Xu Hướng 1/2023 # Bản Mềm: Bộ Đề Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Môn Tiếng Việt Lớp 4 # Top 1 View | Theolympiashools.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # Bản Mềm: Bộ Đề Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Môn Tiếng Việt Lớp 4 # Top 1 View

Bạn đang xem bài viết Bản Mềm: Bộ Đề Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Môn Tiếng Việt Lớp 4 được cập nhật mới nhất trên website Theolympiashools.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Nội dung chủ yếu của bộ đề bồi dưỡng này

Đối với những bạn học giỏi môn tiếng việt, thì việc tìm kiếm những bộ đề thi thử để ôn tập cho mỗi mùa thi là vô cùng cần thiết.

Do đó, trong bài viết này chúng tôi sẽ cung cấp những bộ đề đặc sắc và hữu ích nhất.

Tài liệu của chúng tôi được viết dưới dạng bài kiểm tra. Mỗi bài kiểm tra gồm cả tự luận và trắc nghiệm. Phần trắc nghiệm kiểm tra khả năng đọc hiểu của học sinh.

Khác với chương trình cơ bản thì học sinh sẽ đọc những đoạn văn dài hơn, độ khó từ vựng cao hơn. Các câu hỏi sẽ tập trung không chỉ nội dung cơ bản mà đòi hỏi sự liên tưởng suy đoán tốt hơn.

Phần tự luận là tập làm văn. Học sinh sẽ được viết những bài văn hoàn chỉnh. Nó có thể là dạng văn tự sự, văn miêu tả. Đây là 2 dạng chính học sinh được học.

Những lỗi mà học sinh giỏi môn tiếng việt thường mắc và nguyên nhân

Đối với học sinh lớp 4 thì vẫn thường xuyên mắc những lỗi sai trong môn tiếng việt, thậm chí là với những bạn giỏi môn tiếng việt. Những lỗi này thường nghiêng về lỗi phát âm: sai phụ âm đầu, sai vần, sai về dấu thanh, sai về ngắt nghỉ.

Nguyên nhân thì có rất nhiều. Nó có thể là nguyên nhân bẩm sinh các em bị nói ngọng. Nguyên nhân thứ hai có thể do thái độ học tập của các em chưa được tốt.

Hoặc do phụ huynh chưa quan tâm khi chỉnh sửa phát âm cho các em. Một nguyên nhân khác có thể do khả năng tiếp nhận của các em bị kém. Do đó không đọc được như thông thường.

Biết được những sai lầm thì phụ huynh nên có cách giải quyết tốt nhất để khắc phục cho con em của mình.

Hình ảnh bản mềm

ẤN “THEO DÕI” BÊN DƯỚI ĐỂ HIỆN LINK TẢI TÀI LIỆU BẢN MỀM

Bản mềm: Bộ đề bồi dưỡng học sinh giỏi môn Tiếng Việt lớp 4 được biên soạn có hệ thống. Phân loại khoa học theo từng dạng bài cụ thể. Quá trình luyện tập học sinh có thể hệ thống hóa lời giải một cách chi tiết. Quý thầy cô giáo có thể tải về dựa theo đối tượng học sinh của mình. Để sửa đổi cho phù hợp.

Ngoài ra với phương pháp dạy học tích cực. thầy cô có thể đưa những ví dụ trực quan hơn vào câu hỏi. Qua đó kích thích sự sáng tạo của học sinh Qua Bản mềm: Bộ đề bồi dưỡng học sinh giỏi môn Tiếng Việt lớp 4. Tải thêm tài liệu tiểu học

Sưu tầm: Trần Thị Nhung

Tải tài liệu miễn phí ở đây

Bản Mềm: Bộ Đề Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Tiếng Anh Lớp 3

Bản mềm: Bộ đề bồi dưỡng học sinh giỏi Tiếng Anh lớp 3

Bản mềm: Bộ đề bồi dưỡng học sinh giỏi Tiếng Anh lớp 3 được biên soạn có hệ thống. Phân loại khoa học theo từng dạng bài cụ thể. Quá trình luyện tập học sinh có thể hệ thống hóa lời giải một cách chi tiết. Quý thầy cô giáo có thể tải về dựa theo đối tượng học sinh của mình. Để sửa đổi cho phù hợp.

Ngoài ra với phương pháp dạy học tích cực. thầy cô có thể đưa những ví dụ trực quan hơn vào câu hỏi. Qua đó kích thích sự sáng tạo của học sinh Qua Bản mềm: Bộ đề bồi dưỡng học sinh giỏi Tiếng Anh lớp 3. Tải thêm tài liệu tiểu học

Để học tốt tiếng anh lớp 3 cần học gì

Nếu như chương trình tiếng anh 1, tiếng anh 2 là để học sinh làm quen với tiếng anh, thì tiếng anh 3 đã nâng cao cấp độ với sự xuất hiện của nhiều từ vựng và cấu trúc ngữ pháp hơn. Đặc biệt là học sinh còn có cơ hội thi violympic tiếng anh lớp 3.

Để đáp ứng nhu cầu học nâng cao của học sinh, chúng tôi xin cung cấp bộ đề học sinh giỏi Tiếng Anh lớp 3.

Hình ảnh bản mềm

ẤN “THEO DÕI” BÊN DƯỚI ĐỂ HIỆN LINK TẢI TÀI LIỆU BẢN MỀM

Mục đích của việc luyện đề

Luyện đề là một trong những giải pháp học tập được áp dụng nhiều nhất hiện nay. Nếu như các bạn đang trong giai đoạn ôn thi thì đây là phương pháp hiệu quả nhất. Đây là cách để ôn tổng thể toàn bộ kiến thức đã học. Đồng thời giúp các bạn biết những việc cần làm trong kì thi.

Đặc biệt đối với những bạn muốn thi học sinh giỏi. Bộ đề học sinh giỏi Tiếng Anh lớp 3 là một tài liệu giúp các bạn thi thử trước. Việc luyện đề với học sinh giỏi lại càng quan trọng hơn cả.

Tải tài liệu miễn phí ở đây

Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Môn Tiếng Anh Lớp 4 Năm 2022

Bài tập nâng cao tiếng Anh 4 có đáp án

Đề thi học sinh giỏi tiếng Anh lớp 4 có đáp án

VnDoc.com xin giới thiệu đến quý thầy cô và các em Bồi dưỡng học sinh giỏi môn tiếng Anh lớp 4 có đáp án được sưu tầm và đăng tải là nguồn tài liệu hữu ích giúp quý thầy cô làm tư liệu giảng dạy hữu ích và các em làm tài liệu ôn tập nâng cao khả năng kiến thức.

a. which

b. who

c. what

d. how

a. Which

b. Who

c. What

d. How

a. Why

b. Who

c. What

d. How

a. Which

b. Who

c. Where

d. How

a. Which

b. Who

c. What

d. How

a. Which

b. Whose

c. What

d. How

a. Where

b. Who

c. What

d. How

a. Which

b. Who

c. What

d. How

a. Which

b. Who

c. What

d. How

a. Which

b. Who

c. What

d. How

a. Which

b. Who

c. What

d. How

a. Which

b. Who

c. When

d. How

a. Which

b. Who

c. Whose

d. How

a. Which

b. When

c. What

d. How

a. Which

b. Who

c. What

d. How often

a. Where

b. Who

c. What

d. How

a. Which

b. Who

c. What

d. How

a. Which

b. Why

c. What

d. How

a. Which

b. Who

c. Why

d. Which

a. Which

b. Who

c. What

d. How

21. ……………… do you want? ~ A box of chocolates.

a. What

b. Which

c. Who

d. How

22…………… is this building? ~ It’s about two hundred years old.

a. How long

b. How far

c. How old

d. How

23. ……… money do you earn? ~ About £250 a week.

a. How much

b. What

c. How many

d. Which

24. ………………. bag are you carrying? ~ Judy’s.

a. Which

b. What

c. who’s

d. Whose

25…………………. first stepped on the moon? ~ Neil Amstrong, wasn’t it?

a. Whose

b. Who

c. Where

d. When

26. chúng tôi your new school? ~ It’s very big and friendly.

a. What

b. How

c. Where

d. Which

27. chúng tôi it to tile post office? ~ About two hundred meters.

a. How far

b. How long

c. How often

d. How much

28. ……………. is your national flag? Red and yellow.

a. What

b. Which of color

c. What color

d. Which

29. chúng tôi you take a holiday? ~ Once a year.

a. When

b. How long

c. What time

d. How often

30. chúng tôi Greg like’? ~ He’s tall and thin with brown hair.

a. What

b. How

c. Who

d. Whom

31. …… did the Second World War end? ~ in 1945.

a. Where

b. When

c. What time

d. How long.

32……….is a half of football? ~ forty-five minutes.

a. What time

b. How often

c. How long

d. When

33……………….. of holiday are you interested in?”~ Package holiday.

a. Which

b. What

c. Which kind

d. What kind

34…….. hand do you write with? ~ My right hand.

a. Which

b. What

c. Whose

d. What sort of

35…………. did the package come from? ~ London.

a. When

b. Where

c. Which

d. Who

Bộ Đề Thi Học Sinh Giỏi Môn Tiếng Việt Lớp 4

Bộ đề bồi dưỡng học sinh giỏi môn Tiếng Việt lớp 4

Bài kiểm tra Tiếng Việt lớp 4 số 1

Câu 1: Từ nào viết sai chính tả?

A. gồ ghề B. ngượng ngịu C. kèm cặp D. kim cương

Câu 2: Kết hợp nào không phải là một từ?

A. nước uống B. xe hơi C. xe cộ D. ăn cơm

Câu 3: (1/2đ) Từ nào không phải là từ ghép?

A. san sẻ B. phương hướng C. xa lạ D. mong mỏi

Câu 4: Từ nào là danh từ?

A. cái đẹp B. tươi đẹpC. đáng yêu D. thân thương

Câu 5: Tiếng “đi” nào được dùng theo nghĩa gốc?

A. vừa đi vừa chạy B. đi ôtôC. đi nghỉ mát D. đi con mã

Câu 6: Từ nào có nghĩa là “xanh tươi mỡ màng”?

A. xanh ngắt B. xanh biếcC. xanh thẳm D. xanh mướt

Câu 7: Cặp từ quan hệ trong câu ghép: “Nếu gió thổi mạnh thì cây đổ” biểu thị quan hệ nào?

A. Nguyên nhân – kết quả B. Điều kiện, giả thiết – kết quảC. Đối chiếu, so sánh, tương phản D. Tăng tiến

Phần II: BÀI TẬP (7,5 điểm)

Câu 1: (1đ) Xác định CN, VN trong các câu văn sau:

a) Tiếng cá quẫy tũng toẵng xôn xao quanh mạn thuyền.

b) Những chú gà nhỏ như những hòn tơ lăn tròn trên bãi cỏ.

Câu 2: (0,5đ) Cho cặp từ sau: thuyền nan / thuyền bè

Hãy cho biết: 2 từ trong cặp từ trên khác nhau ở chỗ nào (về nghĩa và về cấu tạo từ)?

Câu 3: (1,5đ)

Quê hương là cánh diều biếc

Tuổi thơ con thả trên đồng

Quê hương là con đò nhỏ

Êm đềm khua nước ven sông.

(Quê hương – Đỗ Trung Quân)

Đọc đoạn thơ trên, em thấy được những ý nghĩ và tình cảm của nhà thơ đối với quê hương như thế nào?

Câu 4: (4,5đ) Em yêu nhất cảnh vật nào trên quê hương mình? Hãy viết bài văn miêu tả ngắn (khoảng 20 – 25 dòng) nhằm bộc lộ tình cảm của em đối với cảnh vật đó.

Bài kiểm tra Tiếng Việt lớp 4 số 2

Phần I: TRẮC NGHIỆM: (2 điểm)

Câu 1: Từ nào viết sai chính tả?

A. sơ xác B. xứ sởC. xuất xứ D. sơ đồ

Câu 2: Từ nào không phải là từ ghép?

A. cần mẫn B. học hỏiC. đất đai D. thúng mủng

Câu 3: Từ nào không phải là danh từ?

A. cuộc sống B. tình thươngC. đấu tranh D. nỗi nhớ

Câu 4: Từ nào khác nghĩa các từ còn lại?

A. tổ tiên B. tổ quốcC. đất nước D. giang sơn

Câu 5: Từ nào không phải là từ tượng hình?

A. lăn tăn B. tí táchC. thấp thoáng D. ngào ngạt

Câu 6: Tiếng “xuân” nào được dùng theo nghĩa gốc?

A. mùa xuân B. tuổi xuânC. sức xuân D. 70 xuân

Câu 7: (1/2đ) Dòng nào đã có thể thành câu?

A. Mặt nước loang loáng B. Con đê in một vệt ngang trời đóC. Trên mặt nước loang loáng D. Những cô bé ngày xưa nay đã trở thành

Phần II: BÀI TẬP (7,5 điểm)

Câu 1: (1đ) Xác định CN, VN trong các câu văn sau:

a) Hoa dạ hương gửi mùi hương đến mừng chú bọ ve.

b) Gió mát đêm hè mơn man chú.

Câu 2: (0,5đ) Gạch dưới các danh từ trong câu sau và nói rõ chúng giữ chức vụ gì trong câu?

Hôm nay, học sinh thi Tiếng Việt

Câu 3: (1,5đ) Kết thúc bài “Tre Việt Nam”, nhà thơ Nguyễn Duy viết:

Mai sau,

Mai sau,

Mai sau,

Đất xanh tre mãi xanh màu tre xanh…

Em hãy cho biết, những câu thơ trên nhằm khẳng định điều gì? Cách diễn đạt của nhà thơ có nét gì độc đáo, góp phần khẳng định điều đó?

Câu 4: (4,5đ) Chọn một trong 2 đề văn sau:

a) Năm năm qua, mái trường tiểu học đã trở thành người bạn hiền, thân thiết của em. trước khi xa trường để học tiếp lên Trung học cơ sở, em hãy tâm sự với trường một vài kỉ niệm êm đềm sâu sắc của thời học sinh Tiểu học đã qua.

b) Viết một bài văn ngắn (khoảng 20 dòng) kể lại kỉ niệm sâu sắc nhất của em đối với thầy (cô) giáo đã dạy em dưới mái trường Tiểu học.

Bài kiểm tra Tiếng Việt lớp 4 số 3

Phần I: TRẮC NGHIỆM: (2 điểm)

Câu 1: Tiếng nào có âm đệm là âm u?

A. Quốc B. ThuýC. Tùng D. Lụa

Câu 2: Chỉ ra từ phức trong các kết hợp sau?

A. kéo xe B. uống nướcC. rán bánh D. khoai luộc

Câu 3: Từ nào không phải là từ láy?

A. quanh co B. đi đứngC. ao ước D. chăm chỉ

Câu 4: Từ nào là động từ?

A. cuộc đấu tranh B. lo lắngC. vui tươi D. niềm thương

Câu 5: Từ nào không cùng nhóm với các từ còn lại?

A. cuồn cuộn B. lăn tănC. nhấp nhô D. sóng nước

Câu 6: Tiếng “đồng” trong từ nào khác nghĩa tiếng “đồng” trong các từ còn lại?

A. đồng tâm B. cộng đồngC. cánh đồng D. đồng chí

Câu 7: (1/2đ) CN của câu “Những con voi về đích trước tiên huơ vòi chào khán giả” là:

A. Những con voi B. Những con voi về đíchC. Những con voi về đích trước tiên D. Những con voi về đích trước tiên huơ vòi

Phần II: BÀI TẬP (7,5 điểm)

Câu 1: (1đ) Gạch dưới các bộ phận song song trong các câu sau và cho biết chúng giữ chức vụ gì trong câu:

a) Buổi sáng, núi đồi, thung lũng, bản làng chìm trong biển mây mù.

b) Màn đêm mờ ảo đang lắng dần rồi chìm vào đất.

Câu 2: (0,5đ) Đặt dấu phẩy vào những chỗ cần thiết trong 2 câu văn sau:

Mùa xuân cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim. Chào mào sáo sậu sáo đen…đàn đàn lũ lũ bay đi bay về.

Câu 3: (1,5đ) Trong bài “Về thăm nhà Bác” nhà thơ Nguyễn Đức Mậu viết:

Ngôi nhà thuở Bác thiếu thời

Nghiêng nghiêng mái lợp bao đời nắng mưa

Chiếc giường tre quá đơn sơ

Võng gai ru mát những trưa nắng hè.

Hãy cho biết, đoạn thơ trên giúp ta cảm nhận được điều gì đẹp đẽ, thân thương?

Câu 4: (4,5đ) Hãy viết một bài văn tả một cái cây cho bóng mát ở san trường (hoặc nơi em ở) mà em cảm thấy gần gũi và gắn bó.

Bài kiểm tra Tiếng Việt lớp 4 số 4

Phần I: TRẮC NGHIỆM: (2 điểm)

Câu 1: Từ nào viết đúng chính tả?

A. trong chẻo B. chống trảiC. chơ vơ D. chở về

Câu 2: Từ nào là từ ghép?

A. mong ngóng B. bâng khuângC. ồn ào D. cuống quýt

Câu 3: Từ nào là từ ghép phân loại?

A. học tập B. học đòiC. học hành D. học hỏi

Câu 4: Tiếng “ăn” nào được dùng theo nghĩa gốc?

A. ăn cưới B. ăn cơmC. da ăn nắng D. ăn ảnh

Câu 5: Từ nào không cùng nhóm với các từ còn lại?

A. chăm chỉ B. siêng năngC. chuyên cần D. ngoan ngoãn

Câu 6: Câu nào có nội dung diễn đạt chưa hợp lí?

A. Tuy vườn nhà em nhỏ nhưng có rất nhiều cây ăn quả. B. Vì mẹ bị ốm nên mẹ đã làm việc quá sức. C. Cây đổ vì gió lớn. D. Mặc dù nhà ở gần trường nhưng Nam vẫn đến lớp muộn

Câu 7: (1/2đ) Câu nào là câu ghép?

A. Khi làng quê tôi đã khuất hẳn, tôi vẫn đăm đắm nhìn theo. B. Khi ngày chưa tắt hẳn, trăng đã lên rồi. C. Mặt trăng tròn, to và đỏ, từ từ nhô lên ở chân trời sau rặng tre đen mờ. D. Đêm càng về khuya, trời càng lạnh.

Phần II: BÀI TẬP (7,5 điểm)

Câu 1: (1đ) Câu văn sau còn thiếu thành phần chính nào? Hãy nêu 2 cách sửa lỗi và chép lại câu văn đã sửa theo mỗi cách: Trên nền trời sạch bóng như được giội rửa.

Câu 2: (0,5đ) Phân biệt nghĩa các từ: Cưu mang – Phụng dưỡng – Đỡ đần

Câu 3: (1,5đ) Trong bài thơ “Luỹ tre” của nhà thơ Nguyễn Công Dương có viết:

Mỗi sớm mai thức dậyLuỹ tre xanh rì ràoNgọn tre cong gọng vóKéo mặt trời lên cao.

Trong đoạn thơ trên, em thích hình ảnh nào nhất? Vì sao?

Câu 4: (4,5đ) Em lớn lên trong vòng tay ấp ủ của mẹ hiền. Công ơn của mẹ như sông sâu biển rộng. Em hãy tả lại mẹ của mình với lòng biết ơn sâu sắc.

Bài kiểm tra Tiếng Việt lớp 4 số 5

Phần I: TRẮC NGHIỆM: (2điểm)

Câu 1: Từ nào viết sai chính tả?

A. dạy dỗ B. gia đìnhC. dản dị D. giảng giải

Câu 2: Từ nào không phải từ láy?

A. yếu ớt B. thành thậtC. sáng sủa D.thật thà

Câu 3: Từ nào không phải là tính từ?

A. màu sắc B. xanh ngắtC. xanh xao D. xanh thẳm

Câu 4: Tiếng “công” trong từ nào khác nghĩa tiếng “công” trong các từ còn lại?

A. công viên B. công anC. công cộng D. công nhân

Câu 5: Từ nào là từ tượng hình?

A. thoang thoảng B. bập bẹC. lạch bạch D. bi bô

Câu 6: (1/2đ) Từ nào có nghĩa tổng hợp?

A. vui lòng B. vui mắtC. vui thích D. vui chân

Câu 7: Từ nào có nghĩa là: “Giữ cho còn, không để mất”?

A. bảo quản B. bảo toànC. bảo vệ D. bảo tồn

Phần II: BÀI TẬP (7,5 điểm)

Câu 1: (1đ) Xác định CN, VN trong các câu văn sau:

Chiều thu, gió dìu dịu, hoa sữa thơm nồng. Chiều nào, về đến đầu phố nhà mình, Hằng cũng đều nhận ra ngay mùi thơm quen thuộc ấy.

Câu 2: (0,5đ) Tìm 4 từ đồng nghĩa và trái nghĩa với từ “Nhân hậu”

Câu 3: (1,5đ) Trong bài “Tre Việt Nam” của nhà thơ Nguyễn Duy có đoạn:

Bão bùng thân bọc lấy thânTay ôm tay níu tre gần nhau thêmThương nhau tre chẳng ở riêngLuỹ thành từ đó mà lên hỡi người.

Hãy nêu lên vẻ đẹp của đoạn thơ trên?

Câu 4: (4,5đ)

“Thế rồi cơn bão qua /Bầu trời xanh trở lại /Mẹ về như nắng mới/Sáng ấm cả gian nhà…”

(Mẹ vắng nhà ngày bão – Đặng Hiển)

Mượn lời bạn nhỏ trong bài thơ trên, em hãy hình dung và tả lại hình ảnh của mẹ lúc trở về sau cơn bão và sự ngóng chờ cùng niềm vui của gia đình khi ấy.

Cập nhật thông tin chi tiết về Bản Mềm: Bộ Đề Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Môn Tiếng Việt Lớp 4 trên website Theolympiashools.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!