Xu Hướng 2/2023 # 30 Câu Hỏi Phỏng Vấn Du Học Nhật Bản Thường Gặp Và Cách Trả Lời # Top 6 View | Theolympiashools.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # 30 Câu Hỏi Phỏng Vấn Du Học Nhật Bản Thường Gặp Và Cách Trả Lời # Top 6 View

Bạn đang xem bài viết 30 Câu Hỏi Phỏng Vấn Du Học Nhật Bản Thường Gặp Và Cách Trả Lời được cập nhật mới nhất trên website Theolympiashools.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

30 Câu hỏi phỏng vấn du học Nhật Bản thường gặp và cách trả lời

Để có thể đi du học Nhật Bản, các du học sinh đều phải trải qua kỳ phỏng vấn của đại diện các trường Nhật ngữ, thông thường sẽ phỏng vấn du học Nhật bằng tiếng Nhật và có người phiên dịch. Bài viết này tư vấn du học Nhật Bản Tam Quy sẽ chia sẻ đến bạn những câu hỏi phỏng vấn thường gặp khi đi phỏng vấn du học Nhật Bản.

Tên bạn là gì? Bạn bao nhiêu tuổi?

Gia đình bạn có bao nhiêu người?

Anh/ chị lớn nhất, nhỏ nhất trong gia đình bạn là bao nhiêu tuổi? Đang đi học hay đi làm?

Anh/ chị/ em bạn đang làm công việc gì? Lương bao nhiêu/ tháng?

Bạn có anh/ chị em ở Nhật Bản không?

Bạn đang học trường nào?

Bạn đang làm nghề gì (Nếu đã tốt nghiệp)?

Bạn đã có bằng cấp gì rồi?

Bạn đã hoặc đang học chuyên ngành gì tại Việt Nam?

Bạn tốt nghiệp trung học/ đại học năm nào?

Bạn học đại học/ trung học từ năm nào đến năm nào?

Tại sao bạn chọn Nhật Bản để đi du học?

Bạn dự định đi trong bao lâu? Khi nào bạn trở về Việt Nam?

Bạn dự định học gì? Mục tiêu của bạn là gì?

Mục đích của chuyến đi của bạn là gì?

Ai sẽ trả tiền cho bạn học?

Làm thế nào bạn biết về trường sẽ học tại Nhật Bản?

Bạn biết gì về trường bạn sẽ học?

Địa chỉ của trường ở đâu?

Học phí bao nhiêu?

Bạn sẽ ăn ở như thế nào trong quá trình học tại Nhật Bản ?

Bạn có người nhà tại Nhật Bản không?

Nếu bạn có người thân ở Nhật thì địa chỉ của họ ở đâu? Họ đang làm gì?

Ai trả tiền cho bạn trong quá trình học tại Nhật?

Bố mẹ bạn làm gì?

Thu nhập của gia đình bạn bao nhiêu một tháng?

Bạn có giấy tờ gì chứng minh cho khoản thu nhập của bố mẹ không?

Bố mẹ bạn sẽ trả bao nhiêu tiền cho việc học của bạn/ tháng ở Nhật?

Bố mẹ bạn đã để dành được bao nhiêu tiền cho việc học của bạn tại Nhật?

Kế hoạch tương lai của bạn, sau khi bạn kết thúc chương trình học là gì?

Hướng dẫn cách trả lời một số câu hỏi quan trọng

Để có kết quả tốt nhất trong kỳ phỏng vấn du học Nhật Bản, bạn nên tập trung lắng nghe, bình tĩnh và tự tin khi trả lời câu hỏi của trường Nhật ngữ. Đặc biệt, không trả lời qua loa câu hỏi và phải trả lời chính xác khớp với những thông tin khai trong hồ sơ du học Nhật Bản.

Câu số 12: Tại sao bạn chọn Nhật Bản để đi du học?

Đối với câu hỏi này, bạn cần liệt kê được những điểm mạnh khi được học tập tại Nhật Bản thay vì học tại Việt Nam. Có thể nói về chất lượng đào tạo giáo dục cũng như tóm tắt điểm khác biệt, chất lượng, bằng cấp, môi trường giáo dục..của nền giáo dục tại Nhật. Bên cạnh đó, nếu ngành học của bạn không có trong nước hãy chỉ ra cơ hội đặc biệt được học ngành mà mình yêu thích tại Nhật Bản.

Câu số 22: Bạn có người nhà tại Nhật Bản không?

Đối với câu hỏi này bạn nên trung thực nhưng cũng phải khôn khéo khi trả lời. Nếu bạn có người thân ở Nhật Bản nhưng khá xa nơi bạn ở hoặc họ hàng xa có thể không cần đề cập nhiều về họ. Trường hợp bạn có họ hàng lưu trú bất hợp pháp hay quá hạn visa thì đây là một bất lợi đối với bạn.

Câu số 30: Kế hoạch tương lai của bạn, sau khi bạn kết thúc chương trình học là gì?

30 Câu Hỏi Và Trả Lời Phỏng Vấn Xin Việc Bằng Tiếng Anh

Với những bạn sinh viên mới ra trường sẽ chưa có nhiều kinh nghiệm phỏng vấn xin việc bằng Tiếng anh. chúng tôi xin chia sẻ 30 câu hỏi và trả lời phỏng vấn xin việc bằng Tiếng anh để các bạn tham khảo.

I attended Da Nang University of Economics where I majored in Hospitality Management. I’m a hard worker and I like to take on a variety of challenges. My hobbies include badminton, reading book and swimming.

Tôi học tại Đại học Kinh tế Đà Nẵng, nơi tôi theo học chuyên ngành Quản trị khách sạn. Tôi là một người làm việc chăm chỉ và tôi muốn đón nhận nhiều thử thách khác nhau. Sở thích của tôi gồm cầu lông, đọc sách và bơi lội.

My strongest trait is in customer service. I listen and pay close attention to my customer’s needs and I make sure they are more than satisfied. And I’m good at keeping a team together and producing quality work in a team environment.

Điểm mạnh nhất của tôi là về dịch vụ khách hàng. Tôi lắng nghe và chú ý kỹ tới nhu cầu khách hàng của tôi và tôi chắc chắn rằng họ còn hơn cả hài lòng. Tôi giỏi duy trì cho nhóm làm việc với nhau và luôn đạt được chất lượng công việc trong một môi trường đồng đội.

This might be bad, but in college I found that I procrastinated a lot. I realized this problem, and I’m working on it by finishing my work ahead of schedule.

Điều này có thể là xấu, nhưng ở đại học, tôi thấy rằng tôi thường hay trì hoãn. Tôi đã nhận ra vấn đề này, và tôi đang cải thiện nó bằng cách hoàn thành công việc trước thời hạn.

My short term goal is to find a position where I can use the knowledge and strengths that I have. I want to partake in the growth and success of the company I work for.

Mục tiêu ngắn hạn của tôi là tìm một vị trí mà tôi có thể sử dụng kiến thức và thế mạnh mà tôi có. Tôi muốn cùng chia sẻ sự phát triển và thành công của công ty mà tôi làm việc cho họ.

5. What are your long term goals? (Mục tiêu dài hạn của bạn là gì?)

I want to become a valued employee of a company. I want to make a difference and I’m willing to work hard to achieve this goal. I don’t want a regular career, I want a special career that I can be proud of.

Tôi muốn trở thành một nhân viên được quý trọng của một công ty. Tôi muốn tạo nên sự khác biệt và tôi sẵn sàng làm việc chăm chỉ để đạt được mục tiêu này. Tôi không muốn có một sự nghiệp bình thường, tôi muốn có một sự nghiệp đặc biệt mà tôi có thể tự hào.

I get easily frustrated at people who don’t work very hard. But I know people have different work styles and different work habits. So if I could change something, I would like to be more understanding.

Tôi dễ thất vọng với những người làm việc không chăm chỉ. Nhưng tôi biết mọi người đều có những phong cách và thói quen làm việc khác nhau. Vì vậy, nếu tôi có thể thay đổi một điều gì đó, tôi muốn có khả năng tỏ ra khoan thứ/thông cảm nhiều hơn.

Success means to achieve a goal I have set for myself.

Thành công có nghĩa là đạt được mục tiêu mà tôi đã đặt ra cho bản thân mình.

I think to fail at something is making a mistake and not learning anything from it.

Tôi nghĩ rằng thất bại trong việc gì đó là phạm sai lầm và không học được bất cứ điều gì từ nó.

I think I’m quite organized. I like my documents and papers in a way where I can retrieve them quickly. I also organize my work in a way where it’s easy to see exactly what I’m doing .

Tôi nghĩ là tôi khá có tổ chức. Tôi thích các tài liệu và giấy tờ của tôi ở nơi mà tôi có thể lấy chúng nhanh chóng. Tôi cũng tổ chức công việc của tôi theo cách để dễ dàng thấy được chính xác những gì tôi đang làm.

I manage my time well by planning out what I have to do for the whole week. It keeps me on track and even helps me to be more efficient.

Tôi quản lý thời gian của mình tốt bằng cách lập kế hoạch cho những việc tôi phải làm trong cả tuần. Nó giữ cho tôi theo dõi việc việc đang làm và thậm chí giúp tôi đạt hiệu quả cao hơn.

I’ve experienced many changes previously. I handle the situation by quickly coming up to speed on the changes and applying myself to make them a success.

Trước kia tôi đã trải qua nhiều sự thay đổi. Tôi đối phó tình hình này bằng cách nắm bắt thật nhanh thông tin về những thay đổi và làm việc cật lực để phù hợp với những thay đổi đó.

Important decisions are made by knowledge through information and wisdom through experience. I’ll gather all the information I can and then apply my experience while analyzing the information. With this combination, I’m confident I’ll make the correct important decisions.

Những quyết định quan trọng được đưa ra bằng sự hiểu biết thông qua thông tin và bằng sự sáng suốt thông qua kinh nghiệm. Tôi sẽ thu thập tất cả các thông tin mà tôi có thể tìm thấy và sau đó áp dụng kinh nghiệm của mình trong lúc phân tích các thông tin này. Bằng sự kết hợp này, tôi tin là tôi sẽ đưa ra được các quyết định quan trọng đúng.

During times of pressure, I try to prioritize and plan as much as I can. After I’m organized, I really just put my head down and work hard in a smart way. I don’t let the pressure affect me. So I believe I work well under pressure.

Trong những lần bị áp lực, tôi cố gắng ưu tiên lập kế hoạch nhiều đến mức tối đa. Sau khi tôi sắp xếp xong, thực ra tôi chỉ cần vùi đầu vào làm việc chăm chỉ theo một cách thông minh. Tôi không để áp lực ảnh hưởng đến tôi. Vì vậy, tôi tin rằng tôi làm việc tốt khi bị áp lực.

I think it’s good to be good at both. But in my experience, I realized I react to problems better.

Tôi nghĩ nếu là cả hai thì tốt. Nhưng theo kinh nghiệm của tôi, tôi nhận ra tôi phản ứng lại những rắc rối giỏi hơn.

I think it’s important to take some risks. I keep the options open and if the reward justifies the risks, I would definitely try. So I’m more of a risk taker.

Tôi nghĩ liều lĩnh quan trọng lắm. Tôi chưa quyết định bây giờ và nếu phần thưởng biện minh cho những rủi ro, thì nhất định tôi sẽ thử. Do đó, tôi là người chấp nhận rủi ro nhiều hơn.

There are two reasons I should be hired. First, my qualifications match your needs perfectly. Second, I’m excited and passionate about this industry and will always give 100%.

Có hai lý do các anh nên thuê tôi. Thứ nhất, khả năng của tôi hoàn toàn phù hợp với các nhu cầu của các anh. Thứ hai, tôi thích và say mê ngành công nghiệp này và sẽ luôn luôn cống hiến 100% sức lực của mình cho công việc.

I was given a project to complete in a week. I understood the project, but I misinterpreted one section. After completing the project, I was told by my manager that it was done incorrectly. I really made a mistake by assuming incorrectly in one of the sections instead of asking for clarification. I learned not to assume through the mistake I made.

Tôi được giao cho một dự án phải hoàn thành trong vòng một tuần.Tôi nắm được dự án đó nhưng lại hiểu sai 1 phần dự án. Sau khi hoàn thành dự án, người quản lý của tôi đã nói với tôi dự án đã hoàn thành không đúng. Tôi thật sự mắc sai lầm do đã giả định sai một trong các phần của dự án thay vì hỏi để được giải thích chi tiết. Tôi nhận ra là không được giả định thông qua sai lầm mà tôi đã mắc phải.

I was involved in our school newspaper. I was one of the writers for two years.

Tôi đã tham gia vào tờ báo của trường. Tôi là một trong những người viết khoảng hai năm.

I think my best friend would say that I’m very responsible. Whenever our group of friends had to coordinate an activity, they always relied on me.

Tôi nghĩ bạn thân nhất của tôi nói rằng tôi rất có trách nhiệm. Bất cứ khi nào nhóm bạn của chúng tôi phải hợp tác với nhau trong một hoạt động, họ luôn luôn tin tưởng tôi.

I think my professor would describe me as a great team member and consistent in my school work.

Tôi nghĩ giáo sư của tôi nói tôi là một đồng đội tốt và kiên định trong những công việc ở trường.

Every summers, I had to work to save money for tuition and I took extra English classes.

Yes. I did two internships. The first internship was for A la carte Danang Beach. My position is receptionist and my second internship was for Pullman danang beach resort.

Có. Tôi đã đi thực tập hai lần. Lần thực tập đầu cho Khách sạn A la carte Đà Nẵng. Vị trí của tôi là nhân viên lễ tân và lần thực tập thứ hai ở resort Pullman Đà Nẵng.

The next thing I want to learn is how to make web pages. I think this skill can be used anywhere. If I want a personal web site, I would make it myself.

Điều tiếp theo tôi muốn tìm hiểu là làm thế nào để tạo ra các trang web. Tôi nghĩ rằng kỹ năng này có thể được sử dụng bất cứ nơi nào. Nếu tôi muốn có một trang web cá nhân, tôi sẽ tự làm.

I think management should provide guidance, direction, leadership, and finally set an example to subordinates.

Tôi nghĩ người quản lý nên có khả năng đưa ra sự hướng dẫn, định hướng, có tinh thần lãnh đạo, và cuối cùng là phải là tấm gương cho cấp dưới noi theo.

The most important thing I want from my manager is constructive feedback so I know where I need to improve. I want to continually grow and having a good manager will help me achieve my goal.

Điều quan trọng nhất mà tôi muốn từ giám đốc của mình là những phản hồi mang tính xây dựng để tôi biết mình cần phải cải thiện điều gì. Tôi muốn mình liên tục phát triển và có một giám đốc tốt giúp tôi đạt được mục tiêu của mình.

I heard ABC Company has a great work environment and a place where strong contributors are rewarded. I want to work for a company with opportunities and I know ABC Company provides these things.

Tôi nghe nói Công ty ABC có một môi trường làm việc tuyệt vời và là nơi những người đóng góp sẽ được tưởng thưởng. Tôi muốn làm việc cho một công ty có nhiều cơ hội và tôi biết Công ty ABC đáp ứng những cơ hội này.

I sent out my resumes just last week. I’m very excited to join a company where I can help out.

Tôi vừa mới gửi đơn xin việc đi hồi tuần trước. Tôi rất phấn khởi với việc được tham gia vào một công ty nơi mà tôi có thể phụng sự.

I would first see what the deadline is and if my manager will be back before the deadline. If not, I would leave a message on my manager’s phone. Afterwards, I would ask my peers or other managers to see if they know the assignment. I believe investigating the assignment further will help me understand it.

Trước tiên tôi sẽ xem khi nào là hạn chót và liệu giám đốc có kịp về trước thời hạn này không. Nếu không, tôi sẽ để lại tin nhắn thoại cho giám đốc. Sau đó, tôi sẽ hỏi đồng nghiệp hoặc c ác vị giám đốc khác để xem có ai biết về công việc này không. Tôi tin là tìm hiểu sâu hơn về công việc sẽ giúp tôi hiểu được nó.

29. How If your supervisor tells you to do something that you believe can be done in a different way, what would you do?( Nếu cấp trên yêu cầu bạn làm việc gì mà bạn cho rằng mình có thể làm nó theo cách khác, bạn sẽ làm gì?

I will tell my supervisor an alternative way and explain the benefits. If my supervisor is not convinced, then I’ll follow his instructions.

Tôi sẽ nói với cấp trên của mình một phương án thay thế và giải thích cho họ nghe về các điểm thuận lợi. Nếu tôi vẫn không thuyết phục được cấp trên, tôi sẽ làm theo chỉ dẫn của ông ấy.

30. How long do you plan on staying with this company? ( Bạn dự tính sẽ làm cho công ty trong bao lâu?)

This company has everything I’m looking for. It provides the type of work I love, the employees are all happy, and the environment is great. I plan on staying a long time.

Quý công ty có mọi điều mà tôi đang tìm kiếm. Loại công việc phù hợp, nhân viên vui vẻ và môi trường làm việc thì rất tuyệt vời. Tôi dự định sẽ làm ở đây lâu dài.

Những Câu Hỏi Thường Gặp Khi Phỏng Vấn Xin Visa Du Học Mỹ

Tin tức du học Mỹ

1. Good morning! Please introduce yourself! (Xin chào buổi sáng! Hãy tự giới thiệu bản thân của bạn!)

2. What’s your name? Why are you here today? (Tên của bạn là gì? Tại sao bạn lại ở đây hôm nay?)

3. How old are you? What’s your job? (Bạn được bao nhiêu tuổi? Công việc của bạn là gì?)

4. What are your hobbies? (Sở thích của bạn?)

5. Do you like traveling? Have you ever been abroad? (Bạn có thích du lịch không? Bạn có bao giờ đi ra nước ngoài chưa?)

6. Have you ever lived away from your parents? (Bạn có bao giờ sống xa cha mẹ hay không?)

7. Do you have any friend? How many friends do you have? (Bạn có người bạn nào không? Bạn có bao nhiêu người bạn?)

8. What do you often do at free time? (Bạn thường làm gì lúc rãnh rỗi?)

9. Do you like sports? Which kind of sport do you like best? ( Bạn có thích chơi thể thao không? Môn thể thao nào bạn yêu thích nhất?)

10. Have you ever been granted a US visa? (Bạn có bao giờ được cấp Visa đi Mỹ hay chưa?)

11. Have you ever been rejected a US Visa? (Bạn có bao giờ bị từ chối Visa đi Mỹ hay chưa?)

12. Tell me something about your country! (Hãy kể cho tôi nghe vài điều về đất nước bạn!)

Video hướng dẫn kinh nghiệm phỏng vấn visa du học Mỹ

B. Câu hỏi phỏng vấn du học Mỹ – Thông tin gia đình:

1. What’s your father’s name? What’s your mother’s name? (Tên cha của bạn? Tên mẹ của bạn?)

2. Do you have any siblings? (Bạn có anh chị em ruột nào không?) If you do have, what is his/her name(s)? (Nếu có, tên của anh/chị/em ruột của bạn là gì?)

C. Câu hỏi phỏng vấn visa du học Mỹ – kết quả học tập ở Việt Nam:

D. Câu hỏi thường gặp khi phỏng vấn Visa du học Mỹ về Kế hoạch học tập tại Mỹ:

Tài chính là một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu khi bạn quyết định đi du học. Đó cũng là một trong những khía cạnh được đặc biệt lưu ý trong buổi phỏng vấn visa.

Nếu làm ba mẹ bạn đang làm việc cho một tổ chức cụ thể:

Nếu ba mẹ bạn có cơ sở kinh doanh riêng:

Nếu ba mẹ bạn có thu nhập từ việc cho thuê nhà:

Nếu ban mẹ bạn có phần hùn từ các công ty khác:

1. Which company/corporation are your parents the shareholders of? (Ba mẹ bạn có phần hùn trong công ty nào?)

2. What are the company products? (Sản phẩm của công ty này là gì?)

3. How much do your parents earn from this company? (Ba mẹ bạn kiếm được bao nhiêu tiền từ công ty này?)

4. Give me the business license of this company! (Hãy đưa tôi xem giấy đăng ký kinh doanh của công ty này!)

Nếu bạn còn lúng túng cho việc lên kế hoạch học tập và làm việc của mình tại nước ngoài hãy đăng ký ngay khóa học Lập kế hoạch du học tại cổng đào tạo trực tuyến Academy.vn.

F. Câu hỏi thường gặp khi phỏng vấn visa du học Mỹ: Ý định quay về Việt Nam?

G. Câu hỏi nhạy bén trong phản ứng

Bạn đọc quan tâm hay còn nhiều thắc mắc về hệ thống giáo dục, các ngành học, việc làm thêm khi chọn du học Mỹ có thể để lại thông tin tại phần hỏi đáp bên dưới để được cập nhật thêm thông tin hoặc bạn cũng có thể liên hệ trực tiếp với các công ty tư vấn du học uy tín – là đối tác của chúng tôi để được cập nhật thông tin và tư vấn miễn phí.

Top 10 Các Câu Hỏi Phỏng Vấn Tiếng Nhật Thường Gặp

I. Khi phỏng vấn xin việc, ấn tượng đầu tiên chiếm 90%

Ấn tượng đầu tiên là một trong những điểm quan trọng nhất trong buổi phỏng vấn. Nó được nhà tuyển dụng sử dụng như một bảng đánh giá tổng hợp điểm từ bề ngoài như trang phục, tóc tai, cách ứng xử qua những hành động nhỏ như gõ cửa, vào phòng, ngồi xuống ghế… đến những câu trả lời trong suốt quá trình phỏng vấn. Có nhiều trường hợp dù có năng lực cao như thế nào đi nữa nhưng không mang lại cảm tình tốt ở ấn tượng đầu tiên thì cũng sẽ bị đánh rớt “không thương tiếc”.

a. Thay đổi cảm xúc trước khi vào phòng

Hãy tưởng tượng mình được làm việc ở công ty và giữ tâm trạng háo hức, phấn khởi bước vào phòng.

b. Mang thiện cảm đến với nhà tuyển dụng

Sau khi đóng cửa, đứng ngay ngắn chào người phỏng vấn bằng câu 「失礼いたします」và di chuyển đến ghế. Trước khi ngồi xuống ghế, cúi chào và nói 「よろしくお願いいたします」để thể hiện sự khiêm nhường, mong người phỏng vấn sẽ chỉ giáo và hỗ trợ trong quá trình phỏng vấn. Ngoài ra bạn cũng có thể cám ơn người phỏng vấn vì đã dành thời gian cho mình. Tư thế ngồi thẳng lưng, vừa nhìn trực tiếp vào mắt người phỏng vấn vừa trả lời câu hỏi bằng nụ cười thân thiện, tự nhiên.

c. Phỏng vấn là cuộc nói chuyện song phương

Lý do mà các doanh nghiệp, công ty tổ chức phỏng vấn là vì họ muốn hiểu thêm về con người và động cơ của ứng viên, cái mà họ không tìm được trên hồ sơ, CV. Tuy nhiên có nhiều người lại học thuộc những điều trong sách hướng dẫn hoặc không chủ động giao tiếp thì sẽ không đạt được mục tiêu của buổi phỏng vấn. Hãy tương tác với nhà tuyển dụng, thể hiện bằng ngôn ngữ của bản thân để song phương có thể hiểu thêm lẫn nhau, giảm bớt không khí căng thẳng.

d. Điều cơ bản đầu tiên của phỏng vấn là “lắng nghe”

Lắng nghe là một trong những kĩ năng giao tiếp cơ bản, nhảy vào giữa hoặc chen ngang lời người khác là điều cấm kị nhất. Hãy lắng nghe từ đầu đến đuôi và trả lời dựa theo nội dung câu hỏi.

e. Suy nghĩ vị trí của đối phương

Ngày nay, có nhiều công ty Nhật thường tổ chức phỏng vấn 2 lần, phỏng vấn lần thứ 1 thường là những người ở chức vụ nhân viên, leader ở bộ phận tuyển dụng, tuổi tác còn trẻ nên hãy cân nhắc cách xưng hô, không tỏ thái độ xem thường hoặc đưa ra những câu hỏi quá khó không thuộc chuyên môn.

II. Những câu hỏi thường được hỏi trong buổi phỏng vấn

1. 自己紹介 – 自己PR (Giới thiệu bản thân)

2. 志望動機 – Lý do ứng tuyển, Động cơ xin vào công ty

Giống như 「自己紹介」, khi được hỏi về 「志望動機」, bạn cũng chỉ nên tóm tắt ngắn gọn và nêu ra những ý chính mang tính thuyết phục cao. Nắm rõ kiến thức trong ngành và thông tin công ty ứng tuyển, kết hợp với suy nghĩ của bản thân sẽ là những điểm quan trọng giúp bạn hoàn thành tốt phần này.

Bạn có thể dựa vào 4 câu hỏi chính sau đây cộng với kinh nghiệm hiện tại để xây dựng câu trả lời chặt chẽ hợp lý, làm nổi bật bản thân mình:

– Tại sao bạn muốn vào ngành này ?

– Tại sao bạn muốn ứng tuyển vào công việc này ?

– Tại sao bạn muốn vào công ty ?

– Sau khi vào công ty bạn sẽ làm những gì ?

3. Những câu hỏi thường gặp

Tiếp theo, nhà tuyển dụng sẽ muốn xác nhận kĩ năng và kinh nghiệm của bạn, muốn biết khả năng đối mặt với những khó khăn và suy nghĩ, tầm nhìn của bạn đối với công việc, bạn có phù hợp với tiêu chí của công ty và nhu cầu của vị trí ứng tuyển hay không thông qua hàng loạt các câu hỏi có độ khó khác nhau.

a. Những câu hỏi về phần giới thiệu, PR bản thân của ứng viên:

1. 大学での専門はなんですか?(新卒の場合) Chuyên ngành ở Đại học của bạn là gì ? (Trường hợp mới tốt nghiệp)

2. 職務経歴を教えてください。 Bạn hãy nói về kinh nghiệm làm việc

3. 前職の退職理由は何ですか? Lý do nghỉ công việc trước đó là gì ?

4. 長所、短所を教えてください。 Hãy nói về ưu điểm, khuyết điểm của bạn

5. 仕事でやりがいを感じるのはどんな時ですか? Khi nào bạn cảm thấy động lực làm (thử thách/thú vị) trong công việc ?

6. 過去に経験した一番大きな成功体験を教えてください Hãy kể về trải nghiệm thành công lớn nhất mà bạn đã trải qua

7. これまでに大きな失敗をしたことはありますか?その失敗をどのように乗り越えましたか?Đến bây giờ đã từng thất bại lớn không ? Bạn đã làm thế nào để vượt qua thất bại đó ?

8. なぜ当社を選びますか? Tại sao bạn lựa chọn công ty chúng tôi ?

9. なぜこの職種を選択しますか?(新卒の場合)Tại sao bạn lựa chọn nghề nghiệp này ?

10. 困難な事を、どのように解決しますか? Bạn làm sao giải quyết những việc khó khăn ?

b. Những câu hỏi về mục tiêu nghề nghiệp, đánh giá khả năng phản ứng

1. 周りの人はあなたをどんな人だと言いますか?Những người xung quanh nói gì về bạn ?

2. なぜ、職種を変更しようと考えましたか?(これまでの違う職種に応募した場合)Tại sao bạn quyết định thay đổi nghề nghiệp (Trường hợp ứng tuyển vào nghề nghiệp khác với trước đây).

3. 3年後、10年後どうなりたいですか? Sau 3 năm, 10 năm bạn muốn trở nên như thế nào ?

4. プレッシャーにはどのように対処しますか?Bạn làm thế nào loại bỏ áp lực ?

5. 残業や休日に出勤するのは大丈夫ですか? Tăng ca hoặc đi làm vào ngày nghỉ có được không ?

6. (国内、国外)出張は大丈夫ですか? Đi công tác (Trong và ngoài nước) có được không ?

7. 希望出勤地はどこですか? Bạn mong muốn làm việc ở đâu ?

8. 将来の夢について聞かせてください。Hãy nói tôi nghe về ước mơ trong tương lai.

9. このポシションで、やってみたいことはありますか? Ở vị trí này có việc gì bạn muốn làm thử không ?

10. 自身が持っているスキルをどう弊社で発揮しますか? Bạn sẽ phát huy những kĩ năng mà mình đang có như thế nào trong công ty ?

c. Những câu hỏi ngược lại cho nhà tuyển dụng

1. 当社にはどのような福利厚生、手当がありますか? Ở quý công ty có những trợ cấp, phúc lợi như thế nào ?

2. 一日での仕事流れや重要なポイントを聞かせていただけませんか?Anh/chị có thể cho tôi hỏi về điểm quan trọng và quy trình công việc trong 1 ngày không ?

3. オフィス内を見せていただけませんか? Anh/chị có thể cho tôi xem văn phòng được không ?

d. Những câu hỏi dấu hiệu nhà tuyển dụng quan tâm đến bạn

1. 入社期間は何時ですか? Khi nào bạn gia nhập công ty ?

2. 内定を出したらご入社いただけますか? Nếu chúng tôi đưa ra offer bạn sẽ gia nhập công ty chứ ?

3. 希望給与はありますか? Lương mong muốn của bạn là bao nhiêu ?

Hãy tưởng tượng buổi phỏng vấn và nhà tuyển dụng như một cuộc hẹn gặp mặt với một người bạn mới, như vậy chắc chắn bạn sẽ đỡ căng thẳng và có thể ứng xử tự nhiên hơn, cộng thêm việc tự tin, thành thật trả lời những câu hỏi thì nhà tuyển dụng khó tính cỡ nào thì cũng sẽ bị bạn chinh phục thôi.

Cập nhật thông tin chi tiết về 30 Câu Hỏi Phỏng Vấn Du Học Nhật Bản Thường Gặp Và Cách Trả Lời trên website Theolympiashools.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!