Xu Hướng 12/2022 # 75 Cấu Trúc Tiếng Anh Chắc Chắn Gặp Trong Đề Thi Thpt Quốc Gia / 2023 # Top 21 View | Theolympiashools.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # 75 Cấu Trúc Tiếng Anh Chắc Chắn Gặp Trong Đề Thi Thpt Quốc Gia / 2023 # Top 21 View

Bạn đang xem bài viết 75 Cấu Trúc Tiếng Anh Chắc Chắn Gặp Trong Đề Thi Thpt Quốc Gia / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Theolympiashools.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

e.g.1 This structure is too easy for you to remember. e.g.2: He ran too fast for me to follow.

e.g.1: This box is so heavy that I cannot take it. e.g2: He speaks so soft that we can’t hear anything.

3. It + V + such +  (a/an) + N (s) + that + S +V (quá… đến nỗi mà…)

e.g.1: It is such a heavy box that I cannot take it. e.g.2: It is such interesting books that I cannot ignore them at all.

e.g.1: She is old enough to get married. e.g.2: They are intelligent enough for me to teach them English.

5. Have/ get + something + done  (VpII) (nhờ ai hoặc thuê ai làm gì…)

e.g.1: I had my hair cut yesterday. e.g.2: I’d like to have my shoes repaired.

6. It + be + time + S + V  (-ed, cột 2) / It’s +time +for someone +to do something (đã đến lúc ai đóphải làm gì…)

e.g.1: It is time you had a shower. e.g.2: It’s time for me to ask all of you for this question.

7. It + takes/took+ someone + amount of time + to do something (làm gì… mất bao nhiêu thờigian…)

e.g.1: It takes me 5 minutes to get to school. e.g.2: It took him 10 minutes to do this exercise yesterday.

8. To prevent/stop + someone/something + From + V-ing (ngăn cản ai/cái gì… không làm gì..)

e.g.1: I can’t prevent him from smoking e.g.2: I can’t stop her from tearing

9. S + find+ it+ adj to do something (thấy … để làm gì…)

e.g.1: I find it very difficult to learn about English. e.g.2: They found it easy to overcome that problem.

10. To prefer + Noun/ V-ing + to + N/ V-ing. (Thích cái gì/làm gì hơn cái gì/ làm gì)

e.g.1: I prefer dog to cat. e.g.2: I prefer reading books to watching TV.

11. Would rather + V­  (infinitive) + than + V  (infinitive) (thích làm gì hơn làm gì)

e.g.1: She would rather play games than read books. e.g.2: I’d rather learn English than learn Biology.

12. To be/get Used to + V-ing (quen làm gì)

e.g.1: I am used to eating with chopsticks.

13. Used to + V  (infinitive) (Thường làm gì trong qk và bây giờ không làm nữa)

e.g.1: I used to go fishing with my friend when I was young. e.g.2: She used to smoke 10 cigarettes a day.

14. to be amazed at = to be surprised at + N/V-ing ( ngạc nhiên về….)

15. to be angry at + N/V-ing (tức giận về)

16. to be good at/ bad at + N/ V-ing (giỏi về…/ kém về…)

18. to be/get tired of + N/V-ing (mệt mỏi về…)

19. can’t stand/ help/ bear/ resist + V-ing (không nhịn được làm gì…)

20. to be keen on/ to be fond of + N/V-ing (thích làm gì đó…)

21. to be interested in + N/V-ing (quan tâm đến…)

22. to waste + time/ money + V-ing (tốn tiền hoặc tg làm gì)

23. To spend + amount of time/ money + V-ing (dành bao nhiêu thời gian làm gì…)

24. To spend + amount of time/ money + on + something (dành thời gian vào việc gì…)

e.g.1: I spend 2 hours reading books a day. e.g.2: She spent all of her money on clothes.

25. to give up + V-ing/ N (từ bỏ làm gì/ cái gì…)

26. would like/ want/wish + to do something (thích làm gì…)

27. have +  (something) to + Verb (có cái gì đó để làm)

28. It + be + something/ someone + that/ who (chính…mà…)

29. Had better + V (infinitive) (nên làm gì….)

30. hate/ like/ dislike/ enjoy/ avoid/ finish/ mind/ postpone/ practise/ consider/ delay/ deny/ suggest/ risk/ keep/ imagine/ fancy + V-ing,

e.g.1: I always practise speaking English everyday.

31. It’s + adj + to + V-infinitive (quá gì ..để làm gì)

32. Take place = happen = occur (xảy ra)

33. to be excited about (thích thú)

34. to be bored with/ fed up with (chán cái gì/làm gì)

35. There is + N-số ít, there are + N-số nhiều (có cái gì…)

36. feel like + V-ing (cảm thấy thích làm gì…)

37. expect someone to do something (mong đợi ai làm gì…)

39. go + V-ing (chỉ các trỏ tiêu khiển..) (go camping…)

40. leave someone alone (để ai yên…)

41. By + V-ing (bằng cách làm…)

42. want/ plan/ agree/ wish/ attempt/ decide/ demand/ expect/ mean/ offer/ prepare/ happen/ hesitate/ hope/ afford/ intend/ manage/ try/ learn/ pretend/ promise/ seem/ refuse + TO + V-infinitive

e.g.1: I decide to study English.

43. when + S + V (QkĐ), S + was/were + V-ing.

44. When + S + V (qkd), S + had + Pii

45. Before + S + V (qkd), S + had + Pii

46. After + S + had +Pii, S + V (qkd)

47. to be crowded with (rất đông cài gì đó…)

48. to be full of (đầy cài gì đó…)

50. except for/ apart from (ngoài, trừ…)

51. as soon as (ngay sau khi)

52. to be afraid of (sợ cái gì..)

53. could hardly (hầu như không) ( chú ý: hard khác hardly)

54. Have difficulty + V-ing (gặp khó khăn làm gì…)

55. in which = where; on/at which = when

56. Put + up + with + V-ing (chịu đựng…)

57. Make use of + N/ V-ing (tận dụng cái gì đó…)

58. Get + adj/ Pii

59. Make progress (tiến bộ…)

60. take over + N (đảm nhiệm cái gì…)

61. Bring about (mang lại)

62. At the end of và In the end (cuối cái gì đó và kết cục)

63. To find out (tìm ra),To succeed in (thành công trong…)

64. Go for a walk (đi dạo)/ go on holiday/picnic (đi nghỉ)

65. One of + so sánh hơn nhất + N (một trong những…)

66. It is the first/ second…/best + Time + thì hiện tại hoàn thành

67. Live in (sống ở)/ Live at + địa chỉ cụ thể/ Live on  (sống nhờ vào…)

68. To be fined for (bị phạt về)

69. from behind (từ phía sau…)

70. so that + mệnh đề (để….)

71. In case + mệnh đề (trong trường hợp…)

72. can/ could/ may might/ will/ would/ shall/ should/ must/ ought to…  (modal Verbs) + V-infinitive

73. for a long time = for years = for ages (đã nhiều năm rồi) (dùng trong thì hiện tại hoàn thành)

74. so + adj còn such + N

75. Chú ý phân biệt 2 loại tính từ V-ed và V-ing: dùng -ed để miêu tả về người, -ing cho vật. và khi muốn nói về bản chất của cả người và vật ta dùng –ing

e.g.1: That film is boring. e.g.2: He is bored. e.g.3: He is an interesting man. e.g.4: That book is an interesting one.  (khi đó không nên nhầm với –ed, chẳng hạn ta nói : a loved man có nghĩa “người đàn ông được mến mộ”, tức là có nghĩa “Bị” và “Được” ở đó)

50 Cấu Trúc Ngữ Pháp N2 Thường Gặp Trong Đề Thi Jlpt / 2023

Đối với phần ngữ pháp N2 bạn cần đọc hiểu câu để hiểu được ngữ cảnh. Tuy nhiên có 1 số câu có thể trả lời nhanh khi có các mẫu luôn đi với nhau các bạn cần chú ý.

Với bài sắp xếp từ trong câu, các bạn có thể sắp xếp từ cuối lên, chú ý đến các từ luôn đi cùng nhau theo cấu trúc ngữ pháp.

Cấu trúc ngữ pháp N2 được tổng hợp dựa theo đề thi JLPT 2018

Ngữ pháp N2 thường gặp trong đề thi JLPT

1. ~

に際して

,

にあたって

N/Vる +に際して Ý nghĩa : Nhân dịp…..

Dùng những từ chỉ thời gian đặc biệt mang tính ý chí như (

結構、店を開く

)

Dùng với sắc thái trang trọng , không dùng với bạn bè

Nói về tương lai , chuẩn bị tương lai

Đằng sau

にあたって

là những từ mang tính tích cực (những từ mang tính tiêu cực thì không 

dùng)

2.

際・際に・際は

Nの/Vる、た +際に Ý nghĩa : “trong khi đang làm gì đó thì ……” thường sử dụng trong công việc hơn là khi trò chuyện với bạn bè

修理の際は、必ずコンセントを抜いて行ってください。

Khi sửa chữa đồ điện xin hãy nhớ rút ổ cắm ra

取引先へ挨拶に行く際は、会社のパンフレットなどを持っていく。

Khi đi chào hỏi khách hàng cần mang theo tờ bướm giới thiệu về công ty.

3. N

/V

+

たびに

Ý nghĩa : “mỗi lần làm gì đó thì lúc nào cũng / mỗi lần làm gì đó thì đều làm cùng 1 việc …”

試験のたびに、彼にお世話になった。ノートを借りたり、わからないところを教えてもらった

り。

Mỗi khi tới kì thi là anh ấy lại giúp đỡ tôi rất nhiều. Nào là cho mượn vở , rồi lại còn chỉ cho tôi 

những chỗ chưa hiểu nữa.

山田の部屋を訪ねるたびに、

DVD

がふえている。よく買うなぁ。

Mỗi khi đến thăm phòng anh Yamada thì lại thấy số lượng đĩa DVD của anh ấy lại tăng lên. anh 

ấy hay mua đĩa quá nhỉ.

4. ~

ところに・ところを・ところ

V る – V た – V ている Ý nghĩa : vừa đúng khi thực hiện hành động gì đó thì có việc gì đó xảy ra tuỳ theo trợ từ gắn với ところ mà sẽ kéo theo sự biến đổi ở vế sau

新婚ほやほやのところに、私たちは訪ねていった。

Chúng tôi đến thăm họ đúng thời điểm họ mới cưới măn nồng.

お忙しいところ、おじゃましました。

(

慣用的な表現

)

Xin lỗi đã làm phiền quý vị trong lúc bận rộn ( câu nói cửa miệng thông dụng ) .

5. V( bỏ masu) +

ながら

mô tả việc 2 hành động xảy ra đồng thời

Vế trước và vế sau phải có cùng chủ từ. Trong 2 hành động thì người nói chủ yếu nhắm vào hành động ở phía sau.

友達と酒を飲みながら

,

昔の思い出を話した。

Tôi vừa uống rượu vừa cùng bạn ôn lại những kỉ niệm xưa.

留学した時、先生の話を聞きながら、メモを取るのが難しかった。

Thời còn đi du học, việc vừa nghe thầy cô giảng bài vừa ghi chú lại là một việc rất khó khăn.

6. V (bỏ masu) +

つつ

Mô tả việc 2 hành động xảy ra đồng thời cách diễn đạt cứng hơn 「~ながら」, thường được dùng trong văn viết

政治の世界では、平和への話し合いを続けつつ、一方で戦いの準備をする。

Trong giới chính trị, một mặt thì họ vẫn tiếp tục đàm phán hòa bình, mặt khác thì lại chuẩn bị 

chiến tranh.

カメラマンはいい写真を撮るために、モデルに話しかけつつ、シャッターを切る。

Để chụp được các tấm ảnh đẹp, người thợ chụp ảnh vửa bắt chuyện , nói chuyện với người 

mẫu vừa bấm nút chụp hình.

7. thể thường +

ついでに

diễn đạt ý : “Nhân cơ hội … làm ….”.

Nội dung vế phía trước là những chuyện vốn dĩ định làm

図書館へ本を返しに行くついでに、車にガソリンを入れてくるね。

コンビ二に行ったついでに、駅前の喫茶店でコーヒーを飲んだ。

Nhân tiện đi đến cửa hàng tiện lợi, tôi đã ghé vào uống cà phê ở một tiệm giải khát trước nhà 

ga.

8. N

/V

+

最中に

/

最中は

diễn đạt ý : đúng vào lúc đang làm…thì…

料理の最中に、友人から電話がかかってきた。

Ngay lúc đang nấu ăn thì có điện thoại của bạn gọi đến.

人が話している最中は、黙って聞きなさいと母は言った。

Mẹ tôi đã nói “trong khi người khác nói chuyện thì phải im lặng lắng nghe”.

9. V

+

とたん

(

) diễn đạt ý : làm gì đó…thì ngay lập tức điều gì đó xảy ra

Vì mẫu này được sử dụng để diễn đạt sự ngạc nhiên đối với những việc ngoài suy đoán của người nói, nên trong vế sau không sử dụng từ ngữ thể hiện ý chí của người nói

七月に入ったとたん、暑くなった。

Vừa mới vào đầu tháng 7, ấy thế mà trời đã bắt đầu nóng lên rồi.

携帯電話が鳴ったとたん、仕事中なのに、彼は部屋を出て行った。

Ngay khi điện thoại di động vừa reo thì mặc cho đang làm việc đi nữa anh ta cũng rời khỏi 

phòng.

泥棒が金庫に手をかけたとたん、非常ベルが鳴りだした。

Tên trộm vừa đụng tay vào tủ đựng tiền thì chuông báo động đã vang lên.

10. V

+(

)

と思うと

” Ngay khi vừa xong…thì…”.

Diễn tả 2 hành động đối lập nhau nhưng xảy ra liên tiếp hoặc gần như đồng thời. Vì mẫu này diễn tả sự ngạc nhiên của người nói nên không sử dụng khi diễn tả những hành động của bản thân người nói. Vế sau không dùng những từ mang ý chí , nguyện vọng của người nói (よう、など) và những từ mang tính hành động(ませんか、なさい、など)

赤ん坊はさっきまでニコニコしていたかと思うと、急に泣き出した。

Đứa bé vửa mới cười đó lại đột nhiên khóc òa.

あの子は先週までカメラに夢中になっていたかと思うと、今はバイクに夢中だ。

Đứa bé đó mới tuần trước còn say mê máy chụp hình đây , giờ lại say sưa với xe máy rồi.

毎年、新い店が開店したかと思うと、もう閉店になっている。

Mỗi năm, có những cửa hàng vừa mới mở cửa khai trương thì đã phải dẹp tiệm ngay.

11.

~

ないかのうちに

Vる、V た+か+Vない+かのないうちに。 diễn đạt ý : “Sau khi…thì lập tức có hành động nào đó xảy ra” cho người nghe cảm giác : Mặc dù hành động trong vế trước chưa kết thúc, chưa hoàn tất, thì hành động tiếp theo đã xảy ra. Vế sau: không dung những từ mang tính ý hướng của người.

食べ終わるか終わらないかのうちに、ウェイトレスは皿を持っていった。

Tôi vừa chưa ăn khỏi miệng thì người bồi bàn đã dọn đĩa đi mất.

一つの戦争が終わるか終わらないかのうちに、また別の国で戦争が始まる。

Cuộc chiến ở nước này vừa dứt thì cuộc chiến ở nước kia lại bắt đầu.

12.

た瞬間

diễn đạt việc 2 hành động xảy ra gần như đồng thời , xảy ra cùng lúc.

眼鏡が床に落ちた瞬間、こなごなに割れてしまった。

Mắt kính vừa rơi xuống sàn lập tức bị vỡ tan.

この花火が上がった瞬間、いろいろな色が出るタイプです。

Loại pháo hoa này, ngay khi được bắn lên, sẽ tỏa ra nhiều màu sắc.

13.

次第

diễn đạt ý : “nếu… thì ngay lập tức làm…”.

Vì đây là mẫu câu diễn đạt ý chí của người nói là “làm ngay lập tức”, ” Hãy làm ngay lập tức”, nên không sử dụng với thể quá khứ, suy đoán được sử dụng nhiều trong công việc

田中はただ今留守にしております。戻り次第、お電話いたします。

Tanaka hiện đang đi vắng. Ngay khi về sẽ điện thoại lại cho ngài

パーテイーの詳細が決まり次第、皆さんにお知らせします。

Ngay khi quyết định xong kế hoạch chi tiết buổi tiệc, tôi sẽ thông báo cho mọi người.

14.

上で

diễn đạt ý : “trước tiên thực hiện hành động A, sau đó dựa vào kết quả đó tiếp 

tục thực hiện hành động B”.

学生を面接した上で、アルバイトに採用するかどうか決めました。

Sau khi phỏng vấn học sinh, tôi sẽ quyết định có tuyển vào làm bán thời gian hay không.

私は実際に商品を見た上でないと、買いません。だから、通信販売はちょっと

Nếu không tận mắt xem hàng trước, tôi sẽ không mua. Vì vậy mà, tôi không mua hàng online 

trên mạng đâu.

15.

(

) diễn đạt ý : “sau 1 một thời gian dài thực hiện … thì cuối cùng đã đạt …”

1

年間の苦労の末に、やっと論文が完成した。

Sau một năm dài gian khổ cuối cùng tôi cũng làm xong bài luận văn.

16.

あげく

(

) “đã bỏ ra rất nhiều công sức, rút cuộc lại …” hay “đã làm cả một thời gian 

dài, nhưng rút cuộc là …”

Vế sau của câu thường là kết quả xấu (không tốt) hoặc là kết quả không như ý muốn, mong đợi.

新しい靴がほしかったが、いろいろな店を回ったあげく、何も買わないで帰ってきた。

Tôi muốn có đôi giày mới nên đã lượn qua mấy cửa hàng, kết cuộc thì đi về mà không mua được đôi nào.

電話口で長い時間待たされたあげく、結局、責任者と話すことはできなかった。

仕事の効率を上げるため、社内改革のあげく、結局、社員の不満だけが残った。

Để tăng năng suất công việc chúng tôi đã tiến hành cải cách trong nội bộ công ty nhưng kết cục 

là chỉ toàn để lại sự bất mãn cho nhân viên.

17.

きり

diễn đạt ý : ” Kể từ lần cuối cùng đó việc đó đã không xảy ra suốt cho tới tận bây giờ”

先月に

1

度降ったきりで、もう

1

ヵ月近く雨が降っていない。

Sau cơn mưa vào hồi tháng trước thì từ đó đến nay suốt 1 tháng không mưa được giọt nào.

Ghi chú sẽ giúp người học nhớ ngữ pháp lâu hơn

18.

あまり

diễn đạt ý : “Vì quá … nên kết quả đã trở nên như vậy”

Trường hợp mẫu câu ở dạng 「Danh từ+のあまり」thì thường sẽ sử dụng các danh từ chỉ tình cảm và cảm giác đối với tính từ đuôi い thì tính từ này sẽ được chuyển về dạng đuôi さ(dạng danh từ hóa )

大勢の人の前での初めてのスピーチで、彼女は緊張のあまり、倒れてしまった。

Trong lần thuyết trình đầu tiên trước đám đông , cô ấy vì quá căng thẳng nên đã té xỉu luôn.

19.

て以来

Diễn đạt ý sau khi … thì có một trạng thái nào đó kéo dài suốt cho đến nay.

パソコンを買って以来、連絡はメールだけになった。電話もしなくなった。

Kể từ khi tôi mua máy tính, mọi liên lạc chỉ qua email. Kể cả điện thoại tôi cũng không gọi luôn.

卒業して以来、友人とはずっと年賀状のやり取りだけはしている。

Từ sau khi tốt nghiệp, tôi chỉ còn liên lạc với bạn bè qua thiệp chúc Tết mà thôi.

20.

てからでないと

_

てからでなければ

A

てからでないと

B

Mô tả ý nghĩa “nếu A chưa được thực hiện xong thì không thể thực hiện B”, “cần phải thực hiện A trước”.

一度見て、使ってからでないと、買うかどうか決められません。

Nếu chưa xem qua và dùng thử một lần thì không thể quyết định mua hay không được.

子供が小さい時、寝かせてからでないと、ゆっくりテレビも見られなかった。

Khi con còn nhỏ, chừng nào chưa cho bé ngủ thì chừng đó cả đến xem TV tôi cũng không 

được yên nữa.

21.

たところ

Sử dụng mẫu này khi muốn diễn đạt ý : “sau khi làm…thì…”. Cảm giác như biết, 

học được , nhận thức được điều gì đó mới.

ホテルに電話で問い合わせたところ、まだ予約を受けられるということだった。

Sau khi gọi điện thoại hỏi lại khách sạn tôi mới biết là vẫn còn có thể đặt phòng được

22.

以上

(

) diễn đạt ý : “bởi vì… nên, đương nhiên, tuyệt đối là…”.

Vế sau của câu thường diễn đạt tư tưởng, phán đoán, suy luận chắc chắn mạnh mẽ của người nói như 「~べきだ」「~なければならない」「~たい」「~はずだ」「~だろう」

学生である以上は、勉強を第一に考えたいと思う。

Vì là học sinh nên tôi nghĩ rằng việc quan trọng nhất phải là việc học.

医者になった以上は、患者の命を助けるために努力しなければならない。

Một khi đã trở thành bác sĩ thì phải tận tình, tận lực cứu giúp sinh mạng của bệnh nhân.

23.

上は

Mẫu câu này nghĩa giống với mẫu

~

以上は」

: “bởi vì… nên, đương nhiên, 

tuyệt đối là…”, đây là cách nói hơi cứng (dùng trong báo chí, văn viết)

学校の代表に選ばれた上は、全力を尽くしてがんばるつもりだ。

Vì đã được chọn làm đại biểu cho trường , nên tôi nguyện sẽ cố gắng cống hiến hết sức mình.

24.

ため

(

)Dùng mẫu câu này khi muốn diễn đạt ý : “bởi vì…”, “nguyên nhân do bởi…”.

雨のため、古い橋は流されてしまった。

Cây cầu cũ đã bị mưa cuốn trôi đi mất tiêu rồi.

25. ~

おかげだ

/~

おかげで

/~

おかげか

diễn tả ý “Nhờ có sự giúp đỡ … mà đạt được kết 

quả tốt”.

Mẫu 「おかげか」được dùng khi diễn tả việc không xác định được chính xác lý do cụ thể. Ngoài ra, mẫu này cũng được sử dụng với những kết quả xấu và mang ý nghĩa châm biếm, giễu cợt.

友人が手伝ってくれたおかげで、引越しが早く終わった。

Nhờ được bạn bè giúp đỡ mà việc dọn nhà đã hoàn thành xong sớm.

26. ~

せいだ

/~

せいで

/~

せいか

diễn tả ý : “Tại một lý do nào đó mà dẫn đến một kết quả 

xấu”, “Tại một điều gì đó không tốt dẫn đến một kết quả xấu”.

Trong trường hợp sử dụng để nói về hành động của người khác thì mẫu này mang cảm xúc đổ thừa, trách móc.

隣の部屋のテレビの音のせいで、勉強に集中できない。

Tại âm thanh truyền hình của phòng bên cạnh nên tôi không thể tập trung học được.

27. ~

ばかりに

diễn đạt ý : “Vì một lý do nào đó dẫn đến một kết quả xấu”

Mẫu câu này còn dùng khi diễn tả cảm giác bất mãn, hối hận

お金がないばかりに、夢をあきらめなければならなくなった。

Chỉ vì không có tiền mà tôi phải từ bỏ ước mơ.

28. ~

ものだから

diễn đạt ý : “Thực sự là vì…”. 

Thường được sử dụng khi người nói muốn trình bày nội dung mà mình cho là đặc biệt, là khác thường. Sử dụng nhiều để biện hộ cho bản thân.

昨日はとても疲れていたものだから、宿題もしないで寝てしまった。

Hôm qua vì quá mệt mỏi nên tôi đã đi ngủ luôn mà không làm bài tập.

29. ~

もの・

~

もん

diễn đạt ý : “Vì … “.

Sử dụng ở cuối câu để diễn đạt những lý do cá nhân và được sử dụng trong những cuộc hội thoại với những người thân quen. Cách nói mà phụ nữ và trẻ em thường dùng.

「遅い

!

」「だって、目覚まし時計が鳴らなかったんだもの」

“Trễ quá !” “Tại cái đồng hồ báo thức nó không reng mừ.”.

30. ~

からには・

~

からは

diễn đạt ý : “Vì…nên đương nhiên là…, tuyệt đối là… “.

Câu theo sau thường là những mẫu câu diễn đạt ý mang sắc thái nghĩa vụ, bổn phận như :「~べき」,「~なければならない」; hoặc những mẫu câu thể hiện sự quyết tâm, quyết chí của người nói như 「~ない」,「~しよう」.

高いお金を出して、チケットを買うからには、いい席がほしい。

Vì đã bỏ ra 1 số tiền lớn để mua vé, thế nên tôi muốn có một chổ ngồi tốt.

31. ~

からこそ

diễn đạt ý : “Chính vì có lý do … nên …, vì… nên phải…”. Được dùng để 

nhấn mạnh lý do.

健康だからこそ、幸せな生活が送れるのだと思う。

Tôi nghĩ có sức khỏe thì mới có được cuộc sống hạnh phúc.

32. ~

からといって

diễn đạt ý : “không phải cứ nói là vì A nên nhất định là B đâu”.

Câu sau đa số là những mẫu câu có dạng :「~わけではない」,「~とは限らない」,「~とは言えない」.

お金持ちだからと言って、幸せなわけではない。

Không phải cứ có nhiều tiền là có hạnh phúc đâu.

33. ~

だけに

diễn đạt ý : ” vì lý do…nên trên mức thông thường… ” Diễn tả cảm xúc “chính vì 

có lý do đó, nên… hơn thế nữa.”

明日から夏休み。久しぶりの長期の休みだけに、うれしい。

Mai là nghỉ hè rồi. Lâu rồi mới có ngày nghỉ dài nên tôi cảm thấy thật vui sướng

34. ~

だけあって

diễn đạt ý : : “Bởi vì… , đúng như đã nghĩ”. Mẫu này được sử dụng cho 

các trường hợp đánh giá tốt, trường hợp đúng như mong đợi, kỳ vọng.

高かっただけあって、このワインはおいしい。

Chính vì mắc nên chai rượu này ngon tuyệt.

35. ~

によって

diễn đạt ý : “Vì…” , ” do nguyên nhân…”.

引っ越したことによって、職場が遠くなってしまった。

Vì chuyển chỗ ở nên chỗ làm đã bị xa hơn.

36. ~

につき

diễn đạt ý : “bởi vì”, “chính vì”. Đây là cách diễn đạt tương đối cứng, được sử 

dụng khi thông báo, bố cáo.

雨天につき、本日の試合は中正といたします。

Vì trời mưa nên trận thi đấu hôm nay sẽ bị hoãn lại.

37. ~

のに

diễn tả sự ngạc nhiên và bất mãn của người nói : “Mặc dù có việc A, vậy mà việc 

B lại kì quặc ,ngoài dự đoán so với suy nghĩ của người nói.”

6

時に待ち合わせしたのに、だれも来ない。

Đã hẹn gặp lúc 6h rồi vậy mà chẳng thấy ai đến cả.

38. ~

というのに

ý nghĩa giống với

「のに」

: A ấy thế mà lại B, tuy nhiên, mẫu này diễn tả 

cảm xúc bất mãn và ngạc nhiên ngoài ý muốn mạnh hơn

「のに」

.

時間がないというのに、母はのんびり朝ごはんを食べている。

Không có thời gian ,vậy mà mẹ tôi vẫn thong thả ngồi ăn sáng .

39. ~

にもかかわらず

Ý nghĩa của mẫu này giống với ý nghĩa mẫu

~

のに」

: Mặc dù A nhưng 

B .Tuy nhiên, đây là cách diễn đạt hơi cứng, và thường được sử dụng trong văn viết.

雨にもかかわらず、祭りには多くの人が集まった。

Dù trời mưa nhưng vẫn có rất nhiều người tham gia lễ hội.

40. ~

ながら

(

) Ý nghĩa của mẫu này giống với ý nghĩa của mẫu

~

のに」

là “mặc dù..”.

Tuy nhiên, trong mẫu này, vế đầu và vế sau của câu phải có cùng chủ ngữ . Và ở vế đầu, người ta thường sử dụng các từ diễn tả trạng thái như : 「ある」「いる」「~ている」.

彼は学生であるながら、友人と会社を起こし、社長になった。

Anh ấy tuy còn là học sinh nhưng đã cùng với bạn bè mở công ty và trở thành giám đốc.

41. ~

つつ

(

) diễn đạt ý : “mặc dù đang …”.

Cách sử dụng mẫu này tương tự với mẫu 「ながら」nhưng mẫu câu này là cách diễn đạt trang trọng hơn so với 「ながら」, thường được dùng trong văn viết

悪いとは知りつつ、机の上に出ていた妹の日記を読んでしまった。

Vẫn biết là không tốt, nhưng tôi đã trót đọc cuốn nhật kí em gái tôi để trên bàn.

42. ~

くせに

Cách sử dụng mẫu này giống với cách sử dụng mẫu「のに」nhưng mẫu câu này biểu hiện sự khinh thường, trách móc của người nói. Vế trước và vế sau của câu có cùng chủ ngữ, và chủ ngữ thường là người.

子供のくせに、大人が読むようなそんな雑誌を読んではいけません。

Con nít mà đi đọc mấy tạp chí dành cho người lớn thế này là không được rồi.

43. ~

ものの

Ý nghĩa của mẫu này giống với ý nghĩa của mẫu

~

けれども」

, “sự thật đúng 

là… nhưng…”, tuy nhiên mẫu này chủ yếu được sử dụng trong văn viết

娘は転校して初めは苦労したものの、慣れるにつれて、友達もできたようだ。

Con gái tôi hồi mới chuyển trường đến đây , lúc đầu nó đã gặp nhiều khó khăn nhưng nó dần 

quen và cũng đã kết bạn được với mọi người.

44. ~

ほど・

~

くらい

Ở dạng

A

くらい

B

Mẫu này sẽ diễn tả mức độ của B là bao nhiêu bằng cách nói “mức độ của B là A.”, “B khoảng bằng A”. Về cơ bản thì cách sử dụng để chỉ mức độ trong mẫu 「くらい」và 「ほど」là giống nhau.

まだ終わっていない宿題が山ほどある。

Bài tập chưa làm vẫn còn nhiều như núi ấy.

45. ~

ほど

Ở dạng

A

ほど

B

だ」

mẫu này sẽ diễn đạt ý : “mức độ của A tăng thì mức độ 

của B cũng tăng theo”

忙しい人ほど、仕事が速いそうだ。

Dường như những người càng bận rộn thì làm việc lại càng nhanh thì phải.

46. ~

ほど

~

ない

Ở dạng

A

B

ほど

ない」

thì mẫu này diễn đạt ý “mức độ của A 

không bằng B, so với B thì mức độ của A thấp hơn.”

僕は田中君ほど速く走れない。

Tớ chạy không nhanh bằng cậu Tanaka.

47. ~

にしては

Diễn tả một việc không giống với điều người ta dự đoán đương nhiên sẽ xảy ra nếu căn cứ trên lập trường và hiện trạng của phần đã được nêu ra ở vế trước. Vì mẫu câu này dùng để diễn tả cảm giác của người nói vể hiện thực nên câu ở vế sau không dùng thể tương lai.

この部屋は、都心にしては、家賃が安い。

Căn phòng này ở khu trung tâm thế mà tiền thuê lại rẻ

48. ~

わりに

Diễn đạt ý : khác với mức độ được dự đoán từ căn cứ dựa trên những điều đã được nêu ra ở vế trước. Diễn tả việc Mức độ không phù hợp , tương xứng với sự việc đã được nêu ra.

良子は、何でもよく食べるわりに、太らないねえ。うらやましいよ。

Yoshiko cái gì cũng ăn nhiều vậy mà không mập gì hết. Thật là ghen tị quá đi

49.

名詞

+

からして

diễn đạt ý : “Ngay cả A mà cũng… thì những sự việc khác còn hơn thế 

nữa”.

Với mẫu cầu này , bằng cách đưa ra một ví dụ điển hình , người nói ám chỉ rằng các việc khác cũng đương nhiên là như vậy

プロの選手になる人は練習方法からしておれたちと違うね。すごいよ。

Những tuyển thủ chuyên nghiệp thì ngay cả phương pháp tập luyện cũng khác. Ghê thiệt.

50.

名詞

+

さえ

(

)/

名詞

+

でさえ

(

) diễn đạt ý : ” ngay cả…”.

Bằng cách đưa ra 1 ví dụ tiêu biểu hoặc 1 ví dụ có tính cực đoan để nói lên rằng những cái khác cũng đương nhiên là thế.

現代は大企業さえ倒産する時代だ。昔と違うですよ。

Thời đại ngày nay ngay cả những doanh nghiệp lớn cũng bị phá sản. Thật khác hồi xưa

Cùng Học Cấu Trúc Tiếng Anh Thpt / 2023

Cùng Học Cấu Trúc Tiếng Anh Thpt, Bộ Đề Thi Thpt Quốc Gia Môn Tiếng Anh (theo Cấu Trúc Mới), Cùng Học Cấu Trúc Tiếng Anh Trung Học Phổ Thông Pdf, Bản Nhận Xét Trực Tuần Thpt, Bộ Đề Thi Thpt Quốc Gia Chuẩn Cấu Trúc Bộ Giáo Dục, Kiến Trúc Cung Đình Thời Lý, Cẩm Nang Cấu Trúc Tiếng Anh, Cẩm Nang Cấu Trúc Tiếng Anh Cô Trang Anh, Bộ Đề Tiếng Anh Thpt, Tieng Anh Thpt, De Thi Tieng Anh Thpt, Tiếng Anh Chuyên Ngành Kiến Trúc, Bài Tập ôn Thi Thpt Quốc Gia Môn Tiếng Anh, Bộ Đề Thi Thpt Quốc Gia Môn Tiếng Anh, ôn Thi Thpt Quốc Gia Môn Tiếng Anh, Tiếng Anh Chuyên Ngành Kiến Trúc Xây Dựng, Đáp án 1000 Câu Trắc Nghiệm Tiếng Anh 9 Trúc Linh, Bộ Đề Thi Thpt Quốc Gia Môn Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí, Đáp án Đề Thi Tiếng Anh Thpt Quốc Gia 2019, Tài Liệu ôn Thi Thpt Quốc Gia Môn Tiếng Anh, Bài Luận Mẫu Tiếng Anh Thi Thpt Quốc Gia, Tài Liệu Tiếng Anh Thi Thpt Quốc Gia, Đề Thi 401 Tiếng Anh Thpt Quốc Gia 2018, Đáp án 50 Bộ Đề Tiếng Anh Luyện Thi Thpt Quốc Gia, Tài Liệu Tiếng Anh Thi Thpt Le Hong Phong, Bộ Đề Luyện Thi Thpt Quốc Gia 2017 Môn Tiếng Anh, Ngân Hàng Đề Thi Thpt Qg Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí, Đáp án Đề Thi Thpt Quốc Gia 2017n 121 Bai Tap Tieng Anguianh, Đề Dự Đoán Kỳ Thi Thpt Quốc Gia 2020 Môn Tiếng Anh, Bộ Đề Thi Thpt Quốc Gia Môn Tiếng Anh (chuẩn 2017 – 50 Câu), Đáp án Đề Dự Đoán Kỳ Thi Thpt Quốc Gia 2020 Môn Tiếng Anh, Đề Thi Tham Khảo Kỳ Thi Tốt Nghiệp Thpt Năm 2020 Môn Tiếng Anh, Đáp án Ngân Hàng Đề Thi Thpt Quốc Gia Môn Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí, Đề Thi Tham Khảo Tiếng Anh Thpt Quốc Gia 2019, Cẩm Nang ôn Luyện Học Sinh Giỏi Tiếng Anh Thpt, Cung-eym-hoc-tieng-t, Cung-eym-hoc-tieng-, Cung-eym-hoc-tieng-vie, Giải Pháp Tạo Môi Trường Sử Dụng Tiếng Anh Hiệu Quả Cho Học Sinh Thpt, Cung-eym-hoc-tieng-vietv, Củng Cố Và ôn Luyện Tiếng Anh 9 Tập 1 Đáp án, Củng Cố Và ôn Luyện Tiếng Anh 9, Cung-eym-hoc-tieng-viet, Củng Cố Và ôn Luyện Tiếng Anh 6 Tập 1, Cùng Em Học Tiếng Việt Tập 1, Củng Cố Và ôn Luyện Tiếng Anh 88, Đáp án Củng Cố Và ôn Luyện Tiếng Anh 9 Tập 1, Củng Cố Và ôn Luyện Tiếng Anh 9 Tập 2, Củng Cố Và On Luyện Tiếng Anh 8 Tập 1 Đáp án, Củng Cố Và ôn Luyện Tiếng Anh 8, Củng Cố Và ôn Luyện Tiếng Anh 8 Tập 1 Pi, Củng Cố Và ôn Luyện Tiếng Anh 6, Củng Cố Và ôn Luện Tiếng Anh 9 Tập 1, Củng Cố Và ôn Luyện Tiếng Anh 8, Củng Có Và ôn Luyện Tiếng Anh 8 Tập 1, Củng Cố Và ôn Luyện Tiếng Anh 9 Tập 1, Củng Cố Và ôn Luyện Tiếng Anh 9 Tập 1 Pdf, Đáp án Củng Cố Và ôn Luyện Tiếng Anh 7 Tập 1, Củng Cố Và ôn Luyện Tiếng Anh Lớp 9 Tập 1, Củng Cố Và ôn Luyện Tiếng Anh 8 Tập 2, Đáp án Củng Cố Và ôn Luyện Tiếng Anh 7, Củng Cố Và ôn Luyện Tiếng Anh 8 Tập 1 Pdf, Đáp án Củng Cố Và ôn Luyện Tiếng Anh 9 Tập 2, Câu Thơ Ra Thế Lượm ơi Có Cấu Trúc Gì Đặc Biệt Nêu Tác Dụng Của Cấu Trúc , Củng Cố Và ôn Luyện Tiếng Anh Lớp 6 Tập 1 Unit 5, Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 3, Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 5 Tuần 7, Củng Cố Và ôn Luyện Tiếng Anh 8 Bùi Kiều Anh, Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 1 Tập 2, Cứng Cổcố Và ôn Luyện Tiếng Anh, Đáp án Sách Củng Cố Và ôn Luyện Tiếng Anh 9 Tập 1, Củng Cố Và ôn Luyện Tiếng Anh 6 Tập 1 Unit 5, Sách Củng Cố Và ôn Luyện Tiếng Anh 8, Bài Thu Hoạch Giáo Viên Thpt Với Công Tác Tư Vấn Học Sinh Trong Trường Thpt, Tài Liệu Module 20 Thpt File Word Sử Dụng Các Thiết Bị Dạy Hoc ở Thpt, Giáo Viên Thpt Với Công Tác Tư Vấn Học Sinh Trong Trường Thpt, Thông Tư Quy Chế Thi Thpt Quốc Gia Và Xét Công Nhận Tốt Nghiệp Thpt Năm 2017, Củng Cố Và Tăng Cường Giáo Dục Tiếng Nhật, Kế Bài Dạy Môn Tiếng Việt Lớp 1 Bộ Sách Cùng Học Và Phát Triển Năng Lực, Tiếng Việt 1 Cùng Học Để Phát Triển Năng Lực chúng tôi Giáo án Môn Tiếng Việt Bộ Sách Cùng Học Để Phát Triển Năng Lực, Giáo án Điện Tử Lớp 1 Môn Tiếng Việt Bộ Sách Cùng Học Và Phát Triển Năng Lực, Phân Tích ưu Nhược Điểm Của Kiến Trúc Tập Trung Và Kiến Trúc Không Tập Trung, Truc Trach Truc Ban, Trực Hồi Sức Cấp Cứu, Đồ án ổ Đỡ Trục, Mẫu Số Hóa Đơn Sai Cấu Trúc, Nui Ve Ung Truc Con So, Cấu Trúc 1 Đề án, Đồ án Gối Đỡ Trục, Mẫu Đơn Xin Đổi Ca Trực, Trúc Gấu, Đồ án Giá Đỡ Trục, ổ Đỡ Trục, Cấu Trúc Vốn, Cấu Trúc 1 Đồ án, Cần Trục, Cấu Trúc Của 1 Đề án, Trục Láp, Trục Cán,

Cùng Học Cấu Trúc Tiếng Anh Thpt, Bộ Đề Thi Thpt Quốc Gia Môn Tiếng Anh (theo Cấu Trúc Mới), Cùng Học Cấu Trúc Tiếng Anh Trung Học Phổ Thông Pdf, Bản Nhận Xét Trực Tuần Thpt, Bộ Đề Thi Thpt Quốc Gia Chuẩn Cấu Trúc Bộ Giáo Dục, Kiến Trúc Cung Đình Thời Lý, Cẩm Nang Cấu Trúc Tiếng Anh, Cẩm Nang Cấu Trúc Tiếng Anh Cô Trang Anh, Bộ Đề Tiếng Anh Thpt, Tieng Anh Thpt, De Thi Tieng Anh Thpt, Tiếng Anh Chuyên Ngành Kiến Trúc, Bài Tập ôn Thi Thpt Quốc Gia Môn Tiếng Anh, Bộ Đề Thi Thpt Quốc Gia Môn Tiếng Anh, ôn Thi Thpt Quốc Gia Môn Tiếng Anh, Tiếng Anh Chuyên Ngành Kiến Trúc Xây Dựng, Đáp án 1000 Câu Trắc Nghiệm Tiếng Anh 9 Trúc Linh, Bộ Đề Thi Thpt Quốc Gia Môn Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí, Đáp án Đề Thi Tiếng Anh Thpt Quốc Gia 2019, Tài Liệu ôn Thi Thpt Quốc Gia Môn Tiếng Anh, Bài Luận Mẫu Tiếng Anh Thi Thpt Quốc Gia, Tài Liệu Tiếng Anh Thi Thpt Quốc Gia, Đề Thi 401 Tiếng Anh Thpt Quốc Gia 2018, Đáp án 50 Bộ Đề Tiếng Anh Luyện Thi Thpt Quốc Gia, Tài Liệu Tiếng Anh Thi Thpt Le Hong Phong, Bộ Đề Luyện Thi Thpt Quốc Gia 2017 Môn Tiếng Anh, Ngân Hàng Đề Thi Thpt Qg Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí, Đáp án Đề Thi Thpt Quốc Gia 2017n 121 Bai Tap Tieng Anguianh, Đề Dự Đoán Kỳ Thi Thpt Quốc Gia 2020 Môn Tiếng Anh, Bộ Đề Thi Thpt Quốc Gia Môn Tiếng Anh (chuẩn 2017 – 50 Câu), Đáp án Đề Dự Đoán Kỳ Thi Thpt Quốc Gia 2020 Môn Tiếng Anh, Đề Thi Tham Khảo Kỳ Thi Tốt Nghiệp Thpt Năm 2020 Môn Tiếng Anh, Đáp án Ngân Hàng Đề Thi Thpt Quốc Gia Môn Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí, Đề Thi Tham Khảo Tiếng Anh Thpt Quốc Gia 2019, Cẩm Nang ôn Luyện Học Sinh Giỏi Tiếng Anh Thpt, Cung-eym-hoc-tieng-t, Cung-eym-hoc-tieng-, Cung-eym-hoc-tieng-vie, Giải Pháp Tạo Môi Trường Sử Dụng Tiếng Anh Hiệu Quả Cho Học Sinh Thpt, Cung-eym-hoc-tieng-vietv, Củng Cố Và ôn Luyện Tiếng Anh 9 Tập 1 Đáp án, Củng Cố Và ôn Luyện Tiếng Anh 9, Cung-eym-hoc-tieng-viet, Củng Cố Và ôn Luyện Tiếng Anh 6 Tập 1, Cùng Em Học Tiếng Việt Tập 1, Củng Cố Và ôn Luyện Tiếng Anh 88, Đáp án Củng Cố Và ôn Luyện Tiếng Anh 9 Tập 1, Củng Cố Và ôn Luyện Tiếng Anh 9 Tập 2, Củng Cố Và On Luyện Tiếng Anh 8 Tập 1 Đáp án, Củng Cố Và ôn Luyện Tiếng Anh 8,

18 Cấu Trúc Có Thể Gặp Trong Bài Viết Lại Câu Tiếng Anh / 2023

Để hoàn thành 5 câu hỏi này trong một thời gian ngắn, học sinh nên theo 4 bước sau:

Bước 1: Đọc kỹ câu cho trước và cố gắng hiểu trọn vẹn ý của câu đó. Chú ý đến những từ khóa, S &V, và cấu trúc được sử dụng ở câu gốc.

Bước 2: Chú ý những từ cho trước. Đưa ra ý tưởng viết lại câu sử dụng cách khác, cấu trúc khác mà vẫn giữ được ý nguyên vẹn của câu cho trước.

Bước 4: Đọc và kiểm tra lỗi, có thêm chỉnh sửa nếu cần.

Chúng ta xét một ví dụ:

Bước 1: Đọc kỹ câu cho trước: “Would you like to come to my 18th birthday party” he asked me.(Bạn có muốn tới dự bữa tiệc sinh nhật lần thứ 18 của tôi không?” anh ấy hỏi tôi.

Nhận dạng câu cho trước là câu trực tiếp qua dấu ” …” (sẽ rất có thể được chuyển sang câu gián tiếp) – ý của câu thể hiện lời mời.

Bước 2: Từ cho trước: He invited …( Anh ấy mời..)

Định hình cấu trúc thể hiện lời mời tương ứng: invite Sb to do Sth

Bước 3: Tiến hành viết

He invited me to come to his 18th birthday party.

Bước 4: Đọc lại xem có cần chỉnh sửa gì không.

Thông qua phân tích đề thi những năm gần đây, có 18 cấu trúc thường có trong đề thi THPT quốc gia. Đó là:

1. S + began / started + to V/ V-ing + time ago (nhận dạng cấu trúc: began/ started to V/ Ving: bắt đầu làm gì)

Viết lại thành: S + have/has + P2 / been Ving+ for / since …

Ví dụ: She began to play the piano 5 years ago

2. S + last + Ved + time+ ago: Lần cuối cùng làm gì

Ví dụ: It last snowed 2 weeks ago.

3. This is the first time + S +have/has+P2: Lần đầu làm gì

Ví dụ: This is the first time I have met him

4. This is the Superlative (…est/ most ADJ N) S +have/has+P2

Đề thi minh họa 2015:

This is the most interesting novel I have ever read.

Cấu trúc 5,6,7,8 thay thế cho nhau linh hoạt.

Ví dụ:

– The top shelf is too high for the children to reach.

– He ran too fast for me to follow.

Ví dụ:

– The top shelf is so high that the children can not not reach it.

– He ran so fast that I could not follow him.

Notes: Trong cấu trúc So… that: vế sau that là mệnh đề mới nên cần có thêm O sau V nên ta có reach it và follow him, trong khi đó ở cấu trúc “too” thì không, các em hết sức lưu ý.

Còn cấu trúc S + Be/V + so + many/much/little/few +N + that + S + V + O. Ví dụ: She has so much work to do that she can not go out with me tonight.

She has so many things to do that she can not go out with me tonight

7. It + Be/V + such + (a/an) + (adj) + N(s) + that + S + V +O: Quá… đến nỗi mà…

Ví dụ:

– It is such a high top shelf that the children can not reach it.

– He was such a fast runner that I could not follow him

Chúng ta thường lấy ADJ đối nghĩa của ADJ cho sẵn trong câu “too” để dùng tạo câu mới.

9. It’s adj (for Sb) to do sth: Ai đó làm gì như thế nào?

Ví dụ: It’s difficult for me to wake up early in the morning.

(với N) I find English interesting to study.

Ví dụ: It’s cool to try your best for what you want.

I find it cool to try your best for what you want.

10. S+ should/ ought to/ had better+ V

Or If I were you,…

Ví dụ: You’d better go right now.

11. Although/ Though/ Even though + clause (S+V)

Ví dụ: Although they don’t have money, they still live happily.

12. S + V + so that/ in order that+ S + V (chỉ mục đích)

13. There’s no point in Ving: không đáng, không có ích khi làm gì?

Ví dụ: There’s no point in arguing.

– Đề nghị: Suggest

Shall we+ V…./Let’s+ V…/How/What about+ Ving…./Why dont we + V ..

Ví dụ: “Why don’t we go out for a walk?” said the boy.

– Gợi ý cho người khác: “Why don’t you+ Vo?

Ví dụ: “Why don’t you have a rest?” he said to her

– Cáo buộc : S accused Sb of doing sth

“You stole the money on the table”, she said to him

– Thừa nhận hoặc phủ nhận

S+ admitted/ denied+ Ving/ having P2.

He said “Yes, I did”

He said: ” No, I didn’t”

– Lời khuyên (should/ought to/ had better/ If I were you…/ Why don’t you)

“If I were you, I would save some money” she said

“You shouldn’t believe him” Jane said to Peter.

– Câu mời (Would you like……?)

S+ offered Sb Sth

S+ offered to do Sth

S + invited sb+ to V

Would you like a cup of coffee, Peter?” I said.

“Would you like me to clean the house for you” he said.

“Would you like to go to the cinema with me tonight?” he said.

– Dặn dò: S + remember + to do Sth

He told me: “Don’t forget to come here on time tomorrow”.

She said to all of us: “Remember to submit the report by this Thursday”

– Cảm ơn: Thank Sb for Ving/ N

“Thank you for helping me finish this project ” he said to us.

” Thank you for this lovely present.” I said to him.

– Xin lỗi: S apologized to sb for Ving

“Sorry, I broke your vase” he said to his mother.

– Khen ngợi: S congratulated Sb on Ving

“Congratulations! You won the first prize” he said to me.

– Đe dọa: S+ threatened (sb)+to V/ not to V : đe doạ (ai) làm gì

He said ” I will kill you if you don’t do that “-

15. Chú ý đến các dạng cấu trúc trong câu điều kiện

– Unless = If not.

If you don’t have a visa, you can not come to America

– Đảo ngữ trong điều kiện loại 1: Should+ S+ V

+ Loại 2: Were S+ Adj/N / to V

+ Loại 3: Had+ S+ (not) P2

Đề thi minh họa 2015:

You can ring this number whenever there is any difficulty.

Should there be any difficulty, ring this number.

Sự chuyển đổi từ cấu trúc ngang bằng – so sánh hơn – so sánh hơn nhất:

Ví dụ: Sally is the tallest girl in her class

– Cấu trúc tăng tiến cấp độ: The 8-year-old bride movie is more and more interesting.

– Cấu trúc càng… càng: The older he is, the less he wants to travel.

Ví dụ: We get him to look after our house when we are on business.

The teacher made the students work hard.

– People say S+ V

Ví dụ: People say that he drinks a lot of wine.

– Never will I speak to him again.

– No sooner had I arrived home than the phone rang.

– Hardly had I arrived home when the phone rang.

– Only after posting the letter did I realize that I had forgotten to put on a stamp.

– Not until I asked a passer-by did I know where I was = It was not until I asked a passer-by that I knew where I was.

– Around the corner is the hospital.

Cô giáo Nguyễn Thanh HươngHệ thống giáo dục HOCMAI

Cập nhật thông tin chi tiết về 75 Cấu Trúc Tiếng Anh Chắc Chắn Gặp Trong Đề Thi Thpt Quốc Gia / 2023 trên website Theolympiashools.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!