Xu Hướng 2/2023 # 5 Ngày Học Hết Từ Vựng Tiếng Anh Giao Tiếp Thông Dụng Nhất # Top 7 View | Theolympiashools.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # 5 Ngày Học Hết Từ Vựng Tiếng Anh Giao Tiếp Thông Dụng Nhất # Top 7 View

Bạn đang xem bài viết 5 Ngày Học Hết Từ Vựng Tiếng Anh Giao Tiếp Thông Dụng Nhất được cập nhật mới nhất trên website Theolympiashools.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Bạn có muốn nói nhiều hơn những câu như “Hi”, “How are you?” không? Bạn có muốn mình nói tiếng anh lưu loát như một người bản xứ không? Vậy thì hãy đọc tiếp bài viết này và học hết 50 từ vựng tiếng anh giao tiếp cơ bản mà YOLA tổng hợp được.

5 ngày học hết những từ vựng tiếng anh giao tiếp thông dụng nhất

Mỗi buổi sáng thức dậy bạn thường hay làm gì? Hãy cố gắng dành ra vài phút mỗi ngày học các từ vựng tiếng anh giao tiếp hằng ngày để cải thiện trình độ tiếng anh của mình. Chỉ cần mỗi ngày học 10 từ thì chỉ sau 5 ngày, bạn sẽ học hết 50 từ vựng tiếng anh thông dụng nhất.

Không biết bạn đã học đến đâu rồi nhỉ? Thực ra học từ vựng tiếng anh giao tiếp không khó. Hãy dành một chút thời gian để học hành nghiêm túc và có mục tiêu rõ ràng cho mình thì nhất định bạn sẽ thành công.

Nên học tiếng anh ở đâu để cải thiện kỹ năng giao tiếp?

Bài viết trên, YOLA đã cung cấp đến bạn 50 từ vựng tiếng anh giao tiếp thường ngày. Chắc hẳn các bạn sẽ cảm thấy rất hoang mang vì nhiều như vậy làm sao học hết trong 5 ngày. Tất nhiên, chỉ cần có phương pháp phù hợp, việc học của bạn sẽ trở nên dễ dàng hơn. Lựa chọn YOLA để nâng cao trình độ tiếng anh của bản thân cũng là cách mà bạn không nên bỏ qua.

Kỹ năng giao tiếp của bạn sẽ được cải thiện như thế nào khi học tại YOLA? Khi gia nhập ngôi nhà chung YOLA, bạn sẽ được chia sẻ những kiến thức bổ ích từ các giáo viên đầy kinh nghiệm và nhiệt tình của chúng tôi.

Thêm vào đó, với phương pháp giảng dạy được chúng tôi nghiên cứu kỹ lưỡng, chắc chắn trình độ tiếng anh của bạn sẽ được cải thiện. Ngoài ra, YOLA cũng chú trọng đầu tư cơ sở vật chất hiện đại nhằm đem đến những buổi học chất lượng nhất.

Đăng ký các khóa học tại trung tâm tiếng anh YOLA để những từ vựng tiếng anh không còn là rào cản ngôn ngữ của bạn.

Nắm vững được 50 từ vựng tiếng anh giao tiếp cơ bản mà YOLA giới thiệu, bạn sẽ nâng cao trình độ của mình rõ rệt. Tuy nhiên, bạn cần cố gắng luyện tập thường xuyên và chăm chỉ mỗi ngày để đạt kết quả học tập tốt nhất.

3000 Từ Vựng Tiếng Anh Thông Dụng Hàng Ngày

Trong thời kỳ hội nhập hiện nay, trình độ tiếng Anh được xem là dấu son nổi bật trong hồ sơ năng lực của người xin việc. Để gây ấn tượng hơn nữa với nhà tuyển dụng, bạn cần tự tin giao tiếp tiếng Anh với họ trong vòng phỏng vấn. Muốn vậy, trước hết bạn cần nắm được các từ vựng tiếng Anh thông dụng hàng ngày.

Xem video cách học từ vựng tiếng Anh siêu tốc – Ms Thuỷ KISS English

Các Từ Tiếng Anh Thông Dụng Trong Phỏng Vấn Là Gì?

3000 Từ Vựng Tiếng Anh Thông Dụng Nhất (Phải Thuộc)

“Ăn chắc mặc bền” là lời khuyên chúng tôi dành cho bạn lúc này. Nghĩa là để có thể giao tiếp tiếng Anh thuận lợi trong vòng phỏng vấn, bạn cần bắt đầu từ việc nắm vững các từ vựng tiếng Anh thường dùng trong quá trình này. Có nhiều từ vựng cần biết, song để thuận tiện cho bạn học hỏi, KISS ENGLISH chia thành các mảng như sau:

1. Mảng từ vựng về tính cách và thế mạnh của bản thân:

Mảng từ vựng này thường được ứng dụng vào việc giới thiệu bản thân lúc khởi đầu phỏng vấn.

Từ vựng

Phiên âm

Nghĩa

professional

/prə’feʃənl/

 chuyên nghiệp

confident

/’kɔnfidənt/

 tự tin

goal oriented

/goƱl ˈɔriˌɛntid/

 có mục tiêu

detail oriented

/dɪˈteɪl ˈɔriˌɛntid/

 chi tiết, tỉ mỉ

hard working

/ha:d ´wə:kiη/

 chăm chỉ

independent

/,indi’pendənt/

 độc lập

strengths

/’streɳθ/

thế mạnh, cái hay

align

/əˈlʌɪn/

 sắp xếp

work well

/wɜ:k wel/

 làm việc hiệu quả

under pressure

/’ʌndə ‘preʃə/

chịu áp lực

self starter

/self ´sta:tə/

người chủ động

ambitious

/amˈbɪʃəs/

 người tham vọng

pride myself

/praid mai’self/

tự hào về bản thân

thinking outside the box

/’θiŋkiŋ ˈoutˈsīd ðə bɔks/

có tư duy sáng tạo

teamwork

/ˈtiːmwəːk/

làm việc nhóm

2. Mảng từ vựng về bằng cấp, kinh nghiệm

Mảng từ vựng về bằng cấp, kinh nghiệm thường được ứng dụng để trả lời các câu hỏi chính của nhà tuyển dụng.

Từ vựng

Nghĩa

Qualifications

bằng cấp

Trained

đã được đào tạo

Years of experience

năm kinh nghiệm

Education level

trình độ học vấn

Elementary school

tiểu học

Secondary school

trung học cơ sở

High school

trung học phổ thông

High school diploma

bằng tốt nghiệp phổ thông

Undergraduate

Trình độ đại học 4 năm

Bachelor of Science

Kỹ sư các ngành học khoa học tự nhiên

Bachelor of Arts

Cử nhân các ngành học khoa học xã hội

Bachelor of Philosophy

đến nghiên cứu

Graduate

Trình độ sau đại học

Master of Arts

Thạc sĩ các ngành học xã hội

Master of Science

Thạc sĩ các ngành tự nhiên

Doctorate

Trình độ trên đại học

Doctor of Philosophy

Tiến sĩ

Experiences

 kinh nghiệm

3. Mảng từ vựng về kỹ năng:

Mảng từ vựng về kỹ năng thường được ứng dụng để trả lời các câu hỏi phụ của nhà tuyển dụng.

Từ vựng

Nghĩa

Interpersonal skills

 kỹ năng giao tiếp

Analytical nature

 kỹ năng phân tích

Problem-solving

 giải quyết khó khăn

Soft skills

kỹ năng mềm

Communication skills

kỹ năng giao tiếp

Teamwork

làm việc nhóm

Collaboration skills

kỹ năng hợp tác

4. Mảng từ vựng về thời gian làm việc và phúc lợi doanh nghiệp:

Mảng từ vựng về thời gian làm việc và phúc lợi doanh nghiệp có thể dùng cho người phỏng vấn nêu thắc mắc với nhà tuyển dụng.

Từ vựng

Nghĩa

To accept an offer

nhận lời mời làm việc

Starting date

ngày bắt đầu

Leaving date

ngày nghỉ việc

Health insurance

bảo hiểm sức khỏe

Bonus

tiền thưởng

Welfare

chế độ đãi ngộ

Paid holidays

ngày nghỉ vẫn trả lương

Sick pay

lương ngày ốm, bệnh

Extra payment for overtime work

Lương tăng ca

Salary = pay

tiền lương

Working hours

giờ làm việc

Maternity leave

nghỉ thai sản

Promotion

thăng chức

Salary increase

tăng lương

Training scheme

chế độ tập huấn

Part-time education

đào tạo bán thời gian

Travel expenses

chi phí đi lại

Working hours

thời gian làm việc

Full-time

toàn thời gian

Part-time

bán thời gian

Permanent workers

nhân viên dài hạn

Temporary workers

nhân viên thời vụ

Đây là mảng từ vựng bao gồm tập hợp các từ cơ bản được dùng xuyên suốt quá trình phỏng vấn.

Từ vựng

Phiên âm

Nghĩa

Hire

/ˈhʌɪə/

 tuyển

Interview

/ˈɪntəvjuː/

 buổi phỏng vấn/ cuộc phỏng vấn

Appointment

/əˈpɔɪntm(ə)nt/

 cuộc hẹn, cuộc gặp mặt

Company

/ˈkʌmp(ə)ni/

 công ty

Human resources department

 phòng nhân sự

Director

/dʌɪˈrɛktə/

giám đốc

Boss

/bɒs/

ông chủ

Supervisors

/ˈsuːpəvʌɪzə/

 sếp, người giám sát

Employer = Recruiter

/ɪmˈplɔɪə/ /rɪˈkruːtə/

 người tuyển dụng

Employee

/ɛmˈplɔɪiː/

nhân viên

Team player

 đồng đội, thành viên trong đội

Staff

/stɑːf/

nhân viên

Candidate

/ˈkandɪdət/

ứng cử viên

Internship

/ˈɪntəːnʃɪp/

 thực tập sinh

Job description

/dʒəʊb/ /dɪˈskrɪpʃ(ə)n/

mô tả công việc

Work for

/wəːk/

 làm việc cho ai, công ty nào

Apply to s.o for s.t

/əˈplʌɪ/

 ứng tuyển vào vị trí

Work style

 phong cách làm việc

Work ethic

 đạo đức nghề nghiệp

Career objective

/kəˈrɪə//əbˈdʒɛktɪv/

  mục tiêu nghề nghiệp

GPA (Grade point average)

 điểm trung bình

Graduated

/ˈɡradjʊeɪtɪd/

 tốt nghiệp

Describe

/dɪˈskrʌɪb/

 mô tả

Important

/ɪmˈpɔːt(ə)nt/

 quan trọng

Challenge

/ˈtʃalɪn(d)ʒ/

 bị thách thức

Believe in

 tin vào, tự tin vào

Performance

hiệu suất

Eventually

/ɪˈvɛntʃʊ(ə)li/

 cuối cùng, sau cùng

Asset

/ˈasɛt/

 người có ích

Good fit

 người phù hợp

Undertake

/ʌndəˈteɪk/

 tiếp nhận, đảm nhiệm

Position

/pəˈzɪʃ(ə)n/

 vị trí

Level

/ˈlɛv(ə)l/

 cấp bậc

Offer of employment

lời mời làm việc

Từ Vựng Tiếng Anh Thông Dụng Trong Giao Tiếp

KISS ENGLISH vừa liệt kê cho bạn các từ vựng tiếng Anh thông dụng trong trả lời phỏng vấn. Tiếp đến, chúng tôi sẽ cung cấp thêm về 10 mẫu câu hỏi nhà tuyển dụng thường đặt ra trong quá trình phỏng vấn. Hãy xem và áp dụng các từ vựng

1. Tell me a little about yourself. (Giới thiệu khái quát về bản thân bạn)

I attended Da Nang University of Economics where I majored in Hospitality Management. I’m a hard worker and I like to take on a variety of challenges. My hobbies include badminton, reading book and swimming.

(Tôi học tại Đại học Kinh tế Đà Nẵng, nơi tôi theo học chuyên ngành Quản trị khách sạn. Tôi là một người làm việc chăm chỉ và tôi muốn đón nhận nhiều thử thách khác nhau. Sở thích của tôi gồm cầu lông, đọc sách và bơi lội).

2. What are your strengths? (Thế mạnh của bạn là gì?)

My strongest trait is in customer service. I listen and pay close attention to my customer’s needs and I make sure they are more than satisfied. And I’m good at keeping a team together and producing quality work in a team environment.

(Điểm mạnh nhất của tôi là về dịch vụ khách hàng. Tôi lắng nghe và chú ý kỹ tới nhu cầu khách hàng của tôi và tôi chắc chắn rằng họ còn hơn cả hài lòng. Tôi giỏi duy trì cho nhóm làm việc với nhau và luôn đạt được chất lượng công việc trong một môi trường đồng đội.)

3. What are your weaknesses? (Điểm yếu của bạn là gì?)

This might be bad, but in college I found that I procrastinated a lot. I realized this problem, and I’m working on it by finishing my work ahead of schedule.

(Điều này có thể là xấu, nhưng ở đại học, tôi thấy rằng tôi thường hay trì hoãn. Tôi đã nhận ra vấn đề này, và tôi đang cải thiện nó bằng cách hoàn thành công việc trước thời hạn.)

4. What are your short term goals? (Các mục tiêu ngắn hạn của bạn là gì)

My short term goal is to find a position where I can use the knowledge and strengths that I have. I want to partake in the growth and success of the company I work for.

(Mục tiêu ngắn hạn của tôi là tìm một vị trí mà tôi có thể sử dụng kiến thức và thế mạnh mà tôi có. Tôi muốn cùng chia sẻ sự phát triển và thành công của công ty mà tôi làm việc cho họ.)

5. What are your long term goals? (Mục tiêu dài hạn của bạn là gì?)

I want to become a valued employee of a company. I want to make a difference and I’m willing to work hard to achieve this goal. I don’t want a regular career, I want a special career that I can be proud of.

(Tôi muốn trở thành một nhân viên được quý trọng của một công ty. Tôi muốn tạo nên sự khác biệt và tôi sẵn sàng làm việc chăm chỉ để đạt được mục tiêu này. Tôi không muốn có một sự nghiệp bình thường, tôi muốn có một sự nghiệp đặc biệt mà tôi có thể tự hào.)

6. Do you work well under pressure? (Bạn có làm việc tốt khi bị áp lực không?)

During times of pressure, I try to prioritize and plan as much as I can. After I’m organized, I really just put my head down and work hard in a smart way. I don’t let the pressure affect me. So I believe I work well under pressure.

(Trong những lần bị áp lực, tôi cố gắng ưu tiên lập kế hoạch nhiều đến mức tối đa. Sau khi tôi sắp xếp xong, thực ra tôi chỉ cần vùi đầu vào làm việc chăm chỉ theo một cách thông minh. Tôi không để áp lực ảnh hưởng đến tôi. Vì vậy, tôi tin rằng tôi làm việc tốt khi bị áp lực.)

7. Why should I hire you? (Tại sao tôi nên tuyển bạn?)

There are two reasons I should be hired. First, my qualifications match your needs perfectly. Second, I’m excited and passionate about this industry and will always give 100%.

(Có hai lý do các anh nên thuê tôi. Thứ nhất, khả năng của tôi hoàn toàn phù hợp với các nhu cầu của các anh. Thứ hai, tôi thích và say mê ngành công nghiệp này và sẽ luôn luôn cống hiến 100% sức lực của mình cho công việc.)

8. Did you do any internships? (Bạn có từng đi thực tập không?)

Yes. I did two internships. The first internship was for A la carte Danang Beach. My position is receptionist  and my second internship was for Pullman danang beach resort.

(Có. Tôi đã đi thực tập hai lần. Lần thực tập đầu cho Khách sạn A la carte Đà Nẵng. Vị trí của tôi là nhân viên lễ tân và lần thực tập thứ hai ở resort Pullman Đà Nẵng.)

9. If you could learn something such as a new skill, what would it be? (Nếu bạn có thể học một cái gì đó, chẳng hạn như một kỹ năng mới, thì đó sẽ là gì?)

The next thing I want to learn is how to make web pages. I think this skill can be used anywhere. If I want a personal website, I would make it myself.

(Điều tiếp theo tôi muốn học là làm thế nào để tạo ra các trang web. Tôi nghĩ rằng kỹ năng này có thể được sử dụng bất cứ nơi nào. Nếu tôi muốn có một trang web cá nhân, tôi sẽ tự làm.)

10. What do you expect from your manager? (Bạn mong đợi gì từ người quản lý của mình?)

The most important thing I want from my manager is constructive feedback so I know where I need to improve. I want to continually grow and having a good manager will help me achieve my goal.

(Điều quan trọng nhất mà tôi muốn từ giám đốc của mình là những phản hồi mang tính xây dựng để tôi biết mình cần phải cải thiện điều gì. Tôi muốn mình liên tục phát triển và có một giám đốc tốt giúp tôi đạt được mục tiêu của mình.

Xem video những từ tiếng Anh hay phát âm sai – Ms Thuỷ KISS English

Cách Học Từ Vựng Tiếng Anh Giao Tiếp Thông Dụng Hiệu Quả

Vốn từ vựng là yếu tố không thể thiếu trong tiếng Anh. Nếu không có từ vựng thì bạn không thể giao tiếp tiếng Anh trôi chảy. Ngoài ra, học tiếng Anh tốt mà nhất là tiếng Anh giao tiếp sẽ là hành động đúng đắn giúp bạn sớm thành công trong cuộc sống.

Cách học từ vựng tiếng anh giao tiếp thông dụng

Tiếng Anh giao tiếp tốt cần vốn từ vựng phong phú vì thế cần phải :

Chọn lọc những nhóm từ thông dụng

Học kết hợp với câu

Học từ vựng kết hợp với câu và ngữ cảnh sẽ giúp bạn nhớ lâu hơn. Bạn có thể bắt chước bằng cách cách tự viết ra một câu tương ướng với một từ vựng tiếng Anh giao tiếp mà mình đang định học. Hoặc tham khảo các mẫu câu trong từ điển. Sau đó khi nhắc đến từ này, bạn hãy nhớ luôn câu ngữ cảnh đi kèm với nó.

Sử dụng các từ vừa mới học

Tại sao bạn học nhưng vẫn quên. Đó là do bạn không thực hành nhiều. Vì vậy để vốn từ vựng trong tiếng Anh giao tiếp luôn nằm trong đầu và sử dụng thuần thục khi cần thiết, bạn nên tập cách ứng dụng ngay những từ vừa mới học. Cách tốt nhất là bạn nên nói hàng ngày, thường xuyên, tập nói với đồng nghiệp hoặc người nước ngoài. Khi lặp đi lặp lại với tần suất như vậy chắc chắc bạn sẽ nhớ lâu hơn.

Tập phát âm đúng

Đây là yêu cầu quan trọng trong tiếng Anh giao tiếp. Nếu bạn đã phát âm đúng cách thì người nghe có thể hiểu. Đặc biệt sẽ hỗ trợ phần nghe của bạn rất tốt, khi đã rõ về âm thanh thì hiển nhiên bạn sẽ hiểu được ý nghĩa của nó.

Kết luận

Bạn nên kiên trì luyện tập kết hợp các phương pháp trên, như vậy tiếng Anh giao tiếp của bạn sẽ tăng lên rất nhiều trong một thời gian ngắn.

Kể từ ngày 01/01/2019, cộng đồng chia sẻ ngữ pháp và từ vựng tiếng Anh 247 phát triển thêm lĩnh vực đào tạo có tính phí. Chúng tôi xây dựng các lớp đào tạo tiếng Anh online 1 kèm 1 với đội ngũ hơn 200+ giáo viên. Chương trình đào tạo tập trung vào: Tiếng Anh giao tiếp cho người lớn và trẻ em, Tiếng Anh thương mại chuyên ngành, Tiếng Anh để đi phỏng vấn xin việc, Luyện Thi IELTS, TOEIC, TOEFL,..

Bỏ Túi Từ Điển Những Từ Vựng Tiếng Anh Thông Dụng Trong Giao Tiếp

Trong tiếng Anh, từ vựng đóng vai trò quan trọng nhưng cũng là phần khó nhằn nhất với người học. Bạn đã có những kiến thức cơ bản về tiếng Anh, tuy nhiên vốn từ vựng chưa phong phú? Đừng lo lắng, hãy nhanh tay bỏ túi ngay những từ vựng tiếng Anh thông dụng trong giao tiếp để có thể tự tin nói chuyện với người nước ngoài một cách dễ dàng ngay!

Từ vựng Tiếng Anh thông dụng trong giao tiếp để cảm ơn và xin lỗi

Thanks for your … – Cám ơn bạn đã…

…help. – …giúp đỡ.

…hospitality. – …đón tiếp nhiệt tình.

…email. – …gửi email.

I’m sorry. – Mình xin lỗi.

I’m really sorry. – Mình thực sự xin lỗi.

Sorry I’m late. – Xin lỗi mình đến muộn.

Sorry to keep you waiting. – Xin lỗi vì đã bắt bạn phải chờ đợi.

Sorry for the delay. – Xin lỗi vì đã trì hoãn.

Học từ vựng Tiếng Anh thông dụng trong giao tiếp bằng câu cảm thán

Look! – Nhìn kìa!

Great! – Tuyệt quá!

Come on! – Thôi nào!

Only joking! or Just kidding! – Mình chỉ đùa thôi!

Bless you! (after a sneeze) – Chúa phù hộ cho bạn! (sau khi ai đó hắt xì hơi)

That’s funny! – Hay quá!

That’s life! – Đời là thế đấy!

Từ vựng Tiếng Anh thông dụng trong giao tiếp với các câu hỏi hay sử dụng

What’s going on? / What’s happening? – Chuyện gì đang xảy ra thế?

What happened? – Đã có chuyện gì vậy?

Where are you? – Bạn ở đâu?

What’s this? – Đây là cái gì?

What’s that? – Kia là cái gì?

What’s this called? – Cái này gọi là gì?

Is anything wrong? – Có vấn đề gì không?

What’s the matter? – Có việc gì vậy?

Is everything OK? – Mọi việc có ổn không?

Have you got a minute? – Bạn có rảnh một lát không?

Have you got a pen I could borrow? – Bạn có cái bút nào không cho mình mượn với?

Really? – Thật à?

Are you sure? – Bạn có chắc không?

Why? – Tại sao?

Why not? – Tại sao không?

Những từ vựng tiếng Anh thông dụng khác

How come? – Sao lại như thế được?

Absolutely! – Chắc chắn rồi!

Definitely! – Quá đúng!

Of course! – Dĩ nhiên!

You better believe it! – Chắc chắn mà!

I guess so. – Tôi đoán vậy.

What’s up? – Có chuyện gì vậy?

How’s it going? – Dạo này ra sao rồi?

What have you been doing? – Dạo này đang làm gì?

Nothing much. – Không có gì mới cả.

What’s on your mind? – Bạn đang lo lắng gì vậy?

I was just thinking. – Tôi chỉ nghĩ linh tinh thôi.

I was just daydreaming. – Tôi chỉ đãng trí đôi chút thôi.

It’s none of your business. – Không phải là chuyện của bạn.

Is that so? – Vậy hả?

No way! (Stop joking!) – Thôi đi (đừng đùa nữa).

I got it. – Tôi hiểu rồi.

Right on! (Great!) – Quá đúng!

I did it! (I made it!) – Tôi thành công rồi!

Got a minute? – Có rảnh không?

I won’t take but a minute. – Sẽ không mất nhiều thời gian đâu.

Come here. – Đến đây.

Come over. – Ghé chơi.

Don’t go yet. – Đừng đi vội.

Please go first. After you – Xin nhường đi trước. Tôi xin đi sau.

Thanks for letting me go first. – Cám ơn đã nhường đường.

What a relief. – Thật là nhẹ nhõm.

You’re a life saver. – Bạn đúng là cứu tinh.

I know I can count on you. – Tôi biết mình có thể trông cậy vào bạn mà.

No litter. – Cấm vứt rác.

Go for it! – Cứ làm đi.

How cute! – Ngộ nghĩnh, dễ thương quá!

ACET- trung tâm luyện giao tiếp hàng đầu

Ngoài ra, nếu muốn giao tiếp tiếng Anh một cách nhuần nhuyễn nhanh chóng nhất cũng như nâng cao trình độ ngoại ngữ của mình thì hãy đến với ACET – trung tâm Anh ngữ giáo dục và đào tạo hàng đầu tại Việt Nam. Tại ACET, chúng tôi luôn tâm niệm rằng học viên học tiếng Anh không chỉ là học một ngôn ngữ mới. Mà còn học cách tư duy, khai phá kiến thức, học kỹ năng mềm và vốn sống để tự tin hòa nhập môi trường học tập và thành công trong môi trường làm việc toàn cầu. Tại ACET cũng cung cấp phương pháp học Tiếng Anh THCS hiệu quả. Bạn có nhu cầu có thể tìm hiểu thêm. Do đó nếu bạn có nhu cầu học Tiếng Anh giao tiếp hay học thuật thì ACET chính là sự lựa chọn dành cho bạn!

Cập nhật thông tin chi tiết về 5 Ngày Học Hết Từ Vựng Tiếng Anh Giao Tiếp Thông Dụng Nhất trên website Theolympiashools.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!