Xu Hướng 1/2023 # A Closer Look 2 Tiếng Anh Lớp 6 Unit 11 Trang 51 Our Greener World # Top 6 View | Theolympiashools.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # A Closer Look 2 Tiếng Anh Lớp 6 Unit 11 Trang 51 Our Greener World # Top 6 View

Bạn đang xem bài viết A Closer Look 2 Tiếng Anh Lớp 6 Unit 11 Trang 51 Our Greener World được cập nhật mới nhất trên website Theolympiashools.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Hướng dẫn trả lời A Closer Look 2 Tiếng Anh lớp 6 Unit 11 trang 51 SGK Tiếng Anh lớp 6 được Đọc Tài Liệu biên soạn theo chương trình mới nhất, tham khảo cách làm A Closer Look 2 Tiếng Anh lớp 6 Unit 11 Our greener world để chuẩn bị bài học tốt hơn.

A Closer Look 2 Tiếng Anh lớp 6 Unit 11

Câu điều kiện loại 1

” Bài trước: A Closer Look 1 Tiếng Anh lớp 6 Unit 11

Hướng dẫn trả lời A Closer Look 1

Nick: They sell a lot of these bags at the checkout.

Mi: Thanks. Are they expensive?

Nick: Not at all. By the way, you’re also ‘green’. You’re cycling.

Mi: You’re right. If more people cycle, there will be less air pollution.

Tạm dịch:

Nick: Đúng thế. Nó tốt hơn túi nhựa, nó làm bằng nguyên liệu tự nhiên. Nếu tất cả chúng ta sử dụng túi này, chúng ta sẽ giúp ích cho môi trường đấy.

Mi: Mình hiểu rồi. Mình sẽ mua một túi cho mẹ. Mình có thể mua nó ở đâu nhỉ?

Nick: Họ bán rất nhiều túi này ở quầy tính tiền.

Mi: Cảm ơn. Chúng có đắt không?

Nick: Không đâu. Nhân tiện thì cậu cũng ‘xanh’ đấy chứ. Cậu dang đạp xe kìa.

Mi: Cậu nói đúng đấy. Nếu có nhiều người đi xe đạp thì sẽ giảm ô nhiễm không khí. Đúng không?

Hướng dẫn giải:

1. is; will plant

Tạm dịch: Nếu trời nắng vào tuần tới, chúng tôi sẽ trồng rau.

Giải thích: câu điều kiện loại 1 diễn tả điều có thể xảy ra trong hiện tại

2. recycle; will help

Tạm dịch: Nếu chúng ta tái chế nhiều hơn, chúng ta sẽ giúp Trái Đất của chúng ta.

Giải thích: câu điều kiện loại 1 diễn tả điều có thể xảy ra trong hiện tại

3. will save; don’t waste

Tạm dịch: Chúng ta sẽ cứu được nhiều cây nếu chúng ta không lãng phí quá nhiều giấy.

Giải thích: câu điều kiện loại 1 diễn tả điều có thể xảy ra trong hiện tại

4. will have; use

Tạm dịch: Nhiều người sẽ có nước sạch nếu chúng ta chỉ sử dụng nước khi chúng ta cần.

Giải thích:

câu điều kiện loại 1 diễn tả điều có thể xảy ra trong hiện tại

5. is not; will be

Tạm dịch: Nếu dòng sông không dơ bẩn, sẽ có nhiều cá hơn.

Giải thích: câu điều kiện loại 1 diễn tả điều có thể xảy ra trong hiện tại

Task 3. Match an if-clause in column A with a suitable main clause in column B. (Nốì mệnh đề “If” trong cột A với một mệnh để chính trong cột B sao cho phù hợp.) Hướng dẫn giải:

1 – C

Tạm dịch: Nếu người ta tắm vòi sen thay vì tắm bồn, họ sẽ tiết kiệm được nhiều nước.

2 – E

Tạm dịch: Nếu cô ấy thích cái túi mua sắm “xanh”, tôi sẽ mua cho cô ấy một cái

3 – B

Tạm dịch: Nếu bạn trồng nhiều cây hơn, không khí sẽ không bị ô nhiễm.

4 – A

Tạm dịch: Nếu bạn kiên nhẫn, bạn sẽ nhớ được câu trả lời thôi.

5 – D

Tạm dịch: Nếu bạn thấy ai đó ném rác trên đường, bạn sẽ làm gì?

Task 4. Combine each pair of sentences below to make a conditional sentence – type 1. (Kết hợp mỗi cặp câu bên dưới để tạo thành một câu điều kiện loại 1 cho phù hợp.)

1. We pollute the air. We have breathing problems.

2. People pollute the water. A lot of fish die.

3. We cut down trees in the forest. There are more floods.

4. The soil is polluted. Plants die.

5. There is noise pollution. People and animals have hearing problems.

Hướng dẫn giải:

1. If we pollute the air, we will have breathing problems.

Tạm dịch: Nếu chúng ta làm ô nhiễm không khí, chúng ta sẽ gặp các vấn đề về hô hấp.

2. If people pollute the water, a lot of fish will die.

Tạm dịch: Nếu người ta làm ô nhiễm nguồn nước, nhiều cá sẽ bị chết.

3. If we cut down trees in the forest, there will be more floods.

Tạm dịch: Nếu chúng ta chặt cây trong rừng, sẽ có thêm nhiều trận lũ lụt xảy ra.

4. If the soil is polluted, plants will die.

Tạm dịch: Nếu đất ô nhiễm, cây sẽ chết.

5. If there is noise pollution, people and animals will have hearing problems.

Tạm dịch: Nếu có ô nhiễm tiếng ồn, con người và động vật sẽ gặp các vấn đề về thính giác.

Hướng dẫn giải:

1. If you walk to school, you will make the air less polluted.

Tạm dịch: Nếu bạn đi bộ đến trường, bạn sẽ làm cho không khí giảm ô nhiễm.

2. If you use recycled paper, you will save a lot of trees.

Tạm dịch: Nếu bạn sử dụng giấy tái chế, bạn sẽ cứu được rất nhiều cây xanh.

3. If the Earth becomes hotter, the plant and animal will die soon.

Tạm dịch: Nếu Trái đất nóng hơn nữa, cây cối và động vật sẽ chết sớm.

4. If parents teach their children about the three Rs, they will help the environment so much.

Tạm dịch: Nếu cha mẹ dạy cho con cái về 3R, chúng sẽ giúp ích cho môi trường rất nhiều.

5. If you want to save a lot of electricity, don’t use the bulb.

Tạm dịch: Nếu bạn muốn tiết kiệm nhiều điện, bạn đừng sử dụng bóng đèn tròn.

Task 6. Fun matching

Work in two big groups, A and B

Group A secretly write five if-clauses on a sheet of paper.

Group B secretly write five main clauses on another sheet of paper.

Match the if-clauses with the main clauses.

Do they match? Are there any funny sentences?

Tạm dịch:

Làm việc theo 2 nhóm lớn A và B.

Nhóm A bí mật viết 5 mệnh đề If lên một tờ giấy.

Nhóm B bí mật viết 5 mệnh đề chính vào một tờ giấy. Nối mệnh đề If với mệnh đề chính.

Chúng có phù hợp với nhau không? Có câu nào buồn cười không?

” Bài tiếp theo: Communication Tiếng Anh lớp 6 Unit 11

Đọc Tài Liệu hy vọng nội dung trên đã giúp bạn nắm được cách làm bài tập A Closer Look 2 Tiếng Anh lớp 6 Unit 11. Mong rằng những bài hướng dẫn trả lời Tiếng Anh lớp 6 của Đọc Tài Liệu sẽ là người đồng hành giúp các bạn học tốt môn học này.

Unit 11 Lớp 6: A Closer Look 2

A Closer Look 2 (phần 1 – 6 trang 51-52 SGK Tiếng Anh 6 mới)

Bài nghe: Hướng dẫn dịch:

Nick: Đúng thế. Nó tốt hơn túi nhựa, nó làm bằng nguyên liệu tự nhiên. Nếu tất cả chúng ta sử dụng túi này, chúng ta sẽ giúp ích cho môi trường đấy.

Mi: Mình hiểu rồi. Mình sẽ mua một túi cho mẹ. Mình có thể mua nó ở đâu nhỉ?

Nick: Họ bán rất nhiều túi này ở quầy tính tiền.

Mi: Cảm ơn. Chúng có đắt không?

Nick: Không đâu. Nhân tiện thì cậu cũng ‘xanh’ đấy chứ. Cậu dang đạp xe kìa.

Mi: Cậu nói đúng đấy. Nếu có nhiều người đi xe đạp thì sẽ giảm ô nhiễm không khí. Đúng không?

Một số câu điều kiện loại 1:

If we all use this kind of bag, we’ll help the environment.

If more people cycle, there will be less air pollution.

1. is; will plant

2. recycle; will help

3. will save; don’t waste

4. will have; use

5. is not; will be

Hướng dẫn dịch:

1. Nếu trời nắng vào tuần tới, chúng tôi sẽ trồng rau.

2. Nếu chúng ta tái chế nhiều hơn, chúng ta sẽ giúp Trái Đất của chúng ta.

3. Chúng ta sẽ cứu được nhiều cây nếu chúng ta không lãng phí quá nhiều giấy.

4. Nhiều người sẽ có nước sạch nếu chúng ta chỉ sử dụng nước khi chúng ta cần.

5. Nếu dòng sông không dơ bẩn, sẽ có nhiều cá hơn.

1 – c. If people have a shower instead of a bath, they will save a lot of water.

2 – e. If she likes this “green” shopping bag, I’ll buy one for her.

3 – b. If you plant more trees, the air won’t be so polluted.

4 – a. If you are patient, you’ll remember the answer.

5 – d. If you see someone throw rubbish on the road, what will you do?

Hướng dẫn dịch:

1 – c. Nếu người ta tắm vòi sen thay vì tắm bồn, họ sẽ tiểt kiệm được nhiều nước.

2 – e. Nếu cô ấy thích cái túi mua sắm “xanh”, tôi sẽ mua cho cô ấy một cái.

3 – b. Nếu bạn trồng nhiều cây hơn, không khí sẽ không bị ô nhiễm.

4 – a. Nếu bạn kiên nhẫn, bạn sẽ nhớ được câu trả lời thôi.

5 – d. Nếu bạn thấy ai dó ném rác trển đường, bạn sẽ làm gì?

1. If we pollute the air, we will have breathing problems

2. If people pollute the water, a lot of fish will die.

3. If we cut down trees in the forest, there will be more floods.

4. If the soil is polluted, plants will die.

5. If there is noise pollution, people and animals will have hearing problems.

Hướng dẫn dịch:

1. Nếu chúng ta làm ô nhiễm không khí, chúng ta sẽ gặp các vấn đề về hô hấp.

2. Nếu người ta làm ô nhiễm nguồn nước, nhiều cá sẽ bị chết.

3. Nếu chúng ta chặt cây trong rừng, sẽ có thêm nhiều trận lủ lụt xảy ra.

4. Nếu đất ô nhiễm, cây sẽ chết.

5. Nếu có ô nhiễm tiếng ồn, con người và động vật sẽ gặp các vấn đề về thính giác.

1. If you walk to school, you will make the air less polluted.

2. If you use recycled paper, you will save a lot of trees.

3. If the Earth becomes hotter, the plant and animal will die soon.

4. If parents teach their children about the three Rs, they will help environment so much.

5. If you want to save a lot of electricity, don’t use the bulb.

Hướng dẫn dịch:

1. Nếu bạn đi bộ đến trường, bạn sẽ làm cho không khí giảm ô nhiễm.

2. Nếu bạn sử dụng giấy tái chế, bạn sẽ cứu được rất nhiều cây xanh.

3. Nếu Trái đất nóng hơn nữa, cây cối và động vật sẽ chết sớm.

4. Nếu cha mẹ dạy cho con cái về 3R, chúng sẽ giúp ích cho môi trường rất nhiều.

5. Nếu bạn muốn tiết kiệm nhiều điện, bạn đừng sử dụng bóng đèn tròn.

Hướng dẫn dịch:

Làm việc theo 2 nhóm lớn A và B.

Nhóm A bí mật viết 5 mệnh đề If lên một tờ giấy.

Nhóm B bí mật viết 5 mệnh đề chính vào một tờ giấy. Nối mệnh đề If với mệnh đề chính

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

unit-11-our-greener-world.jsp

Unit 8 Lớp 6 A Closer Look 2 Trang 19

Hướng dẫn trả lời Unit 8 lớp 6 A Closer Look 2 trang 19 SGK Tiếng Anh lớp 6 được Đọc Tài Liệu biên soạn theo chương trình mới nhất, tham khảo cách làm A Closer Look 2 Unit 8 lớp 6 Sports and games để chuẩn bị bài học tốt hơn.

Unit 8 lớp 6 A Closer Look 2

be: I/he/she/it + was We/you/they +were

Grammar Unit 8 lớp 6 A Closer Look 2

Hướng dẫn giải:

1. were

Tạm dịch: Thế vận hội Olympic 2012 đã được tổ chức ở London.

Giải thích: chủ thể là vật và số nhiều, câu chia ở dạng bị động nên ta dùng were

2. was

Tạm dịch:

– Ai là người đàn ông đầu tiên đặt chân lên Mặt trăng?

– Neil Amstrong

Giải thích: chủ ngữ “the first man” ở số ít nên ta dùng “was”

3. was – did – was

Tạm dịch:

– Tôi đã ở phòng tập vào Chủ nhật rồi, nhưng tôi đã không thấy bạn.

– Không, mình dã đến nhà cô mình.

Giải thích: S+be+at+place: đang ở nơi nào đó

4. Did – were – did – was

Tạm dịch:

– Bạn có leo núi Fansipan khi bạn đi Sapa không?

– Có. Thật là mệt, nhưng rất thú vị.

Giải thích: Câu hỏi yes/no có động từ ta dùng trợ động từ Do/does nếu ở thì hiện tại và did ở thì quá khứ. Trước tính từ dùng động từ tobe

” Bài trước: Unit 8 lớp 6 A Closer Look 1

Task 2. Write the correct form of the verbs to complete the conversation. (Viết dạng đúng của những động từ để hoàn thành bài đàm thoại sau.)

Nick: Hi there.

Sonny: Hello, Nick. Did you have a nice weekend?

Nick: Did you watch football on Sunday?

Hướng dẫn giải:

1. was

2. didn’t do

3. sat

4. watched

5. went

6. had

7. did

8. visited

9. ate

10. scored

Tạm dịch:

Nick: Chào.

Soony: Chào Nick. Cuối tuần vui vẻ chứ?

Nick: Có, cuối tuần thật vui. Mình không làm gì nhiều. Mình chỉ ngồi ở nhà và xem ti vi thôi. Chiều Chủ nhật mình đi câu cá với bố. Còn cậu thì sao?

Sonny: Ồ, mình đã có một kỳ nghỉ cuối tuần tuyệt vời

Nick: Thật không? Bạn đã làm gì?

Sonny: Mình đã đến thăm viện bảo tàng với gia đình. Sau đó gia đình mình đi ăn ở nhà hàng yêu thích của mình.

Nick: Cậu có xem trận bóng đá vào ngày Chủ nhật không?

Sonny: Ồ có. Cầu thủ đã ghi một bàn thắng tuyệt vời.

Task 3. Work in groups. Ask and answer questions about last weekend. (Làm việc theo nhóm. Hỏi và trả lời những câu hỏi về kỳ nghỉ cuối tuần vừa rồi.)

Examples:

A: Did you do any sport last weekend?

B: Oh yes, and I was exhausted.

A: Really? What did you do?

Tạm dịch:

Ví dụ:

A: Bạn có chơi thể thao vào cuối tuần trước không?

B: Ồ có, và mình rất mệt.

A: Thật không? Bạn đã chơi gì?

Task 4. Write sentences to tell your friends what to do or not to do. (Viết câu để nói bạn bè của bạn làm gì và không làm gì.) Hướng dẫn giải:

1. Bring/ take

Tạm dịch: Mưa rồi. Mang theo dù (ô) của con này.

Giải thích: bring/take st: mang theo, cầm lấy cái gì

2. don’t litter

Tạm dịch: Vui lòng không xả rác.

Giải thích: litter: xả rác

3. get/ hurry

Tạm dịch: Bây giờ trễ rồi. Hãy nhanh lên nào.

Giải thích: get up: thức dậy, hurry up: nhanh lên

4. don’t do/ don’t train

Tạm dịch: Tập thể dục tốt nhưng đừng tập quá nhiều.

Giải thích: do exercise: tập thể dục

5. Get/ Put

Tạm dịch: Trời lạnh rồi. Mặc áo khoác của bạn vào.

Task 5. Tell your friends what to do and what not to do at the gym. (Nói bạn bè của em làm gì và không làm gì ở phòng tập.)

Giải thích: get on coat: mặc áo khoác, put on coat: mặc lên

Examples:

– Change your clothes.

Hướng dẫn giải:

– Don’t talk loudly.

Change your clothed.

Don’t talk loudly.

Do as the instruction on equipment.

Don’t litter.

Pay your fee first.

Put on your trainers/ sports shoes.

Listen to the instructor carefully.

Tạm dịch:

Don’t eat or drink at the gym.

Thay quần áo.

Không nói chuyện to.

Làm theo hướng dẫn trên thiết bị.

Không xả rác.

Trước tiên bạn đóng lệ phí.

Mang giầy tập luyện/ thể thao.

Lắng nghe người hướng dẫn một cách cẩn thận.

Không ăn và uống trong phòng tập.

Positive: V Negative: don’t + V

” Bài tiếp theo: Unit 8 lớp 6 Communication

Đọc Tài Liệu hy vọng nội dung trên đã giúp bạn nắm được cách làm bài tập A Closer Look 2 Unit 8 lớp 6. Mong rằng những bài hướng dẫn trả lời Tiếng Anh lớp 6 của Đọc Tài Liệu sẽ là người đồng hành giúp các bạn học tốt môn học này.

Unit 6 Lớp 6 A Closer Look 1 Trang 60

Hướng dẫn trả lời Unit 6 lớp 6 A Closer Look 1 chi tiết giúp bạn trả lời tốt bài tập trang 60 sách giáo khoa Tiếng Anh 6 tập 1 và ôn tập các kiến thức của bài học.

Hướng dẫn trả lời Unit 6 lớp 6 A Closer Look 1 trang 60 SGK Tiếng Anh lớp 6 được Đọc Tài Liệu biên soạn theo chương trình mới nhất, tham khảo cách làm A Closer Look 1 Unit 6 lớp 6 Our Tet holiday để chuẩn bị bài học tốt hơn.

Unit 6 lớp 6 A Closer Look 1

Vocabulary Unit 6 lớp 6 A Closer Look 1

c. furniture

d. present

e. shopping

f. tree

g. flower

h. relative

i. pagoda

j. calendar

k. special food

Tạm dịch:

a. ao ước, ước muốn

b. pháo hoa

c. đồ nội thất

d. quà

e. mua sắm

f. cây

g. hoa

h. người thân, bà con họ hàng

i. chùa

j. lịch

k. đặc sản, món ăn đặc biệt

” Bài trước: Unit 6 lớp 6 Getting Started

Task 2. Work in groups. Label the pictures with the words in 1. (Làm việc theo nhóm. Đặt tên những bức tranh với những từ trong phần 1 sao cho phù hợp.) Đáp án:

1 – b. fireworks

2 – i. pagoda

3 – d. present

4 – j. calendar

5 – f. tree

6 – g. flower

7 – h. relative

8 – e. shopping

9 – k. special food

10 – c. furniture

11 – a. wish

Task 3. Match the verbs with the suitable nouns. (Nối những động từ với danh từ thích hợp) Đáp án:

1. cook special food

2. go to a pagoda

3. give lucky money

4. visit relative

5. clean furniture

6. decorate our house

7. plant trees

8. make a wish

9. hang a calendar

10. watch fireworks

11. do the shopping

12. buy peach blossom

Tạm dịch:

1. nấu một món ăn đặc biệt

2. đi chùa

3. cho tiền lì xì

4. thăm người thân

5. lau chùi đồ đạc

6. trang trí nhà của chúng tôi

7. trồng cây

8. ước một điều ước

9. treo một cuốn lịch

10. xem pháo hoa

11. mua sắm

12. mua hoa đào

Task 4. Write the phrases you have formed in 3. The first one is an example. (Viết những cụm từ mà bạn đã tạo thành trong phần 3.) Đáp án:

1. make a wish

2. cook special food

3. go to a pagoda

4. decorate our house

5. plant trees

6. watch fireworks

7. hang a calendar

8. give lucky money

9. do the shopping

10. visit relative

11. buy peach blossom

12. clean furniture

Tạm dịch:

1. ước một điều ước

2. nấu một món ăn đặc biệt

3. đi chùa

4. trang trí nhà cửa chúng tôi

5. trồng cây

6. xem pháo hoa

7. treo một cuốn lịch

8. cho tiền lì xì

9. mua sắm

10. thăm người thân

11. mua hoa đào

12. lau chùi đồ đạc

Pronunciation Unit 6 lớp 6 A Closer Look 1

celebrate school special she shopping spring blossoms should summer wish rice rubbish

Tet is coming!

She sells peach blossoms.

Her cheeks shine.

Her eyes smile.

Her smile is shy.

She sells peach blossoms.

Tạm dịch:

Mùa xuân đang đến!

Tết đang đến!

Cô ấy bán hoa đào.

Má cô ấy bừng sáng.

Mắt cô ấy cười.

Nụ cười cô ấy ngại ngùng.

Cô ấy bán hoa đào.

” Bài tiếp theo: Unit 6 lớp 6 A Closer Look 2

Đọc Tài Liệu hy vọng nội dung trên đã giúp bạn nắm được cách làm bài tập A Closer Look 1 Unit 6 lớp 6. Mong rằng những bài hướng dẫn trả lời Tiếng Anh lớp 6 của Đọc Tài Liệu sẽ là người đồng hành giúp các bạn học tốt môn học này.

Cập nhật thông tin chi tiết về A Closer Look 2 Tiếng Anh Lớp 6 Unit 11 Trang 51 Our Greener World trên website Theolympiashools.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!