Xu Hướng 2/2024 # A Closer Look 2 Tiếng Anh Lớp 6 Unit 11 Trang 51 Our Greener World # Top 7 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết A Closer Look 2 Tiếng Anh Lớp 6 Unit 11 Trang 51 Our Greener World được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Theolympiashools.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Hướng dẫn trả lời A Closer Look 2 Tiếng Anh lớp 6 Unit 11 trang 51 SGK Tiếng Anh lớp 6 được Đọc Tài Liệu biên soạn theo chương trình mới nhất, tham khảo cách làm A Closer Look 2 Tiếng Anh lớp 6 Unit 11 Our greener world để chuẩn bị bài học tốt hơn.

A Closer Look 2 Tiếng Anh lớp 6 Unit 11 Câu điều kiện loại 1

” Bài trước: A Closer Look 1 Tiếng Anh lớp 6 Unit 11

Hướng dẫn trả lời A Closer Look 1

Nick: They sell a lot of these bags at the checkout.

Mi: Thanks. Are they expensive?

Nick: Not at all. By the way, you’re also ‘green’. You’re cycling.

Mi: You’re right. If more people cycle, there will be less air pollution.

Tạm dịch:

Nick: Đúng thế. Nó tốt hơn túi nhựa, nó làm bằng nguyên liệu tự nhiên. Nếu tất cả chúng ta sử dụng túi này, chúng ta sẽ giúp ích cho môi trường đấy.

Mi: Mình hiểu rồi. Mình sẽ mua một túi cho mẹ. Mình có thể mua nó ở đâu nhỉ?

Nick: Họ bán rất nhiều túi này ở quầy tính tiền.

Mi: Cảm ơn. Chúng có đắt không?

Nick: Không đâu. Nhân tiện thì cậu cũng ‘xanh’ đấy chứ. Cậu dang đạp xe kìa.

Mi: Cậu nói đúng đấy. Nếu có nhiều người đi xe đạp thì sẽ giảm ô nhiễm không khí. Đúng không?

Hướng dẫn giải:

1. is; will plant

Tạm dịch: Nếu trời nắng vào tuần tới, chúng tôi sẽ trồng rau.

Giải thích: câu điều kiện loại 1 diễn tả điều có thể xảy ra trong hiện tại

2. recycle; will help

Tạm dịch: Nếu chúng ta tái chế nhiều hơn, chúng ta sẽ giúp Trái Đất của chúng ta.

Giải thích: câu điều kiện loại 1 diễn tả điều có thể xảy ra trong hiện tại

3. will save; don’t waste

Tạm dịch: Chúng ta sẽ cứu được nhiều cây nếu chúng ta không lãng phí quá nhiều giấy.

Giải thích: câu điều kiện loại 1 diễn tả điều có thể xảy ra trong hiện tại

4. will have; use

Tạm dịch: Nhiều người sẽ có nước sạch nếu chúng ta chỉ sử dụng nước khi chúng ta cần.

Giải thích:

câu điều kiện loại 1 diễn tả điều có thể xảy ra trong hiện tại

5. is not; will be

Tạm dịch: Nếu dòng sông không dơ bẩn, sẽ có nhiều cá hơn.

Giải thích: câu điều kiện loại 1 diễn tả điều có thể xảy ra trong hiện tại

Task 3. Match an if-clause in column A with a suitable main clause in column B. (Nốì mệnh đề “If” trong cột A với một mệnh để chính trong cột B sao cho phù hợp.) Hướng dẫn giải:

1 – C

Tạm dịch: Nếu người ta tắm vòi sen thay vì tắm bồn, họ sẽ tiết kiệm được nhiều nước.

2 – E

Tạm dịch: Nếu cô ấy thích cái túi mua sắm “xanh”, tôi sẽ mua cho cô ấy một cái

3 – B

Tạm dịch: Nếu bạn trồng nhiều cây hơn, không khí sẽ không bị ô nhiễm.

4 – A

Tạm dịch: Nếu bạn kiên nhẫn, bạn sẽ nhớ được câu trả lời thôi.

5 – D

Tạm dịch: Nếu bạn thấy ai đó ném rác trên đường, bạn sẽ làm gì?

Task 4. Combine each pair of sentences below to make a conditional sentence – type 1. (Kết hợp mỗi cặp câu bên dưới để tạo thành một câu điều kiện loại 1 cho phù hợp.)

1. We pollute the air. We have breathing problems.

2. People pollute the water. A lot of fish die.

3. We cut down trees in the forest. There are more floods.

4. The soil is polluted. Plants die.

5. There is noise pollution. People and animals have hearing problems.

Hướng dẫn giải:

1. If we pollute the air, we will have breathing problems.

Tạm dịch: Nếu chúng ta làm ô nhiễm không khí, chúng ta sẽ gặp các vấn đề về hô hấp.

2. If people pollute the water, a lot of fish will die.

Tạm dịch: Nếu người ta làm ô nhiễm nguồn nước, nhiều cá sẽ bị chết.

3. If we cut down trees in the forest, there will be more floods.

Tạm dịch: Nếu chúng ta chặt cây trong rừng, sẽ có thêm nhiều trận lũ lụt xảy ra.

4. If the soil is polluted, plants will die.

Tạm dịch: Nếu đất ô nhiễm, cây sẽ chết.

5. If there is noise pollution, people and animals will have hearing problems.

Tạm dịch: Nếu có ô nhiễm tiếng ồn, con người và động vật sẽ gặp các vấn đề về thính giác.

Hướng dẫn giải:

1. If you walk to school, you will make the air less polluted.

Tạm dịch: Nếu bạn đi bộ đến trường, bạn sẽ làm cho không khí giảm ô nhiễm.

2. If you use recycled paper, you will save a lot of trees.

Tạm dịch: Nếu bạn sử dụng giấy tái chế, bạn sẽ cứu được rất nhiều cây xanh.

3. If the Earth becomes hotter, the plant and animal will die soon.

Tạm dịch: Nếu Trái đất nóng hơn nữa, cây cối và động vật sẽ chết sớm.

4. If parents teach their children about the three Rs, they will help the environment so much.

Tạm dịch: Nếu cha mẹ dạy cho con cái về 3R, chúng sẽ giúp ích cho môi trường rất nhiều.

5. If you want to save a lot of electricity, don’t use the bulb.

Tạm dịch: Nếu bạn muốn tiết kiệm nhiều điện, bạn đừng sử dụng bóng đèn tròn.

Task 6. Fun matching

Work in two big groups, A and B

Group A secretly write five if-clauses on a sheet of paper.

Group B secretly write five main clauses on another sheet of paper.

Match the if-clauses with the main clauses.

Do they match? Are there any funny sentences?

Tạm dịch:

Làm việc theo 2 nhóm lớn A và B.

Nhóm A bí mật viết 5 mệnh đề If lên một tờ giấy.

Nhóm B bí mật viết 5 mệnh đề chính vào một tờ giấy. Nối mệnh đề If với mệnh đề chính.

Chúng có phù hợp với nhau không? Có câu nào buồn cười không?

” Bài tiếp theo: Communication Tiếng Anh lớp 6 Unit 11

Đọc Tài Liệu hy vọng nội dung trên đã giúp bạn nắm được cách làm bài tập A Closer Look 2 Tiếng Anh lớp 6 Unit 11. Mong rằng những bài hướng dẫn trả lời Tiếng Anh lớp 6 của Đọc Tài Liệu sẽ là người đồng hành giúp các bạn học tốt môn học này.

A Closer Look 1 Tiếng Anh Lớp 6 Unit 11 Trang 50 Our Greener World

Hướng dẫn trả lời A Closer Look 1 Tiếng Anh lớp 6 Unit 11 chi tiết giúp bạn trả lời tốt bài tập trang 50 sách giáo khoa Tiếng Anh 6 tập 2 và ôn tập các kiến thức của bài học.

A Closer Look 1 Tiếng Anh lớp 6 Unit 11 Vocablulary A Closer Look 1 Tiếng Anh lớp 6 Unit 11

Task 1. The three Rs stand for Reduce – Reuse – Recycle. Draw a line from a symbol in column A, to matching word in column B, and meaning in column C. (Ba chữ R là viết tắt của chữ Reduce (giảm), Reuse (tái sử dụng), Recycle (tái chế). Vẽ đường nối từ ký hiệu trong cột A đến từ trong cột B và ý nghĩa trong cột c sao cho phù hỢp.)

” Bài trước: Getting Started Tiếng Anh lớp 6 Unit 11

Task 2. Write a word in the box under each picture. (Viết từ có trong khung vào bên dưới mỗi hình cho phù hợp.) Hướng dẫn giải:

1. rubbish 2. plastic bags

3. glass 4. plastic bottle

5. can 6. noise

7. paper 8. bulb

9. water 10. clothes

Tạm dịch:

1.rác 2. túi nhựa

3. ly 4. chai nhựa

5. lon 6. tiếng ồn

7. giấy 8. đèn tròn

9. nước 10. quần áo

Task 3. Put the words from 2 into groups. One word can belong to more than one group. (Đặt các từ có trong phần 2 vào từng nhóm. Một từ có thể thuộc nhiều hơn 1 nhóm.)

rubbish clothes glass noise water bulb can plastic bag plastic bottle

Hướng dẫn giải:

plastic bag, rubbish, glass, plastic bottle, can, noise, bulb, water, paper

plastic bags, plastic bottle, paper, clothes, glass, can, bulb

plastic bag, glass, water, rubbish, bottle, can, paper, bulb

Recycle, recycle

Reduce, reuse, recycle

It’s so so simple

Just reduce the noise

And reuse old bottles

Recycle broken glass

It’s so so simple

Tạm dịch:

Ba R

Giảm, tái sử dụng, tái chế

Tái chế, tái chế

Giảm, tái sử dụng, tái chế

Nó rất đơn giản

Chỉ cần giảm tiếng ồn

Và tái sử dụng chai cũ

Tái chế kính vỡ

Nó rất đơn giản

Pronunciation A Closer Look 1 Tiếng Anh lớp 6 Unit 11

Mi: They stand for reduce, reuse and recycle.

Vy: Our class is organising a writing contest. We have to write about the environment.

Mi: I see. Why don’t you write about the three Rs?

Vy: That’s a good idea. I will ask my father for ideas.

Mi: Yes. He works at the Green Company, so he’ll give you a lot of information.

stand have class father that

Hướng dẫn giải:

/a:/: class, ask, father

/æ/: stand, have, that

Tạm dịch:

Vy: Ba chữ R thay thế cái gì vậy Mi?

Mi: Chúng thay thế cho giảm, tái sử dụng và tái chế.

Vy: Lớp chúng ta đang tổ chức một cuộc thi viết.

Chúng ta phải viết về môi trường.

Mi: Mình hiểu. Tại sao bạn không viết về 3R?

Vy: Ý kiến hay. Mình sẽ hỏi ý ba mình.

Mi: Đúng thế. Ông ấy làm cho Công ty Xanh mà, vì vậy ông sẽ cho bạn nhiều thông tin.

Mi: They stand for reducing, reuse and recycle.

Vy: Our class is organizing a writing contest. We have to write about the environment.

Mi: I see. Why don’t you write about the three Rs?

Vy: That’s a good idea. I will ask my father for ideas.

Mi: Yes. He works at the Green Company, so he’ll give you a lot of information

” Bài tiếp theo: A Closer Look 2 Tiếng Anh lớp 6 Unit 11

Looking Back Tiếng Anh Lớp 6 Unit 11 Trang 56 Our Greener World

Looking back Tiếng Anh lớp 6 Unit 11 Vocabulary Looking back Unit 11

Task 1 Add more words to the word webs below (Thêm từ vào lưới từ bên dưới) Hướng dẫn giải:

Reduce: water, electricity, paper, gas, rubbish

Reuse: envelope, can, plastic bag, bottle, light bulb

Recycle: can, plastic box, book, plastic bag, newspaper

Tạm dịch:

Giảm: nước, điện, giấy, khí, rác

Tái sử dụng: phong bì, can, túi nhựa, chai, bóng đèn

Tái chế: có thể, hộp nhựa, sách, túi nhựa, báo

” Bài trước: Skills 2 Tiếng Anh lớp 6 Unit 11

Task 2. In pairs, ask and answer questions about the 3Rs. (Làm việc theo cặp, hỏi và trả lời câu hỏi về 3R.)

Example:

A: Can we reduce water use?

B: Yes, we can.

A: How?

B: Don’t take a bath.

Tạm dịch:

Ví dụ:

A: Chúng ta có thể giảm sử dụng nước được không?

B: Vâng, chúng ta có thể

A: Làm cách nào?

B: Đừng tắm bồn.

2. a__ pollution

3. __t__ pollution

5. _o__ pollution

Hướng dẫn giải:

1. deforestation: phá rừng

2. air pollution: ô nhiễm không khí

3. water pollution: ô nhiễm nước

4. noise pollution: ô nhiễm tiếng ồn

5. soil pollution: ô nhiễm đất

b. Match each word or phrase from a with an effect below to make a sentence. (Nối mỗi từ hoặc cụm từ ở phần a với một hậu quả bên dưới để tạo thành 1 câu hoàn chỉnh.) Hướng dẫn giải:

1 – b

Tạm dịch: nạn phá rừng làm cho nhà của thú vật không được chấp nhận.

2 – e

Tạm dịch: ô nhiễm không khí làm cho trái đất ấm hơn.

3 – a

Tạm dịch: ô nhiễm nước làm cho cá chết.

4 – c

Tạm dịch: ô nhiễm tiếng ồn gây ra các vấn đề về giấc ngủ.

5 – d

Tạm dịch: ô nhiễm đất gây thiếu lương thực.

Grammar Looking back Unit 11

Hướng dẫn giải:

1. is; will rise

Tạm dịch: Nếu Trái đất nóng hơn, mực nước biển sẽ dâng cao.

2. rises; will disappear

Tạm dịch: Nếu mực nước biển dâng cao, và đất nước sẽ biến mất.

3. reduce; will have

Tạm dịch: Nếu chúng ta giảm việc ô nhiễm đất, chúng ta sẽ có đủ thức ăn để ăn.

4. don’t have; will be

Tạm dịch: Nếu chúng ta không có đủ thức ăn, chúng ta sẽ đói.

5. are; will be

Tạm dịch: Nếu chúng ta đói, chúng ta sẽ mệt.

Task 5 Combine each pair of sentences below make a conditional sentence – type 1. (Kết hợp mỗi cặp câu bên dưới để tạo thành câu điều kiện loại 1.)

1. Students recycle and use recycled materials. They save energy.

2. We use the car all the time. We make the air dirty.

3. You save electricity. You turn off your computer when you don’t use it.

4. People stop using so much energy. They want to save the environment.

5. You see a used can in the road. What will you do?

Hướng dẫn giải:

1. If students recycle and use recycled materials, they will save energy.

Tạm dịch: Nếu những học sinh tái chế và sử dụng những nguyên liệu được tái chế, thì chúng sẽ tiết kiệm năng lượng.

2. If we use the car all the time, we will make the air dirty.

Tạm dịch: Nếu chúng ta sử dụng xe hơi mọi lúc, chúng ta sẽ làm bẩn không khí.

3. If you turn off your computer when you don’t use it, you will save electricity.

Tạm dịch: Nếu bạn tắt máy tính của bạn khi bạn không dùng, bạn sẽ tiết kiệm điện.

4. People will stop using so much energy if they want to save the environment.

Tạm dịch: Con người sẽ ngừng sử dụng nhiều năng lượng nếu họ muốn bảo lệ môi trường.

5. If you see a used can in the road, what will you do?

Tạm dịch: Nếu bạn thấy một cái lon đã dùng ở trên đường, bạn sẽ làm gì?

Communication Looking back Unit 11

Task 6. Work in groups. Interview three classmates arte note down their answers. Share their answers with the class. (Làm việc theo nhóm. Phỏng vấn 3 bạn học và ghi chú các câu trả lời. Chia sẻ câu trả lời với lớp.) Tạm dịch:

– Bạn sẽ làm gì nếu bạn có những cái chai nhựa đã dùng rồi ở nhà?

– Nếu bạn muốn tiết kiệm điện ở nhà, bạn sẽ làm gì?

– Nếu bạn muốn giảm rác thải ở nhà, bạn sẽ làm gì?

” Bài tiếp theo: Project Tiếng Anh lớp 6 Unit 11

Unit 11 Lớp 6: A Closer Look 2

A Closer Look 2 (phần 1 – 6 trang 51-52 SGK Tiếng Anh 6 mới)

Bài nghe: Hướng dẫn dịch:

Nick: Đúng thế. Nó tốt hơn túi nhựa, nó làm bằng nguyên liệu tự nhiên. Nếu tất cả chúng ta sử dụng túi này, chúng ta sẽ giúp ích cho môi trường đấy.

Mi: Mình hiểu rồi. Mình sẽ mua một túi cho mẹ. Mình có thể mua nó ở đâu nhỉ?

Nick: Họ bán rất nhiều túi này ở quầy tính tiền.

Mi: Cảm ơn. Chúng có đắt không?

Nick: Không đâu. Nhân tiện thì cậu cũng ‘xanh’ đấy chứ. Cậu dang đạp xe kìa.

Mi: Cậu nói đúng đấy. Nếu có nhiều người đi xe đạp thì sẽ giảm ô nhiễm không khí. Đúng không?

Một số câu điều kiện loại 1:

If we all use this kind of bag, we’ll help the environment.

If more people cycle, there will be less air pollution.

1. is; will plant

2. recycle; will help

3. will save; don’t waste

4. will have; use

5. is not; will be

Hướng dẫn dịch:

1. Nếu trời nắng vào tuần tới, chúng tôi sẽ trồng rau.

2. Nếu chúng ta tái chế nhiều hơn, chúng ta sẽ giúp Trái Đất của chúng ta.

3. Chúng ta sẽ cứu được nhiều cây nếu chúng ta không lãng phí quá nhiều giấy.

4. Nhiều người sẽ có nước sạch nếu chúng ta chỉ sử dụng nước khi chúng ta cần.

5. Nếu dòng sông không dơ bẩn, sẽ có nhiều cá hơn.

1 – c. If people have a shower instead of a bath, they will save a lot of water.

2 – e. If she likes this “green” shopping bag, I’ll buy one for her.

3 – b. If you plant more trees, the air won’t be so polluted.

4 – a. If you are patient, you’ll remember the answer.

5 – d. If you see someone throw rubbish on the road, what will you do?

Hướng dẫn dịch:

1 – c. Nếu người ta tắm vòi sen thay vì tắm bồn, họ sẽ tiểt kiệm được nhiều nước.

2 – e. Nếu cô ấy thích cái túi mua sắm “xanh”, tôi sẽ mua cho cô ấy một cái.

3 – b. Nếu bạn trồng nhiều cây hơn, không khí sẽ không bị ô nhiễm.

4 – a. Nếu bạn kiên nhẫn, bạn sẽ nhớ được câu trả lời thôi.

5 – d. Nếu bạn thấy ai dó ném rác trển đường, bạn sẽ làm gì?

1. If we pollute the air, we will have breathing problems

2. If people pollute the water, a lot of fish will die.

3. If we cut down trees in the forest, there will be more floods.

4. If the soil is polluted, plants will die.

5. If there is noise pollution, people and animals will have hearing problems.

Hướng dẫn dịch:

1. Nếu chúng ta làm ô nhiễm không khí, chúng ta sẽ gặp các vấn đề về hô hấp.

2. Nếu người ta làm ô nhiễm nguồn nước, nhiều cá sẽ bị chết.

3. Nếu chúng ta chặt cây trong rừng, sẽ có thêm nhiều trận lủ lụt xảy ra.

4. Nếu đất ô nhiễm, cây sẽ chết.

5. Nếu có ô nhiễm tiếng ồn, con người và động vật sẽ gặp các vấn đề về thính giác.

1. If you walk to school, you will make the air less polluted.

2. If you use recycled paper, you will save a lot of trees.

3. If the Earth becomes hotter, the plant and animal will die soon.

4. If parents teach their children about the three Rs, they will help environment so much.

5. If you want to save a lot of electricity, don’t use the bulb.

Hướng dẫn dịch:

1. Nếu bạn đi bộ đến trường, bạn sẽ làm cho không khí giảm ô nhiễm.

2. Nếu bạn sử dụng giấy tái chế, bạn sẽ cứu được rất nhiều cây xanh.

3. Nếu Trái đất nóng hơn nữa, cây cối và động vật sẽ chết sớm.

4. Nếu cha mẹ dạy cho con cái về 3R, chúng sẽ giúp ích cho môi trường rất nhiều.

5. Nếu bạn muốn tiết kiệm nhiều điện, bạn đừng sử dụng bóng đèn tròn.

Hướng dẫn dịch:

Làm việc theo 2 nhóm lớn A và B.

Nhóm A bí mật viết 5 mệnh đề If lên một tờ giấy.

Nhóm B bí mật viết 5 mệnh đề chính vào một tờ giấy. Nối mệnh đề If với mệnh đề chính

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

unit-11-our-greener-world.jsp

Tiếng Anh Lớp 6: Unit 11. A Closer Look 2

Unit 11: Our greener world A Closer Look 2 (Trả lời câu hỏi phần 1 – 6 trang 51-52 SGK Tiếng Anh lớp 6 mới)

Nick: Yes, I do. It’s better than a plastic one because it’s made of natural mat If we all use this kind of bag, we’ll help the environment.

Mi: I see. I’ll buy a bag for my mum. Where can I buy it?

Nick: They sell a lot of these bags at the check-out.

Mi: Thanks. Are they expensive?

Nick: Not at all. By the way, you’re also ‘green’. You’re cycling.

Mi: You’re right. If more people cycle, there will be less air pollution. Right?

Nick: Đúng thế. Nó tốt hơn túi nhựa, nó làm bằng nguyên liệu tự nhiên. Nếu tất cả chúng ta sử dụng túi này, chúng ta sẽ giúp ích cho môi trường đấy.

Mi: Mình hiểu rồi. Mình sẽ mua một túi cho mẹ. Mình có thể mua nó ở đâu nhỉ?

Nick: Họ bán rất nhiều túi này ở quầy tính tiền.

Mi: Cảm ơn. Chúng có đắt không?

Nick: Không đâu. Nhân tiện thì cậu cũng ‘xanh’ đấy chứ. Cậu dang đạp xe kìa.

Mi: Cậu nói đúng đấy. Nếu có nhiều người đi xe đạp thì sẽ giảm ô nhiễm không khí. Đúng không?

Một số câu điều kiện loại 1:

If we all use this kind of bag, we’ll help the environment.

If more people cycle, there will be less air pollution.

1. Nếu trời nắng vào tuần tới, chúng tôi sẽ trồng rau.

2. Nếu chúng ta tái chế nhiều hơn, chúng ta sẽ giúp Trái Đất của chúng ta.

3. Chúng ta sẽ cứu được nhiều cây nếu chúng ta không lãng phí quá nhiều giấy.

4. Nhiều người sẽ có nước sạch nếu chúng ta chỉ sử dụng nước khi chúng ta cần.

5. Nếu dòng sông không dơ bẩn, sẽ có nhiều cá hơn.

1. If people have a shower instead of a bath,

a. you’ll remember the answer.

b. the air won’t be so polluted.

c. they will save a lot of water.

d. what will you do?

e. I’ll buy one for her.

2. If she likes this ‘green’ shopping bag,

3. If we plant more trees,

4. If you are patient,

5. If you see someone throw rubbish on the road,

1 – c. If people have a shower instead of a bath, they will save a lot of water.

2 – e. If she likes this “green” shopping bag, I’ll buy one for her.

3 – b. If you plant more trees, the air won’t be so polluted.

4 – a. If you are patient, you’ll remember the answer.

5 – d. If you see someone throw rubbish on the road, what will you do?

1 – c. Nếu người ta tắm vòi sen thay vì tắm bồn, họ sẽ tiểt kiệm được nhiều nước.

2 – e. Nếu cô ấy thích cái túi mua sắm “xanh”, tôi sẽ mua cho cô ấy một cái.

3 – b. Nếu bạn trồng nhiều cây hơn, không khí sẽ không bị ô nhiễm.

4 – a. Nếu bạn kiên nhẫn, bạn sẽ nhớ được câu trả lời thôi.

5 – d. Nếu bạn thấy ai dó ném rác trển đường, bạn sẽ làm gì?

1. We pollute the air. We have breathing problems.

2. People pollute the water. A lot of fish die.

3. We cut down trees in the forest. There are more floods.

4. The soil is polluted. Plants die.

5. There is noise pollution. People and animals have hearing problems.

1. If we pollute the air, we will have breathing problems

2. If people pollute the water, a lot of fish will die.

3. If we cut down trees in the forest, there will be more floods.

4. If the soil is polluted, plants will die.

5. If there is noise pollution, people and animals will have hearing problems.

Hướng dẫn dịch:

1. Nếu chúng ta làm ô nhiễm không khí, chúng ta sẽ gặp các vấn đề về hô hấp.

2. Nếu người ta làm ô nhiễm nguồn nước, nhiều cá sẽ bị chết.

3. Nếu chúng ta chặt cây trong rừng, sẽ có thêm nhiều trận lủ lụt xảy ra.

4. Nếu đất ô nhiễm, cây sẽ chết.

5. Nếu có ô nhiễm tiếng ồn, con người và động vật sẽ gặp các vấn đề về thính giác.

1. If you walk to school, you will make the air less polluted.

2. If you use recycled paper, you will save a lot of trees.

3. If the Earth becomes hotter, the plant and animal will die soon.

4. If parents teach their children about the three Rs, they will help environment so much.

5. If you want to save a lot of electricity, don’t use the bulb.

1. Nếu bạn đi bộ đến trường, bạn sẽ làm cho không khí giảm ô nhiễm.

2. Nếu bạn sử dụng giấy tái chế, bạn sẽ cứu được rất nhiều cây xanh.

3. Nếu Trái đất nóng hơn nữa, cây cối và động vật sẽ chết sớm.

4. Nếu cha mẹ dạy cho con cái về 3R, chúng sẽ giúp ích cho môi trường rất nhiều.

5. Nếu bạn muốn tiết kiệm nhiều điện, bạn đừng sử dụng bóng đèn tròn.

Làm việc theo 2 nhóm lớn A và B.

Nhóm A bí mật viết 5 mệnh đề If lên một tờ giấy.

Nhóm B bí mật viết 5 mệnh đề chính vào một tờ giấy. Nối mệnh đề If với mệnh đề chính

Xem toàn bộ Giải Tiếng Anh lớp 6 mới: Unit 11. Our greener world

Unit 2 Lớp 6 A Closer Look 1 Trang 18

Hướng dẫn trả lời Unit 2 lớp 6 A Closer Look 1 trang 18 SGK Tiếng Anh lớp 6 được Đọc Tài Liệu biên soạn theo chương trình mới nhất, tham khảo cách làm A Closer Look 1 Unit 2 lớp 6 My home để chuẩn bị bài học tốt hơn.

Unit 2 lớp 6 A Closer Look 1 – Bài 1

Task 1. Look at the house below. Name the rooms of the house. (Nhìn vào ngôi nhà bên dưới. Đặt tên các phòng trong nhà.) Đáp án:

a. living room

b. bedroom

c. attic

d. bathroom

e. kitchen

f. hall

Tạm dịch:

a. phòng khách

b. phòng ngủ

c. gác mái

d. phòng tắm

e. nhà bếp

f. phòng lớn

” Bài trước: Unit 2 lớp 6 Getting Started

Unit 2 lớp 6 A Closer Look 1 – Bài 2

Task 2. Name the things in each room in 1. Use the word list below. (You may use a word more than once.) (Đặt tên cho những đồ vật có trong mỗi phòng ở mục 1. Sử dụng danh sách từ bên dướỉ (Em có thể sử dụng một từ nhiều hơn một lần).) Đáp án:

– living room : lamp , picture , sofa , television , air-conditioner , table , chair , ceiling fan…

– bedroom : bed , picture/poster , light , chest of drawer , wardrobe , air- conditioner ,…

– kitchen : cupboard , fridge , microwave , cooker , dishwasher , light , sink , table , chair ,…

– bathroom : toilet , bath , lỉght , sink ,…

– hall : picture , air-conditioner , light, table , chair , ceiling fan …

Tạm dịch:

– phòng khách: đèn, bức tranh, ghế trường kỷ, ti vi, máy lạnh, bàn, ghế, quạt trần..

– phòng ngủ: giường, tranh/áp phích, đèn, ngăn kéo tủ, tủ quần áo, máy lạnh,…

– nhà bếp: tủ bếp, tủ lạnh, lò vi sóng, bếp, máy rửa chén, đèn, bồn rửa, bàn, ghế,..

– phòng tắm: nhà vệ sinh, bồn tắm, đèn, bồn rửa,…

– phòng lớn: tranh, máy lạnh, đèn, bàn, ghế, quạt trần…

Unit 2 lớp 6 A Closer Look 1 – Bài 3

(Bạn có thể thêm từ vào danh sách này không?)

Unit 2 lớp 6 A Closer Look 1 – Bài 4​​​​​​

Task 4. Think of a room. In pairs, ask and answer questions to guess the room. (Nghĩ về một căn phòng. Làm theo cặp, hỏi và trả lời câu hỏi để đoán căn phòng đó.) Dáp án:

A: What’s in the room?

B: A sofa and a television.

A: Is it the living room?

B: Yes.

Tạm dịch:

A: Có gì trong phòng?

B: Ghế sofa và TV.

A: Có phải phòng khách không?

B: Vâng.

Unit 2 lớp 6 A Closer Look 1 – Bài 5

Task 5. Listen and repeat the words. (Nghe và lặp lại từ)

Unit 2 lớp 6 A Closer Look 1 – Bài 6

Mi: Mum, are you home?

Mum: Yes, honey. I’m in the kitchen. I’ve bought these new dishes anh chopsticks.

Mi: They’re beutiful, Mum. Where did you buy them?

Mum: In the department store near our house. There are a lot of interesting things for the home there.

Mi: We need some pictures for living room, Mum. Do they have pictures in the store?

Mum: No, they don’t. But there are some ceiling lights. We are some ceiling lights. We are buying two for the new apartment this week.

Đáp án: Tạm dịch:

Mi: We also need two new vases, Mum.

Mum: That’s true. Let’s go to the store this week.

Mi: Mẹ, mẹ có ở nhà không?

Mẹ: Có con yêu. Mẹ đang ở trong nhà bếp. Mẹ có mua vài cái đĩa và đũa mới.

Mi: Chúng thật đẹp mẹ à. Mẹ mua ở đâu vậy?

Mẹ: Trong cửa hàng bách hóa gần nhà mình. Có nhiều thứ thú vị dành cho gia đình ở đó lắm

Mi: Chúng ta cần vài bức tranh cho phòng khách. Có bức tranh nào ở cửa hàng đó không mẹ?

Mẹ: Không, có vài đèn trần. Chúng ta sẽ mua 2 cái cho căn hộ mới trong tuần này.

Mi: Chúng ta cũng cần 2 bình hoa mới.

Unit 2 lớp 6 A Closer Look 1 – Bài 8

/z/: things, pictures

/s/: chopsticks, lights

/iz/: dishes, vases

” Bài tiếp theo: Unit 2 lớp 6 A Closer Look 2

Đọc Tài Liệu hy vọng nội dung trên đã giúp bạn nắm được cách làm bài tập A Closer Look 1 Unit 2 lớp 6. Mong rằng những bài hướng dẫn giải Tiếng Anh 6 của Đọc Tài Liệu sẽ là người đồng hành giúp các bạn học tốt môn học này.

Cập nhật thông tin chi tiết về A Closer Look 2 Tiếng Anh Lớp 6 Unit 11 Trang 51 Our Greener World trên website Theolympiashools.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!