Xu Hướng 11/2022 # Bài Soạn Môn Học Tiếng Anh 11 / 2023 # Top 13 View | Theolympiashools.edu.vn

Xu Hướng 11/2022 # Bài Soạn Môn Học Tiếng Anh 11 / 2023 # Top 13 View

Bạn đang xem bài viết Bài Soạn Môn Học Tiếng Anh 11 / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Theolympiashools.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Bài soạn môn học Tiếng Anh 11 – Unit 10: Section – A reading

 Aims: Students read to know about nature in danger .

 Lexical items: Words relate to reading text .

 Grammar: reading for main idea , guessing meaning ,and mastering passive voice .

 Teaching aids: pictures & textbook

Period : LESSON PLAN Date : Unit 10 Section A READING Aims: Students read to know about nature in danger . Lexical items: Words relate to reading text . Grammar: reading for main idea , guessing meaning ,and mastering passive voice . Teaching aids: pictures & textbook Procedure: Time Stages Teacher’s act. Ss’ act. 3’ 5’ 5’ 5’ 10’ I. Warm up : Questions : T uses the pictures of tiger , elephant , bear to introduce the new lesson . 1. What animals can you see in these pictures ? – It’s a tiger , 2. Where do these animals often live ? – In the forests , zoos or National Parks . 3. What would happen if their habitats were destroyed? – Animals would die . – The environment would be polluted . – Nature would be in danger . II. Pre-reading : * Questions : 1. The facts above show the numbers of some wild or rare animals such as cheetahs , pandas & Siberian tigers become small or extinct . 2. The numbers of these animals become small because they are killed for food , medicines , fur or skin . 3. The things that causes danger to environment : – Wastes from factories & hospitals . – Smoke from vehicles . – Oils spills from ships. – Forests fires. – People ‘s carelessness * Vocabulary – co- exist (v) / / sống chung -devastate (v) / e/ tàn phá , phá hủy = destroy (v) / 0 / – extinct (a) / I / không còn nữa , tiệt chủng – protect (v) / e/ bảo vệ – survive (v) / ¡ / tồn tại – respect (n ) / e / mặt , lãnh vực III. While Reading : * Read the passage quickly find the words in the passage that best suits with each of the following definitions : which we live . Key : 1. pollutant , 2. environment , 3. extinct , 4. endanger 5. decrease Task 1: Fill in each blank with a suitable word : Key : 1. extinct , 2. protect , 3. decreasing , 4. pollutants , 5. endangered , 6. inference Task 2: Circle A,B,C or D that best sums up each paragraph. Key : 1. C , 2. B , 3. A , 4. C Task 3 : Answer the questions : 1. Four ways that people change the world are : – They are changing the environment by building cities and villages . -They are affecting the water supply by using water for industry and agriculture . -They are changing weather conditions by cutting down trees in the forests . – They are destroying the air by adding pollutants like smoke from factories and fumes from cars . 2. The serious consequences of people ‘s interference with the environment are : – Many kinds of rare animals are killed . – The environment where these animals are living is badly destroyed . – The numbers of rare animals are decreasing so rapidly that they are in danger of becoming extinct. 3. Many things have been done to protect endangered nature ,such as : – many organizations have been set up & money has been raised to save rare animals . – thousands of national parks have been established – laws have been passed to prohibit killing endangered animals . IV. After reading : Find out why some animals have become extinct . V. Homework : Find out the parts of speech (N, Adj , &Adv) of these words : exist , peace , natural , actively . ask ask what causes danger to environment ? read & write the words on the board . explain show the poster check the answers explain & correct read & ask sts to answer check the answer & ask them to practice in pairs . ask sts to discuss in groups observe & correct mistakes answer open their books & look at the pictures to answer repeat & copy down. fill in each blank a suitable word individually Do the task in pairs. Copy down Think & answer Practise in pairs Copy down Work in groups Talk in front of class

Tài liệu đính kèm:

U10-Reading.doc

Bài Soạn Lớp 5 / 2023

ND: 28/11/2011 TẬP ĐỌC BÀI : KÌ DIỆU RỪNG XANH I. MỤC TIÊU: – Đọc trôi chảy toàn bài. – Biết đọc diễn cảm lời văn với cảm xúc ngưỡng mộ trước vẻ đẹp của khu rừng. -Cảm nhận vẻ đẹp kì thú của rừng, tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả trước vẻ đẹp của rừng.(Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4). II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Kiểm tra bài cũ: – Trên bảng thầy có một giỏ hoa với những bông hoa kiến thức. Thầy mời 3 bạn…lên chọn Ÿ Giáo viên nhận xét, cho điểm sau mỗi câu trả lời của học sinh Ÿ Giáo viên nhận xét bài cũ 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài: b. Luyện đọc -GV lưu ý các em đọc đúng các từ ngữ sau: lúp xúp dưới bóng cây thưa, lâu đài kiến trúc tân kì, ánh nắng lọt qua lá trong xanh, rừng rào rào chuyển động – Bài văn được chia thành mấy đoạn? – GV đọc lại toàn bài c. Tìm hiểu bài – Giáo viên chia nhóm ngẫu nhiên – Giao việc: + Thầy mời bạn đại diện các nhóm – Các nhóm trình bày kết quả – Giáo viên hỏi thêm: Vì sao những cây nấm gợi lên những liên tưởng như vậy? – Những liên tưởng ấy làm cảnh vật đẹp như thế nào? -Thế trong thế giới ấy, muông thú trong rừng hiện lên và được tác giả miêu tả ra sao? – Sự có mặt của muông thú đã mang lại vẻ đẹp gì cho cảnh rừng? Ÿ Giáo viên chốt + chuyển ý:. Thế tại sao rừng khộp được gọi là “giang sơn vàng rợi” Ÿ Giáo viên chốt + chuyển ý: Rừng khộp hiện lên trong sự miêu tả của tác giả thật đẹp. -Hãy nói cảm nghĩ của em khi đọc bài văn trên? +GV chốt (GDHS bảo vệ rừng) d. Đọc diễn cảm đoạn 2, 3 – Mời 2 bạn đọc lại bài2 lượt Ÿ Giáo viên nhận xét, động viên, tuyên dương học sinh 3. Củng cố – dặn dò: – Dặn dò: Xem lại bài – Chuẩn bị: Trước cổng trời – Nhận xét tiết học – 3 học sinh lên chọn hoa – Học sinh lắng nghe – 1 học sinh đọc toàn bài(HS giỏi) – Học sinh đọc lại các từ khó – Học sinh đọc từ khó có trong câu văn – 3 đoạn – 3 học sinh đọc nối tiếp theo từng đoạn + mời bạn nhận xét – Học sinh đọc giải nghĩa ở phần chú giải – HS đọc thero cặp -1 HS đọc lại toàn bài – Học sinh trở về nhóm, ổn định, cử nhóm trưởng, thu ký. – Đại diện nhóm bốc thăm, đọc to yêu cầu làm việc của nhóm. -HStrình bài . HS nhóm khác nhận xét – Vì hình dáng cây nấm đặc biệt – Trở nên đẹp thêm, vẻ đẹp thêm lãng mạn, thần bí của truyện cổ. – Những con vượn bạc má ôm con gọn ghẽ chuyền nhanh như tia chớp .. – Ý đoạn 2: Sự sống động đầy bất ngờ của muông thú. – Sự xuất hiện thoắt ẩn, thoắt hiện của muông thú làm cho cảnh rừng trở nên sống động, – Vì sự hòa quyện của rất nhiều sắc vàng – Ý đoạn 3: Giới thiệu rừng khộp – Đại ý: Ca ngợi rừng xanh mang lại vẻ đẹp cho cuộc sống, . -HS nêu tự do * Hoạt động nhóm, cá nhân – 2 học sinh đọc lại Nhận xét, rút kinh nghiệm: —————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————— TOÁN BÀI : SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU I/MỤC TIÊU: Biết viết thêm chữ số 0 vào tận cùng bên phải số thập phân hoặc bỏ chữ số 0 ở tận cùng bên phải số thập phân thì giá trị của số thập phân vẫn không thay đổi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: – Phấn màu – Bảng phụ – Câu hỏi tình huống III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Bài cũ: – Học sinh sửa bài 3 , 4 (SGK). – Lớp nhận xét Ÿ Giáo viên nhận xét, cho điểm 2. Bài mới: a.Giới thiệu bài :Số thập phân bằng nhau”. b. HDHS nhận biết: viết thêm chữ số 0 vào tận cùng bên phải số thập phân hoặc bỏ chữ số 0 ở tận cùng bên phải số thập phân thì giá trị của số thập phân vẫn không thay đổi. – Giáo viên đưa ví dụ: 0,9m ? 0,90m 9dm = 90cm – Nếu thêm chữ số 0 vào bên phải của số thập phân thì có nhận xét gì về hai số thập phân? 9dm = m ; 90cm = m; 9dm = 0,9m ; 90cm = 0,90m 0,9m = 0,90m – Học sinh nêu kết luận 1 (HSG) 0,9 = 0,900 = 0,9000 8,75 = 8,750 = 8,7500 = 8,75000 12 = 12,0 = 12,000 – Dựa vào ví dụ sau, học sinh tạo số thập phân bằng với số thập phân đã cho. – Học sinh nêu lại kết luận 1 (HSTB, Y) 0,9000 = ……… = ………… 8,750000 = ……… = ………… 12,500 = ……… = ………… – Yêu cầu học sinh nêu kết luận 2 – Học sinh nêu lại kết luận (2) c.HDHS làm bài tập *Bài 1: Nhận xét chữa bài. *Bài 2: Hướng dẫn tương tư bài 1. -1 HS đọc yêu cầu -Làm bảng con. Ÿ Bài 3: Dành cho HS giỏi 3. Củøng cố – dặn dò: – Học sinh nhắc lại kiến thức vừa học. – Làm bài nhà – Chuẩn bị: “So sánh hai số thập phân “ – Nhận xét tiết học Nhận xét, rút kinh nghiệm: ————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————— Kĩ thuật BÀI: NẤU CƠM (T2) I/MỤC TIÊU : Biết cách nấu cơm Biết liên hệ với việc nấu cơm ở nhà. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : – Chuẩn bị : Gạo tẻ , nồi , bếp , lon sữa bò , rá , chậu , đũa , xô – Phiếu học tập . HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : 1. Khởi động : Hát . 2. Bài cũ : Nấu cơm . -Nêu lại ghi nhớ bài học trước . 3. Bài mới :Nấu cơm (tt) . a) Giới thiệu bài : Nêu mục đích , yêu cầu cần đạt của tiết học . b) Các hoạt động : Hoạt động 1 : Tìm hiểu cách nấu cơm bằng nồi cơm điện . – Đặt câu hỏi yêu cầu HS nêu cách nấu cơm bằng nồi cơm điện và so sánh với bếp đun . – Quan sát , uốn nắn , nhận xét . – Hướng dẫn HS về nhà giúp gia đình nấu cơm bằng nồi điện . Hoạt động 2 : Đánh giá kết quả học tập . – Dùng câu hỏi cuối bài để thực hiện . – Nêu đáp án của BT . – Nhậ -nhận xét , đánh giá kết quả học tập của HS . 4. Củng cố : -Nêu lại ghi nhớ SGK . – Giáo dục HS có ý thức vận dụng kiến thức đã học để nấu cơm giúp gia đình 5. 5. Dặn dò : Nhận xét tiết học . Chuẩn bị bài “ Luộc rau”. – Nhắc lại nội dung đã học tiết trước . – Đọc mục 2 , quan sát hình 4 . – So sánh nguyên vật liệu , dụng cụ của cách nấu cơm bằng nồi điện với bếp đun . – Vài em lên thực hiện thao tác chuẩn bị , các bước nấu cơm bằng nồi điện . – Trả lời câu hỏi trong mục 2 . -Đối chiếu kết quả làm bài với đáp án để tự đánh giá . -HS lắng nghe . Nhận xét, rút kinh nghiệm: ————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————— THỨ TƯ ND: 30/11/2011 TẬP ĐỌC BÀI : TRƯỚC CỔNG TRỜI I. MỤC TIÊU: -Đọc trôi chảy, lưu loát bài thơ. – Biết đọc diễn cảm bài thơ thể hiện cảm xúc, tự hào của tác giả trước vẻ đẹp của thiên nhiên vùng cao nước ta. – Hiểu nội dung : Ca ngợi vẻ đẹp thiên nhiên thơ mộng vùng núi cao, và cuộc sống thanh bình trong lao động của đồng bào các dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC: – Tranh “Trước cổng trời” – Bảng phụ ghi đoạn thơ cần luyện đọc, cảm thụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Kiểm tra bài cũ: Kì diệu rừng xanh -HS đọc và trả lời câu hỏi 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài : “Trước cổng trời” – Học sinh lắng nghe b.Luyện đọc: – Để đọc tốt bài thơ này, thầy lưu ý các em cần đọc đúng các từ ngữ: khoảng trời, ngút ngát, sắc màu, vạt nương, Giáy, thấp thoáng. – 1 học sinh đọc toàn bài (HSG) – Học sinh phát âm từ khó – Học sinh đọc từ khó có trong câu thơ. – Mời 3 bạn xung phong đọc nối tiếp theo từng khổ. – 3 học sinh đọc nối tiếp nhau theo từng khổ + mời bạn nhận xét. – 3 học sinh khác đọc nối tiếp lại + mời bạn nhận xét. – 1 học sinh đọc toàn bài thơ – Học sinh giải nghĩa ở phần chú giải. – Giáo viên giải thích từ khó (nếu học sinh nêu thêm). Dự kiến: – cổng trời (cổng lên trời, cổng của bầu trời). – áo chàm (áo nhuộm màu lá chàm, màu xanh đen mà đồng bào miền núi thường mặc). -nhạc ngựa (chuông con, trong có hạt, khi rung kêu thành tiếng, đeo ở cổ ngựa). -GV đọc lại toàn bài – Học sinh lắng nghe c. Tìm hiểu bài : – Giáo viên chia nhóm ngẫu nhiên: + Thầy mời các bạn có số giống nhau về nhóm – Học sinh về nhóm mình – Học sinh trở về nhóm, ổn định, cử nhóm trưởng, thư kí. – Giao việc + Mời đại diện các nhóm lên bốc thăm nội dung làm việc của nhóm mình. – Đại diện nhóm bốc thăm, đọc to yêu cầu làm việc của nhóm. – Giáo viên treo tranh “Cổng trời” cho học sinh quan sát. – Học sinh quan sát tranh ® Giáo viên chốt – Học sinh trả lời + kết luận tranh – Như vậy, các em đã vừa tìm hiểu xong nội dung m … t hai kiểu mở bài: mở bài trực tiếp, mở bài gián tiếp. -Phân biệt dược hai cách kết bài: kết bài mở rộng và kết bài không mở rộng. Viết được đoạn mở bài kiểu gián tiếp và đoạn kết bài theo kiểu mở rộng cho bài văn tả cảnh thiên nhiên ở địa phương (BT3). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: + GV: Bài soạn + HS: SGK, vở. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Kiểm tra bài cũ: Giáo viên nhận xét. 2. Bài mới: a.Giới thiệu bài b.Hướng dẫn học sinh làm bài tập: *Bài tập 1: -GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời yêu cầu bài -Giáo viên nhận định. + Cách a: Giới thiệu ngay con đường sẽ tả. + Cách b: Nêu kỷ niệm đối với quê hương, sau đó giới thiệu con đường thân thiết. * Bài 2: Yêu cầu học sinh nêu những điểm giống và khác. Giáo viên chốt lại. * Bài 3: Gợi ý cho học sinh Mở bài theo kiểu gián tiếp và kết bài theo kiểu mở rộng . Từ nhiều danh lam thắng cảnh nổi tiếng giới thiệu cảnh đẹp địa phương. Từ một đặc điểm đặc sắc nhất để giới thiệu cảnh đẹp sẽ tả. Từ cảm xúc về kỉ niệm giới thiệu cảnh sẽ tả Kết bài theo dạng mở rộng. Đi lại ý của mở bài để đi nêu cảm xúc, ý nghĩ riêng. 3. Củng cố. Học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ. Giới thiệu HS nhiều đoạn văn giúp HS nhận biết: Mở bài gián tiếp – Kết bài mở rộng. 4. Dặn dò, nhận xét: Viết bài vào vở. Chuẩn bị: “Luyện tập thuyết trình, tranh luận”. Nhận xét tiết học. -2, 3 học sinh đọc đoạn văn. *Học sinh lần lượt đọc nối tiếp yêu cầu bài tập – Cả lớp đọc thầm. 1 học sinh đọc đoạn Mở bài a: 1 học sinh đọc đoạn Mở bài b. HS trả lời: + a – Mở bài trực tiếp. + b – Mở bài gián tiếp. Học sinh nhận xét: *Học sinh đọc yêu cầu – Nối tiếp đọc. Học sinh so sánh nét khác và giống của 2 đoạn kết bài. HS trình bày Dự kiến: Đều nói đến tình cảm yêu quý, gắn bó thân thiết đối với con đường. Khẳng định con đường là tình bạn. Nêu tình cảm đối với con đường – Ca ngợi công ơn của các cô chú công nhân vệ sinh hành động thiết thực. *1 học sinh đọc yêu cầu, chọn cảnh. Học sinh làm bài. Học sinh lần lượt đọc đoạn Mở bài, kết bài. Cả lớp nhận xét. + Cách mở bài gián tiếp. + kết bài mở rộng. Học sinh nhận xét. Nhận xét, rút kinh nghiệm: —————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————— LUYỆN TỪ VÀ CÂU BÀI : LUYỆN TẬP VỀ TỪ NHIỀU NGHĨA I. MỤC TIÊU: -Phân biệt được những từ nhiều nghĩa và từ đồng âm trong số các từ nêu ở BT1. -Hiểu được các nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ nhiều nghĩa. (BT2) -Biết đặt câu phân biệt các nghĩa của một từ nhiều nghĩa. (Bt3). II. ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC: – Bảng phụ ghi bài tập 2 – Bộ dụng cụ chia nhóm ngẫu nhiên III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Kiểm tra bài cũ: “Mở rộng vốn từ: Thiên nhiên” – Tổ chức cho học sinh tự đặt câu hỏi để học sinh khác trả lời. – Hỏi và trả lời – Lớp nhận xét, bổ sung 2. Bài mới: a.Giới thiệu bài b.Hướng dẫn HS làm bài tập: * Bài tập 1:. * GV nêu yêu cầu: – Những vạt nương màu mật Lúa chín ngập lòng thung. – Chú Tư lấy dao vạt nhọn đầu chiếc gậy tre. – Những người Giáy, người Dao Đi tìm măng, hái nấm Vạt áo chàm thấp thoáng Nhuộm xanh cả nắng chiều. – vạt 2 và vạt 1, 3: từ đồng âm – vạt 1 và vạt 3: từ nhiều nghĩa Ÿ vạt 1: mảnh đất trồng trọt trải dài trên đồi núi. Ÿ vạt 2: một mảnh áo – Nhận xét, bổ sung * GV chốt: – Nghĩa của từ đồng âm khác hẳn nhau. – Nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối quan hệ với nhau. – HS lặp lại nội dung giáo viên vừa chốt. Þ Ghi bảng * Bài tập 3: – GV yêu cầu học sinh đọc bài 3/96 – HS đọc yêu cầu bài 3/96 – GV yêu cầu học sinh suy nghĩ trong 3 phút, ghi ra nháp và đặt câu nối tiếp. – HS đặt câu nối tiếp sau khi suy nghĩ 3 phút. – Lớp nhận xét và tiếp tục đặt câu. 3. Củng cố – Thế nào là từ nhiều nghĩa? – Từ có 1 nghĩa gốc và 1 hay một số nghĩa chuyển. – Làm thế nào để phân biệt từ nhiều nghĩa và từ đồng âm? – TĐÂ: nghĩa khác hoàn toàn – TNN: nghĩa có sự liên hệ – Tổ chức thi đua nhóm bàn – Yêu cầu tìm ví dụ về từ nhiều nghĩa. Đặt câu. – Trình bày – Nhận xét, bổ sung 4. Dặn dò- nhận xét: – Chuẩn bị: “Mở rộng vốn từ: Thiên nhiên” – Nhận xét tiết học Nhận xét, rút kinh nghiệm: —————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————— TOÁN BÀI : VIẾT CÁC SỐ ĐO ĐỘ DÀI DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN I. MỤC TIÊU: -Biết viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân.(trường hợp đơn giản) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -Kẻ sẵn bảng đơn vị đo độ dài chỉ ghi đơn vị đo làm. -Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Kiểm tra bài cũ: Luyện tập chung – Nêu cách so sánh 2 số thập phân có phần nguyên bằng nhau? – Nêu tên các đơn vị đo độ dài từ lớn đến bé? – Nêu tên các đơn vị đo độ dài từ bé đến lớn? – Học sinh nêu Ÿ Giáo viên nhận xét, tuyên dương – Lớp nhận xét 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài: “Viết các số đo độ dài dưới dạng số thập phân” b. Hoạt động 1: 1/ Hệ thống bảng đơn vị đo độ dài: – Hoạt động cá nhân, lớp – Nêu lại các đơn vị đo độ dài bé hơn m. dm ; cm ; mm – Kể tên các đơn vị đo độ dài lớn hơn m. km ; hm ; dam 2/ Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài liền kề: – Giáo viên đặt câu hỏi, học sinh trả lời, thầy hệ thống: -HS Trả lời. 3/ Giáo viên cho học sinh nêu quan hệ giữa 1 số đơn vị đo độ dài thông dụng: – Mỗi đơn vị đo độ dài bằng (bằng 0,1) đơn vị liền trước nó. – Giáo viên đem bảng phụ ghi sẵn – GV hỏi – Học sinh trả lời – Giáo viên ghi kết quả – Giáo viên giới thiệu bài dựa vào kết quả: từ 1m = 0,001km 1mm = 0,001m Ghi bảng: Viết các số đo độ dài dưới dạng số thập phân . -HS quan sát – Giáo viên cho học sinh làm vở bài tập số 1 hoặc bảng con. – Học sinh làm vở hoặc bảng con. – Học sinh sửa bài miệng nếu làm vở. Ÿ Giáo viên nhận xét c. Hoạt động 2: HDHS đổi đơn vị đo độ dài dựa vào bảng đơn vị đo – Hoạt động nhóm đôi – Giáo viên đưa VD 8 m 4 cm = m – Học sinh trình bày theo hiểu biết của các em. – Giáo viên yêu cầu học sinh viết dưới dạng số thập phân. * Sau cùng giáo viên đồng ý với cách làm đúng và giới thiệu cách đổi nhờ bảng đơn vị đo. -Hs theo dõi d. Luyện tập : *Bài 2: – Giáo viên yêu cầu HS làm vở – Học sinh làm vở (HS yếu được giúp đỡ) – Giáo viên nhận xét, sửa bài – Học sinh thi đua giải nhanh hái hoa điểm 10. * Bài 3: – Giáo viên yêu cầu HS làm vở – Học sinh làm vở – Giáo viên tổ chức cho HS sửa bài – Học sinh sửa bài 3. Củng cố – HS nhắc lại kiến thức vừa học. – Mối quan hệ giữa 2 đơn vị đo liền kề? 346m = hm 7m 8cm = m 8m 7cm 4mm = cm – Tên đơn vị lớn hơn m, nhỏ hơn m? – Nêu phương pháp đổi. – Thi đua: Bài tập 4. Dặn dò, nhận xét: – Nhắc học sinh ôn lại kiến thức vừa học. – Chuẩn bị: “Luyện tập” – Nhận xét tiết học Nhận xét, rút kinh nghiệm: ————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————— SINH HOẠT LỚP TUẦN 8 I-MỤC TIÊU: – Củng cố các hoạt động trong tuần – Rèn tính tự quản – Học tập lẫn nhau II-TIẾN HÀNH: – Các tổ trưởng báo cáo cho lớp trưởng về: – Học tập – Lao động – Các công tác khác (trật tự, vệ sinh,) – Lớp trưởng nhận xét chung – Đề nghị khen thưởng:tổ., cá nhân – Các cá nhân rút kinh nghiệm – Đưa ra hướng khắc phục – Giáo viên nhắc nhở các cá nhân chưa tốt III-KẾ HOẠCH TUẦN 9: -Về nhà học bài , làm bài đầy đủ trước khi đến lớp . -Tham gia phong trào Đội. -Giữ vệ sinh trong và ngoài lớp, cổng trường, vệ sinh cá nhân. -Sắp xếp lại bàn ghế, Dép ngay ngắn. – Giữ trật tự trong giờ học, không bàn chuyện riêng. -Nói năng xưng hô đúng mực. -Đem dụng cụ học tập đầy đủ. – Hát đầu giờ và giữa giờ, trang trí lại góc trưng bày sản phẩm. -Giữ trật tự khi ra chào cờ, trang nghiêm khi hát quốc ca. -Học bài, làm bài trước khi đến lớp. -Nhắc nhở HS mang phù hiệu, khăn quàng đều đặn. -Không chạy nhảy trên bàn. -Ôn tập và thi GHKI

Lý Thuyết &Amp; Bài Soạn Bài 5: Nguyên Tố Hóa Học / 2023

Chương 1: Chất – Nguyên Tử – Phân Tử – Hóa Học Lớp 8

Bài 5: Nguyên Tố Hóa Học

Nội dung bài 5 nguyên tố hóa học chương 1 hóa học lớp 8. Bài học giúp các bạn nắm được nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử cùng loại có cùng số proton trong hạt nhân. Biết được kí hiệu hóa học dùng để biểu biễu diễn một nguyên tố hoá học và còn chỉ 1 nguyên tử của nguyên tố đó. Ngoài ra, biết tỉ lệ các nguyên tố hoá học trong tự nhiên, nắm những nguyên tố chiếm tỉ lệ chủ yếu.

HocTapHay.Com

Trên nhân hộp sữa, ghi rõ từ canxi kèm theo hàm lượng, coi như một thông tin về giá trị dinh dưỡng của sữa và giới thiệu chất canxi có lợi cho xương, giúp phòng chống bệnh loãng xương. Thực ra phải nói: Trong thành phần sữa có nguyên tố hóa học là canxi. Bài học này giúp các em một số hiểu biết về nguyên tố hóa học.

I. Nguyên Tố Hóa Học Là Gì?

1. Định nghĩa

Qua quan sát và phân tích em thử phát biểu: Nguyên tố hoá học là gì?

Định nghĩa: Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử cùng loại có cùng số proton trong hạt nhân.

Trong khoa học để trao đổi với nhau về nguyên tố cần có những biểu diễn ngắn gọn thống nhất trên toàn thế giới. Vì vậy người ta đưa ra kí hiệu hoá học để biểu diễn nguyên tố.

2. Kí hiệu hóa học

Nguyên tố Cacbon: C

Nguyên tố sắt: Fe.

Nguyên tố natri: Na.

Nguyên tố bạc: Ag.

Hỏi: Kí hiệu hoá học dùng để làm gì?

Trả lời: Kí hiệu hóa học dùng để biểu diễn nguyên tố và chỉ 1 nguyên tử của nguyên tố.

Cách viết:

Chữ thứ nhất viết in hoa. Ví dụ: Cacbon: C, hidro: H, oxi: O.

Chữ thứ hai nếu có viết thường nhỏ hơn. Ví dụ: Sắt: Fe, Natri: Na, Canxi: Ca.

Bảng Kí Hiệu Hóa Học Của Một Số Nguyên Tố Thường Gặp

II. Nguyên Tử Khối

– Khối lượng của 1 nguyên tử Cacbon bằng: ()(1,9926.10^{-23}(g))

– Quy ước: Lấy (frac{1}{12}) khối lượng của nguyên tử cacbon làm đơn vị khối lượng nguyên tử gọi là đơn vị cacbon (đvC).

– Ta có khối lượng của một số nguyên tử tính bằng đvC: C = 12 đvC; H = 1 đvC; O = 16 đvC; Na = 23đvC; Al = 27 đvC….

– Các giá trị đó cho biết sự nặng nhẹ giữa các nguyên tử.

* Thí dụ: Trong các nguyên tử trên nguyên tử Hiđro nhẹ nhất.

* Nguyên tử Cacbon nhẹ hơn nguyên tử Oxi, bằng: (frac{12}{16} = frac{3}{4}) lần.

* Ngược lại, nguyên tử Oxi nặng hơn nguyên tử Cacbon, bằng: (frac{4}{3}) lần.

– Kết luận: nguyên tử khối là khối lượng của nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon.

III. Có Bao Nhiêu Nguyên Tố Hóa Học

Tỉ lệ (%) về thành phần khối lượng các nguyên tố trong vỏ Trái Đất.

Tỉ lệ phần trăm về thành phần khối lượng các nguyên tố trong vỏ trái đất.

Hỏi: Nguyên tố hoá học nào chiếm nhiều nhất?

Trả lời: Nguyên tố oxi.

Hỏi: Nguyên tố nào cần cho hô hấp của sinh vật?

Trả lời: Nguyên tố oxi.

Hỏi: Có bao nhiêu nguyên tố hoá học? Lượng nguyên tố nào chiếm nhiều nhất?

Trả lời: Có hơn 110 nguyên tố hoá học, trong đó oxi là nguyên tố chiếm phổ biến nhất.

Bài Tập

Bài Tập 1 Trang 20 SGK Hóa Học Lớp 8

Chép vào vở bài tập những câu sau đây với đầy đủ các từ hay cụm từ thích hợp.

a. Đáng lẽ nói những ……………loại này, những……………loại kia, thì trong khoa học nói…………hóa học này…………hóa học kia.

b. Những nguyên tố có cùng số………trong hạt nhân đều là………….cùng loại, thuộc cùng một…………hóa học.

Bài Tập 2 Trang 20 SGK Hóa Học Lớp 8

a. Nguyên tố hóa học là gì?

b. Cách biểu diễn nguyên tố. Cho ví dụ.

Bài Tập 3 Trang 20 SGK Hóa Học Lớp 8

a. Cách viết 2C, 5O, 3Ca lần lượt chỉ ý gì?

b. Hãy dùng chữ số và kí hiệu hóa học để diễn đạt ý các ý sau : Ba nguyên tử nitơ, bảy nguyên tử canxi, bốn nguyên tử natri.

Bài Tập 4 Trang 20 SGK Hóa Học Lớp 8

Lấy bao nhiêu phần khối lượng nguyên tử cacbon làm đơn vị cacbon? Nguyên tử khối là gì?

Bài Tập 5 Trang 20 SGK Hóa Học Lớp 8

Hãy so sánh xem nguyên tử magie nặng hơn hay nhẹ hơn bao nhiêu lần so với:

a. Nguyên tử cacbon.

b. Nguyên tử lưu huỳnh.

c. Nguyên tử nhôm.

Bài Tập 6 Trang 20 SGK Hóa Học Lớp 8

Nguyên tử X nặng gấp hai lần nguyên tử nitơ. Tính nguyên tử khối của X và cho biết X thuộc nguyên tố nào? Viết kí hiệu hóa học của nguyên tố đó? (xem bảng 1 – trang 42 – SGK).

Bài Tập 7 Trang 20 SGK Hóa Học Lớp 8

a. Theo giá trị khối lượng tính bằng gam của nguyên tử cacbon cho trong bài học, hãy tính xem một đơn vị cacbon tương ứng với bao nhiêu gam.

b. Khối lượng tính bằng gam của nguyên tử nhôm là A, B, C hay D?

A. 5,342.10-23g

B. 6,023.10-23g

C. 4,482.1023g

D. 3,990.10-23g.

(Hãy chọn đáp số đúng, tính và ghi vào vở bài tập).

Bài Tập 8 Trang 20 SGK Hóa Học Lớp 8

Nhận xét sau đây gồm hai ý: “Nguyên tử đơtêri thuộc cùng nguyên tố hóa học với nguyên tử hiđro vì chúng đều có 1 proton trong hạt nhân”. Cho sơ đồ thành phần cấu tạo của hai nguyên tử như hình vẽ bên:

A. Ý (1) đúng, ý (2) sai.

B. Ý (1) sai, ý (2) đúng.

C. Cả hai đều sai.

D. Cả hai đều đúng.

Ghi nhớ:

Một đơn vị cacbon bằng (frac{1}{12}) khối lượng của nguyên tử cacbon.

Nguyên tử khối là khối lượng của nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon. Mỗi nguyên tố có nguyên tử khối riêng.

Kết luận

– Tập hợp các nguyên tử cùng loại có cùng số proton trong hạt nhân gọi là nguyên tố hoá học.

– Người ta dùng kí hiệu hoá học để biểu diễn nguyên tố hoá học, mỗi kí hiệu hoá học được biểu diễn bằng 1 hoặc 2 chữ cái và chỉ 1 nguyên tử của nguyên tố đó.

Chữ thứ nhất viết in hoa. Ví dụ: Cacbon: C, hidro: H, oxi: O.

Chữ thứ hai nếu có viết thường nhỏ hơn. Ví dụ: Sắt: Fe, Natri: Na, Canxi: Ca.

– Có hơn 110 nguyên tố hoá học, trong đó oxi là nguyên tố chiếm phổ biến nhất.

Vừa rồi là toàn bộ kiến thức bài 5 nguyên tố hóa học chương 1 hóa học lớp 8. Bài học giúp bạn nắm được khái niệm nguyên tử khối và nguyên tử khối của một số nguyên tố hóa học trong bảng 1 (sgk/42). Biết tính toán và so sánh nguyên tử khối của nguyên tố này với các nguyên tố khác. Tra bảng tìm được nguyên tử khối của một số nguyên tố cụ thể.

Các bạn đang xem Bài 5: Nguyên Tố Hóa Học thuộc Chương 1: Chất – Nguyên Tử – Phân Tử tại Hóa Học Lớp 8 môn Hóa Học Lớp 8 của chúng tôi Hãy Nhấn Đăng Ký Nhận Tin Của Website Để Cập Nhật Những Thông Tin Về Học Tập Mới Nhất Nhé.

11 Câu Phân Tích Kế Hoạch Bài Dạy Môn Tiếng Việt Lớp 1. / 2023

Câu 1: Sau khi học bài học, HS làm được gì đề tiếp nhận (chiếm lĩnh) và vận dụng KT-KN:

– Đọc: Đọc đúng và rõ ràng các từ, các câu trong bài thơ, đảm bảo tốc độ 60 tiếng/1 phút; biết ngắt hơi ở chỗ kết thúc mỗi dòng thơ; trả lời các câu hỏi của bài Thuyền lá; bước đầu nhận biết được các hoạt động của từng nhân vật trong bài dựa vào gợi ý của GV.

– Nói: Hỏi và trả lời câu hỏi đơn giản về việc giúp đỡ bạn

– Phẩm chất: Góp phần hình thành phẩm chất nhân ái (biết giúp đỡ bạn bè)

Câu 2. HS sẽ thực hiện các hoạt động học trong bài:

– Trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài

– Nhận biết các hoạt động của từng nhân vật trong bài dựa vào gợi ý của GV

– HÐ nhóm, đóng vai, phỏng vấn (Hỏi đáp về việc giúp đỡ bạn)

Câu 3. Thông qua các HÐ học sẽ thực hiện trong bài, những biểu hiện cụ thế của những PC, NL có thể được hình thành và phát triển cho HS:

– NL: đọc, nói, nghe. NL ngôn ngữ, NL văn học

– PC: PC nhân ái (biết giúp đỡ bạn)

Câu 5. HS sử dụng thiết bị dạy học/ học liệu (đọc/nghe/nhìn/làm) đề hình thành kiến thức mới:

– Nghe GV đọc mẫu

– Đọc bài thơ

– Làm việc với phiếu bài tập

Câu 6. Sản phẩm học tập mà HS hình thành trong HĐ để hình thành kiến thức mới là:

– Đọc đúng và rõ ràng các từ các câu trong bài thơ, tốc độ 60 tiếng trong 1 phút, biết ngắt hơi ở cuối mỗi dòng thơ

– Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài Thuyền lá

– Bước đâu nhận biết được các hoạt động của từng nhân vật dựa vào gợi ý của GV

Câu 7. GV cần nhận xét, đánh giá về kết quả thực hiện HĐ đẻ hình thành kiến thức mới của HS

– Nhận xét, đánh giá về đọc

– Nhận xét, đánh giá về việc trả lời câu hỏi đơn giản về nội dung văn bản.

– Nhận xét, đánh giá về việc nhận biết HĐ của từng nhân vật trong bài

Câu 8. Sau khi thực hiện HĐ luyện tập/ vận dụng kiến thức mới trong bài học, HS sẽ sử dụng những thiết bị dạy học/ học liệu:

– Tranh ảnh để mở rộng vốn từ, tranh luyện nói

– Phiếu bài tập

– Các slide đề luyện đọc

Câu 9. HS sử dụng thiết bị dạy học/ học liệu như thế nào (đọc, nghe, nhìn, làm) đề luyện tập/ vận dụng kiến thức mới

– Quan sát tranh, ảnh để mở rộng vốn từ; tranh dạy luyện nói

– Hoàn thành phiếu bài tập

– Luyện đọc theo các slide

Câu 10. Sản phẩm học tập mà HS phải hoàn thành trong luyện tập; vận dụng kiến thức mới

– Hỏi và trả lời câu hỏi về việc giúp bạn

– Hoàn thành phiếu bài tập

– Hình thành phẩm chất nhân ái (biết giúp đỡ bạn bè)

11.GV cần nhận xét, đánh giá về kết quả thực hiện HĐ luyện tập/ vận dụng kiến thức mới

– Nhận xét, đánh giá về hoạt động nghe – nói

– Nhận xét, đánh giá về việc mở rộng vốn từ

Cập nhật thông tin chi tiết về Bài Soạn Môn Học Tiếng Anh 11 / 2023 trên website Theolympiashools.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!