của miệng và theo vị trí của lưỡi để dạy cách phát âm. Cách miêu tả vị trí mở miệng và của lưỡi sẽ giúp học viên dễ hiểu cách đọc, dễ dàng phát âm. Để học tốt những điều này cần tới trí tưởng tưởng phong phú của học sinh bởi những điều này không thể nhìn thấy bằng mắt được mà thông qua việc quan sát thầy được.

2.2. Phụ âm trong bảng chữ cái tiếng Việt

Trong bảng chữ cái tiếng Việt có phần lớn các phụ âm, đều được ghi bằng một chữ cái duy nhất đó là: b, t, v, s, x, r… Ngoài ra còn có chín phụ âm được viết bằng hai chữ cái đơn ghép lại cụ thể như:

– Ph: có trong các từ như – phở, phim, phấp phới.

– Th: có trong các từ như – thướt tha, thê thảm.

– Tr: có trong các từ như – tre, trúc, trước, trên.

– Gi: có trong các từ như – gia giáo, giảng giải,

– Ch: có trong các từ như – cha, chú, che chở.

– Nh: có trong các từ như – nhỏ nhắn, nhẹ nhàng.

– Ng: có trong các từ như – ngây ngất, ngan ngát.

– Kh: có trong các từ như – không khí, khập khiễng.

– Gh: có trong các từ như – ghế, ghi, ghé, ghẹ.

– Trong chữ cái tiếng Việt có một phụ âm được ghép lại bằng 3 chữ cái: chính là Ngh – được ghép trong các từ như – nghề nghiệp.

Không chỉ có thế mà còn có ba phụ âm được ghép lại bằng nhiều chữ cái khác nhau cụ thể là:

– /k/ được ghi bằng:

K khi đứng trước i/y, iê, ê, e (VD: kí/ký, kiêng, kệ,…);

Q khi đứng trước bán nguyên âm u (VD: qua, quốc, que…)

C khi đứng trước các nguyên âm còn lại (VD: cá, cơm, cốc,…)

– /g/ được ghi bằng:

Gh khi đứng trước các nguyên âm i, iê, ê, e (VD: ghi, ghiền, ghê,…)

G khi đứng trước các nguyên âm còn lại (VD: gỗ, ga,…)

– /ng/ được ghi bằng:

Ngh khi đứng trước các nguyên âm i, iê, ê, e (VD: nghi, nghệ, nghe…)

Ng khi đứng trước các nguyên âm còn lại (VD: ngư, ngả, ngón…)

2.3. Dấu thanh trong bảng chữ quốc ngữ

Hiện nay trong bảng chữ cái tiếng Việt có 5 dấu thanh là: Dấu sắc, dấu huyền, dấu hỏi, dấu ngã, dấu nặng

Quy tắc đặt dấu thanh trong tiếng Việt

Nếu trong từ có một nguyên âm thì đặt dấu ở nguyên âm (Ví dụ: u, ngủ, nhú,…)

Nếu nguyên âm đôi thì đánh vào nguyên âm đầu tiên (Ví dụ: ua, của,…) Lưu ý một số từ như “quả” hay “già” thì “qu” và “gi” là phụ âm đôi kết hơn nguyên âm “a”

Nếu nguyên âm 3 hoặc nguyên âm đôi cộng với 1 phụ âm thì dấu sẽ đánh vào nguyên âm thứ 2 (Ví dụ: khuỷu thì dấu sẽ nằm ở nguyên âm thứ 2)

Nếu là nguyên âm “ê” và “ơ” được ưu tiên khi thêm dấu (Ví dụ: “thuở” theo nguyên tắc dấu sẽ ở “u” nhưng do có chữ “ơ” nên đặt tại “ơ”)

Chú ý: Hiện nay trên một số thiết bị máy tính sử dụng nguyên tắc đặt dấu mới dựa theo bảng IPA tiếng Anh nên có thể vị trí đặt dấu có sự khác biệt.

3. Cách dạy bé bảng chữ cái tiếng Việt

3.1 Video dạy bé học bảng chữ cái

3.2 Một số bảng chữ cái cách điệu cho bé

4. Cách dạy bảng chữ cái tiếng Việt cho người nước ngoài

Việc học bảng chữ cái tiếng Việt rất đơn giản khi sử dụng chữ cái Latinh để dạy các học viên đang sử dụng tiếng Anh. Đối với những học viên người Trung Quốc, Lào, Thái Lan, Hàn Quốc, Nhật Bản thì nên sử dụng chữ tượng hình để hướng dẫn học cách đọc – viết tiếng Việt. Tất nhiên việc làm quen ban đầu thường khá khó khăn đối với người người nước ngoài trong quá trình viết. Không chỉ người nước ngoài nếu người Việt Nam không chịu khó luyện viết thì cũng không thể nào nhớ được các chữ cái có trong bảng chữ cái tiếng Việt. Có rất nhiều trường hợp người Việt cũng không nắm rõ được bảng chữ cái, chỉ biết nói nhưng không thể viết ra được.

Theo chúng tôi

Bảng Chữ Cái Tiếng Việt Đầy Đủ Chuẩn Bộ Gd / 2023

Bảng chữ Cái tiếng Việt đầy đủ theo chuẩn của Bộ Giáo dục – Đào tạo công bố trong ban hành quy chế tiếng Việt và Thuật ngữ Tiếng Việt, bảng chữ cái tiếng Việt vốn dĩ cũng gần giống tiếng Anh và bảng chữ cái La tinh.

Bảng chữ cái tiếng Việt là điều cần thiết cho người nước ngoài muốn học tiếng Việt khi bắt đầu và các học trò Việt nam ở lứa tuổi mẫu giáo cũng như lớp một trong sự khởi đầu của học Tiếng Việt.

Trước khi học một ngoại ngữ, bạn đều phải học bảng chữ cái. Đối với những người nước ngoài học tiếng Việt cũng như vậy.

Bảng chữ cái Tiếng Việt có 29 chữ cái (đây là con số không quá nhiều để nhớ đối với mỗi học viên trong bài đầu tiên tiếp cận tiếng Việt), mỗi chữ cái đều có hai hình thức viết hoặc in lớn và nhỏ. Kiểu viết hoặc in lớn gọi là “chữ hoa”, “chữ in hoa”, “chữ viết hoa”. Kiểu viết hoặc in nhỏ gọi là “chữ thường”, “chữ in thường”, “chữ viết thường”, được sắp xếp theo thứ tự như sau:

Trong đó, cách phát âm thứ nhất dùng để gọi các con chữ, cách phát âm thứ hai dùng để đánh vần các từ, ví dụ: ba = bờ a ba; ca = cờ a ca, tôi = tờ ôi tôi. Lưu ý không sử dụng cách phát âm theo tên gọi trong trường hợp này, ví dụ: ba = bê a ba, ca = xê a ca, tôi = tê ôi tôi…

Ngoài các chữ cái truyền thống này, gần đây, ở Việt Nam có một số người đề nghị thêm bốn chữ mới, đó là: f, j, w, z vào bảng chữ cái tiếng Việt.Tuy nhiên, vấn đề này còn đang được tranh luận. Bốn chữ cái “f”, “j”, “w” và “z” không có trong bảng chữ cái tiếng Việt nhưng trong sách báo có thể bắt gặp chúng trong các từ ngữ có nguồn gốc từ các ngôn ngữ khác, ví dụ: Show biz,… Trong tiếng Việt bốn chữ cái này có tên gọi như sau:

f: ép,ép-phờ. Bắt nguồn từ tên gọi của chữ cái này trong tiếng Pháp là “effe” /ɛf/. j: gi. Bắt nguồn từ tên gọi của chữ cái này trong tiếng Pháp là “ji” /ʒi/. w: vê kép, vê đúp. Bắt nguồn từ tên gọi của chữ cái này trong tiếng Pháp là “double vé” /dubləve/. z: dét. Bắt nguồn từ tên gọi của chữ cái này trong tiếng Pháp là “zède” /zɛd/

Trong bảng chữ cái tiếng Việt có 11 nguyên âm đơn: a, ă, â, e, ê, i/y, o, ô, ơ, u, ư (Một số người tính thêm nguyên âm dài nữa là oo (xoong, coong) cho tiếng Việt có tới 12 nguyên âm đơn) và 3 nguyên âm đôi với nhiều cách viết: ia – yê – iê, ua – uô, ưa – ươ. Các nguyên âm này khác nhau ở hai điểm chính: Vị trí của lưỡi và độ mở của miệng. Một số đặc điểm cần lưu ý về các nguyên âm này như sau:

Hai nguyên âm a và ă, trên căn bản từ độ mở của miệng lẫn vị trí của lưỡi, đều giống nhau. Chúng chỉ khác nhau ở một điểm duy nhất: a dài trong khi ă thì ngắn. Hai nguyên âm ơ và â cũng tương tự: Ơ dài và â thì ngắn. Trong các nguyên âm, cần đặc biệt chú ý đến các nguyên âm có dấu (ư, ơ, ô, â, ă). Một phần, chúng không có trong tiếng Anh; phần khác, chúng khó nhớ. Thể hiện trong chữ viết, một nguyên âm đơn chỉ xuất hiện một mình trong âm tiết chứ không lặp lại ở vị trí gần nhau, ví dụ như trong tiếng Anh: look, see, zoo,… Trừ một số ngoại lệ rất ít ỏi, chủ yếu vay mượn (quần soóc/soọc, cái soong/xoong) hay tượng thanh (kính coong, boong). Các ngoại lệ này chỉ xảy ra với nguyên âm /o/ và một ít, cực ít, nguyên âm /ô/ mà thôi. Cũng trên chữ viết, âm ă và âm â không đứng một mình. Khi dạy học sinh cách phát âm, giáo viên có thể dạy theo độ mở của miệng và theo vị trí của lưỡi; hoặc có thể bằng cách liên hệ đến cách phát âm trong tiếng Anh. Cách so sánh này sẽ giúp học viên dễ mường tượng được vị trí của lưỡi trong việc phát âm – điều mà họ không thể nhìn thấy qua việc quan sát thầy cô giáo trong lớp.

Từ bảng chữ cái, tiếng Việt có phần lớn các phụ âm được ghi bằng một chữ cái duy nhất: b, t, v, s, x, r… Có 9 phụ âm được ghi bằng hai chữ cái ghép lại:

Ph (phở, phim, phấp phới) Th (thướt tha, thê thảm) Tr (tre, trúc, trước, trên) Gi (gia giáo, giảng giải ) Ch (cha, chú, che chở) Nh (nhỏ nhắn, nhẹ nhàng) Ng (ngây ngất, ngan ngát) Kh (không khí, khập khiễng) Gh (ghế, ghi, ghé, ghẹ)

Có một phụ âm được ghi bằng ba chữ cái: Ngh (nghề nghiệp)

Và trong tiếng Việt có ba phụ âm được ghi bằng nhiều chữ cái khác nhau:

/k/ được ghi bằng: K khi đứng trước i/y, iê, ê, e (kí/ký, kiêng, kệ, kẻ); Q khi đứng trước bán nguyên âm u: qua, quốc; C khi đứng trước các nguyên âm còn lại: cá, cơm, cóc, cốc,… /g/ được ghi bằng: Gh khi đứng trước các nguyên âm i, iê, ê, e (ghi, ghiền, ghê, ghẻ); G khi đứng trước các nguyên âm còn lại /ng/ được ghi bằng: Ngh khi đứng trước các nguyên âm i, iê, ê, e (nghi, nghiêng, nghệ, nghe); Ng khi đứng trước các nguyên âm còn lại.

Học bảng chữ cái tiếng Việt sẽ đơn giản hơn đối với các học viên sử dụng tiếng Anh bởi cùng sử dụng chữ cái Latinh. Đối với các học viên sử dụng chữ tượng hình như các học viên đến từ Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Lào, Thái Lan,… thì ban đầu thường rất khó khăn trong kỹ năng viết, do đó cần thiết phải có vở luyện viết cho học viên viết lại để làm quen với cách viết chữ cái Latinh.

1 Nguyễn Hưng Quốc (2014) Phương pháp dạy tiếng Việt như một ngôn ngữ thứ hai (Methods of Teaching Vietnamese as a Second Language), NXB NgườiViệtBook 2014. 2 Th.s Trần Hồng Liễu – Giảng viên khoa Viết văn – Báo chí, bài: Tiếng Việt cho người nước ngoài, hướng tiếp cận trong những bài học đầu tiên, http://huc.edu.vn 3 https://www.wikipedia.org/

Tác giả: Nguyễn Thị Huệ

Để gõ tiếng Việt các bạn nên dùng phần mềm Unikey: Download Tải Unikey mới 2016

Để có đầy đủ Font chữ tiếng Việt các bạn nên cài đặt thêm: Download tải 2780 Font chữ tiếng Việt đầy đủ năm 2016

và font chữ: Download và Cài đặt bộ 1524 Font chữ tiếng Việt đầy đủ 2015 cho Windows: Win7, Win8 Win10

Tham khảo 123vietnamese.com

Cập nhật thông tin chi tiết về Bảng Chữ Cái Tiếng Việt Chuẩn Cho Học Sinh Lớp 1 / 2023 trên website Theolympiashools.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!