Xu Hướng 11/2022 # 25 Trường Đại Học Ở Seoul Hàn Quốc Đáng Học Nhất / 2023 # Top 15 View | Theolympiashools.edu.vn

Xu Hướng 11/2022 # 25 Trường Đại Học Ở Seoul Hàn Quốc Đáng Học Nhất / 2023 # Top 15 View

Bạn đang xem bài viết 25 Trường Đại Học Ở Seoul Hàn Quốc Đáng Học Nhất / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Theolympiashools.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Nói đến du học Hàn Quốc thì bất kỳ ai cũng băn khoăn làm sao để chọn trường đại học tốt và phù hợp với mình. Hàn Quốc có hơn 200 trường đại học và được phân bố ở khắp các tỉnh và thành phố. Nói đến chọn trường thì không thể không nhắc đến việc lựa chọn các trường đại học ở Seoul Hàn Quốc.

Thủ đô Seoul tập trung hơn 40 trường đại học lớn nhỏ và luôn là một trong những lựa chọn hàng đầu khi đi du học Hàn Quốc. Nhưng câu hỏi đặt ra, liệu có nên học trường ở Seoul Hàn Quốc? Zila – Một trong những Trung tâm du học Hàn Quốc uy tín hàng đầu Việt Nam sẽ giúp bạn giải đáp mọi thắc mắc trên và chọn lọc ra 25 Trường đại học Hàn Quốc tiêu biểu và đáng học nhất tại Seoul.

A. DU HỌC Ở SEOUL CÓ ƯU NHƯỢC ĐIỂM GÌ?

Ưu điểm

Nhược điểm

– Seoul tập trung rất nhiều trường đại học và hầu hết các trường đại học top đầu tại Hàn Quốc đều nằm ở đây nên bạn có thể dễ dàng lựa chọn được trường tốt

– Môi trường học tập tại Seoul vô cùng năng động và có nhiều hoạt động vui chơi giải trí, là môi trường lý tưởng cho các bạn trẻ trải nghiệm và khám phá Hàn Quốc

– Giọng nói ở Seoul hầu như đều nói giọng chuẩn phổ thông nên bạn sẽ cảm thấy sang hơn

– Vì các trường địa học lớn đều nằm ở Seoul nên các trường này thường yêu cầu đầu vào khá cao, họ cũng không quá cần du học sinh quốc tế và việc xét duyệt hồ sơ cũng vô cùng kỹ càng. Nếu hồ sơ bạn không tốt thì rất dễ bị đánh rớt.

– Seoul là thủ đô và là thành phố lớn nhất của Hàn Quốc. Chính vì vậy, học phí và sinh hoạt phí tại Seoul cũng đắt hơn các khu vực khác 1.000.000-2.000.000 KRW/ năm.

– Seoul có rất nhiều việc làm, nhưng lượng dân số và số lượng sinh viên rất lớn nên mức độ cạnh tranh việc làm cũng cao hơn và sẽ đòi hỏi khả năng tiếng Hàn và tiếng Anh tốt hơn, nhưng mức lương cũng chỉ bằng các khu vực khác.

– Các trường đại học ở trung tâm Seoul sẽ rất ít KTX và hầu hết các bạn phải thuê ở trọ gần trường.

– Việc cạnh tranh học bổng giữa các sinh viên của trường sẽ cao hơn, do sinh viên giỏi tập trung tại các trường ở Seoul khá nhiều.

B. NHỮNG BẠN NÀO NÊN HỌC TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀN QUỐC Ở SEOUL?

Để đảm bảo việc chi phí học du học Hàn Quốc tại các trường phù hợp với tình hình tài chính của gia đình, cũng như khả năng học tập của từng bạn. Chính vì vậy, Zila khyên bạn chỉ nên chọn các trường đại học ở Seoul khi đáp ứng các yêu cầu sau:

+ Điểm trung bình học bạ hoặc đại học từ 7.0 trở lên (Đối với những trường đầu nền từ 7.5 trở lên) + Mức thu nhập của bố mẹ nên từ 40 triệu/ 1 tháng trở lên

C. NHỮNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC Ở SEOUL HÀN QUỐC ĐÁNG THEO HỌC NHẤT

1. Trường đại học Quốc gia Seoul Hàn Quốc

» Tên tiếng Hàn: 서울대학교

» Tên tiếng Anh: Seoul National University

» Năm thành lập: 1900

» Số lượng sinh viên: 29.000 sinh viên

» Học phí tiếng Hàn: 6.600.000 KRW/ năm

» Ký túc xá: 850.000 – 1.000.000 KRW/ kỳ

» Địa chỉ: 1 Gwanak-ro, Gwanak-gu, Seoul, Hàn Quốc

» Website: http://www.useoul.edu/

» Xem thông tin chi tiết: Trường Đại học Quốc gia Seoul – Hàn Quốc

2. Trường đại học Yonsei Hàn Quốc

» Tên tiếng Hàn: 연세대학교

» Tên tiếng Anh: Yonsei University

» Năm thành lập: 1885

» Số lượng sinh viên: 28.000 sinh viên

» Học phí tiếng Hàn: 6.920.000 KRW/ năm

» Ký túc xá: 1.400.000 KRW/ kỳ

» Địa chỉ: 50 Yonsei-ro, Sinchon-dong, Seodaemun-gu, Seoul, Hàn Quốc

» Website: https://yonsei.ac.kr

» Xem thông tin chi tiết: Trường Đại học Yonsei – Hàn Quốc

3. Trường đại học Korea Hàn Quốc

» Tên tiếng Hàn: 고려대학교

» Tên tiếng Anh: Korea University

» Năm thành lập: 1905

» Số lượng sinh viên: 29.000 sinh viên

» Học phí tiếng Hàn: 6.640.000 KRW/ năm

» Ký túc xá: 1.200.000 KRW/Kỳ

» Địa chỉ: 145 Anam-ro, Seongbuk-ku, Seoul, 02841, Korea

» Website:  https://www.korea.edu/

» Xem thông tin chi tiết: Trường Đại học Korea – Hàn Quốc

4. Trường đại học Sungkyunkwan Hàn Quốc

» Tên tiếng Hàn: 성균관대학교

» Tên tiếng Anh: Sungkyunkwan University

» Năm thành lập: 1398

» Số lượng sinh viên: 28.000 sinh viên

» Học phí tiếng Hàn: 6.400.000 KRW/ năm

» Ký túc xá: 350.000 KRW/ tháng

» Địa chỉ: 25-2 Sungkyunkwan-ro, Myeongnyun 3(sam)ga, Jongno-gu, Seoul, Hàn Quốc

» Website: https://www.skku.edu/eng/

» Xem thông tin chi tiết: Trường Đại học Sungkyunkwan – Hàn Quốc

5. Trường đại học Hanyang Hàn Quốc

» Tên tiếng Hàn: 한양대학교

» Tên tiếng Anh: Hanyang University

» Năm thành lập: 1939

» Số lượng sinh viên: 26.000 sinh viên

» Học phí tiếng Hàn: 6.600.000 KRW/ năm

» Ký túc xá: 350.000 KRW/ tháng

» Địa chỉ: 222, Wangsimni-ro, Seongdong-gu, Seoul, 04763, Korea

» Website: http://www.hanyang.ac.kr/web/eng

» Xem thông tin chi tiết: Trường Đại học Hanyang – Hàn Quốc

6. Trường đại học Kyung Hee Hàn Quốc

» Tên tiếng Hàn: 경희대학교

» Tên tiếng Anh: Kyung Hee University

» Năm thành lập: 1949

» Số lượng sinh viên: 33.000 sinh viên

» Học phí tiếng Hàn: 6.800.000 KRW/ năm

» Ký túc xá: 1.300.000 KRW/ 10 tuần/ 1 kỳ

» Địa chỉ: Office of International, 26, Kyungheedae-ro, Dongdaemun-gu, Seoul, 02447, Republic of Korea 

» Website: http://www.kyunghee.edu/main.do

» Xem thông tin chi tiết: Trường Đại học Kyung Hee – Hàn Quốc

7. Trường đại học Chung-Ang Hàn Quốc 

» Tên tiếng Hàn: 중앙대학교

» Tên tiếng Anh: Chung-Ang University

» Năm thành lập: 1918

» Số lượng sinh viên: 22.000 sinh viên

» Học phí tiếng Hàn: 6.000.000 KRW/ năm

» Ký túc xá: 900.000 KRW/ 1 kỳ/ 13 tuần

» Địa chỉ: Office of International, 84 Heukseok-ro, Dongjak-gu, Seoul, Korea 

» Website: https://neweng.cau.ac.kr/

» Xem thông tin chi tiết: Trường Đại học Chung Ang – Hàn Quốc

8. Trường đại học Sogang Hàn Quốc

» 

Tên tiếng Hàn: 서강대학교

» Tên tiếng Anh: Sogang University

» Năm thành lập: 1960

» Số lượng sinh viên: 13.000 Sinh viên

» Học phí tiếng Hàn: 7.080.000 KRW/ năm

» Ký túc xá:  ~270.000 KRW/ tháng

» Địa chỉ: 35 Baekbeom-ro, Sinsu-dong, Mapo-gu, Seoul, Hàn Quốc

» Website: http://wwwe.sogang.ac.kr/

» Xem thông tin chi tiết: Trường Đại học Sogang – Hàn Quốc

9. Trường đại học nữ Ewha Hàn Quốc

» 

Tên tiếng Hàn: 이화여자대학교

» Tên tiếng Anh: Ewha Womans University

» Năm thành lập: 1945

» Số lượng sinh viên: 20.000 sinh viên

» Học phí tiếng Hàn: 6.880.000 KRW/ năm

» Ký túc xá: 1.340.000 KRW/ kỳ

» Địa chỉ: 52 Ewhayeodae-gil, Daehyeon-dong, Seodaemun-gu, Seoul, Hàn Quốc

» Website: https://www.ewha.ac.kr/mbs/ewhaen/

» Xem thông tin chi tiết: Trường Đại học nữ Ewha – Hàn Quốc

10. Trường đại học Hankuk Hàn Quốc

» 

Tên tiếng Hàn: 한국외국어대학교

» Tên tiếng Anh: Hankuk University of Foreign Studies

» Năm thành lập: 1954

» Số lượng sinh viên: 28.000 sinh viên

» Học phí tiếng Hàn: 6.200.000 KRW/ năm

» Ký túc xá: 250.000 KRW/ kỳ

» Địa chỉ: 107 Imun-ro, Imun-dong, Dongdaemun-gu, Seoul, Hàn Quốc

» Website: http://www.hufs.ac.kr

» Xem thông tin chi tiết: Trường Đại học ngoại ngữ Hankuk -Hàn Quốc

11. Trường đại học Kookmin Hàn Quốc

» 

Tên tiếng Hàn: 국민대학교

» Tên tiếng Anh: Kookmin University

» Năm thành lập: 1946

» Số lượng sinh viên: 19.000 sinh viên

» Học phí tiếng Hàn: 6.000.000 KRW/ năm

» Ký túc xá: 270.000 KRW/ tháng

» Địa chỉ: 77 Jeongneung-ro, Jeongneung-dong, Seongbuk-gu, Seoul, Hàn Quốc

» Website: kookmin.ac.kr

» Xem thông tin chi tiết: Trường Đại học Kookmin – Hàn Quốc

12. Trường đại học Konkuk Hàn Quốc

» 

Tên tiếng Hàn: 건국 대학교

» Tên tiếng Anh: Konkuk University

» Năm thành lập: 1946

» Số lượng sinh viên: 25.000 sinh viên

» Học phí tiếng Hàn: 6.400.000 KRW/ năm

» Ký túc xá: ~800.000 KRW/ kỳ

» Địa chỉ: 120 Neungdong-ro, Jayang 1(il)-dong, Gwangjin-gu, Seoul, Hàn Quốc

» Website: http://www.konkuk.ac.kr

» Xem thông tin chi tiết: Trường Đại học Konkuk – Hàn Quốc

13. Trường đại học Dongguk Hàn Quốc

»

Tên tiếng Hàn: 동국대학교

» Tên tiếng Anh: Dongguk University

» Năm thành lập: 1906

» Số lượng sinh viên: 20.000 KRW

» Học phí tiếng Hàn: 6.200.000 KRW/ năm

» Ký túc xá: 832.000 KRW/ kỳ

» Địa chỉ: 30 Pildong-ro 1-gil, Jangchungdong 2(i)-ga, Jung-gu, Seoul, Hàn Quốc

» Website: www.dongguk.edu

» Xem thông tin chi tiết: Trường Đại học Dongguk – Hàn Quốc

14. Trường đại học Hongik Hàn Quốc

» 

Tên tiếng Hàn: 홍익대학교

» Tên tiếng Anh: Hongik University

» Năm thành lập: 1946

» Số lượng sinh viên: 18.000 sinh viên

» Học phí tiếng Hàn: 6.100.000 KRW/ năm  

» Ký túc xá: 250.000 KRW/ tháng

» Địa chỉ: 94 Wausan-ro, Changjeon-dong, Mapo-gu, Seoul, Hàn Quốc

» Website: http://en.hongik.ac.kr

» Xem thông tin chi tiết: Trường Đại học Hongik – Hàn Quốc

15. Trường đại học Soongsil Hàn Quốc

» 

Tên tiếng Hàn:

숭실대학교

» Tên tiếng Anh: Soongsil University

» Năm thành lập: 1897 

» Số lượng sinh viên: 15.000 sinh viên

» Học phí tiếng Hàn: 5.200.000 KRW/ năm

» Ký túc xá: 1.300.000 KRW/ 16 tuần

» Địa chỉ: 369 Sang-doro, Sangdo-dong, Dongjak-gu, Seoul, Hàn Quốc

» Website: http://www.ssu.ac.kr

» Xem thông tin chi tiết: Trường Đại học Soongsil – Hàn Quốc

16. Trường đại học Myongji Hàn Quốc

» 

Tên tiếng Hàn:

명지대학교

» Tên tiếng Anh: Myongji University

» Năm thành lập: 1948

» Số lượng sinh viên: 28.000 sinh viên

» Học phí tiếng Hàn: 5.600.000 KRW/ năm

» Ký túc xá:  ~1.039.000 KRW/ kỳ

» Địa chỉ: Myongji Univ., Namgajwa 2-dong, Seodaemun-gu, Seoul, Korea

» Website:  www.mju.ac.kr

» Xem thông tin chi tiết: Trường Đại học Myongji – Hàn Quốc

17. Trường đại học nữ Sungshin Hàn Quốc

» 

Tên tiếng Hàn: 성신여자대학교

» Tên tiếng Anh: Sungshin Women’s University

» Năm thành lập:  1936

» Số lượng sinh viên: 12.000 sinh viên

» Học phí tiếng Hàn: 4.200.000 KRW/ năm 

» Ký túc xá:  250.000 KRW/ tháng

» Địa chỉ: 2 Bomun-ro 34da-gil, Donam-dong, Seongbuk-gu, Seoul, Hàn Quốc

» Website:  http://www.sungshin.ac.kr/senglish.html

» Xem thông tin chi tiết: Trường Đại học nữ Sungshin – Hàn Quốc

18. Trường đại học Sejong Hàn Quốc

» 

Tên tiếng Hàn: 세종대학교

» Tên tiếng Anh: Sejong University

» Năm thành lập: 1940

» Số lượng sinh viên: 16.120 sinh viên

» Học phí tiếng Hàn: 6.400.000 KRW/ năm

» Ký túc xá: 1.384.000 KRW/ kỳ

» Địa chỉ: 209, Neungdong-ro, Gwangjin- gu, Seoul, Korea

» Website: http://sejong.ac.kr/ 

» Xem thông tin chi tiết: Trường Đại học Sejong – Hàn Quốc

19. Trường đại học Kwangwoon Hàn Quốc

» 

Tên tiếng Hàn: 광운대학교

» Tên tiếng Anh: Kwangwoon University

» Năm thành lập: 1934

» Số lượng sinh viên: 12.000 sinh viên

» Học phí tiếng Hàn: 5.200.000 KRW/ năm

» Ký túc xá: 1.384.000 KRW/ kỳ

» Địa chỉ: 20 Gwangun-ro, Wolgye 1(il)-dong, Nowon-gu, Seoul, Hàn Quốc

» Website: https://www.kw.ac.kr 

» Xem thông tin chi tiết: Trường Đại học Kwangwoon – Hàn Quốc

20. Trường đại học Sangmyung Hàn Quốc

» 

Tên tiếng Hàn: 상명대학교

» Tên tiếng Anh: Sangmyung University

» Năm thành lập: 1937

» Số lượng sinh viên: 8.000 sinh viên

» Học phí tiếng Hàn: 5.520.000 KRW/ năm

» Ký túc xá: 250.000 KRW/ tháng

» Địa chỉ: 20 Hongjimun 2-gil, Buam-dong, Jongno-gu, Seoul, Hàn Quốc

» Website: www.smu.ac.kr

» Xem thông tin chi tiết: Trường Đại học Sangmyung – Hàn Quốc

21. Trường đại học Seokyeong Hàn Quốc

» 

Tên tiếng Hàn: 서경대학교

» Tên tiếng Anh: Seokyeong University

» Năm thành lập: 1947 

» Số lượng sinh viên: 7.000 sinh viên

» Học phí tiếng Hàn:  5,200,000 KRW/1 năm

» Ký túc xá: 200.000 KRW/ tháng

» Địa chỉ: 124 Seogyeong-ro, Jeongneung-dong, Seongbuk-gu, Seoul, Hàn Quốc

» Website: https://eng.skuniv.ac.kr/  

» Xem thông tin chi tiết: Trường Đại học Seo Kyeong – Hàn Quốc

22. Trường đại học Sahmyook Hàn Quốc

» 

Tên tiếng Hàn:

삼육대학교

» Tên tiếng Anh: Sahmyook University

» Năm thành lập: 1906

» Số lượng sinh viên: 7.000 sinh viên

» Học phí tiếng Hàn: 5.000.000 KRW/năm  

» Ký túc xá: 1.820.000 KRW/ 6 tháng (gồm 2 bữa ăn)

» Địa chỉ: 26-21 Gongneung 2(i)-dong, Nowon-gu, Seoul, Hàn Quốc

» Website: www.syu.ac.kr

» Xem thông tin chi tiết: Trường Đại học Sahmyook – Hàn Quốc

23. Trường đại học Dankook Hàn Quốc

» 

Tên tiếng Hàn: 단국대학교

» Tên tiếng Anh: Dankook University

» Năm thành lập: 1947

» Số lượng sinh viên: 20.000 sinh viên

» Học phí tiếng Hàn: 5.200.000 KRW/ năm  

» Ký túc xá: 300.000 KRW/ tháng

» Địa chỉ: 152 Jukjeon-ro, Jukjeon 1(il)-dong, Suji-gu, Yongin-si, Gyeonggi-do, Hàn Quốc

» Website: http://www.dankook.ac.kr

» Xem thông tin chi tiết: Trường Đại học Dankook – Hàn Quốc

Hiện Zila đang tuyển sinh cho trường Đại học Hanyang, Đại học Kookmin, Đại học Myongji, Đại học Sangmyung,… tại Việt Nam

Hãy đăng ký tư vấn để Zila hỗ trợ bạn mọi thông tin, chính sách ưu đãi về trường nhanh nhất có thể.

24. Trường đại học Catholic Hàn Quốc

» 

Tên tiếng Hàn:

가톨릭대학교

» Tên tiếng Anh: Catholic University of Korea

» Năm thành lập: 1855

» Số lượng sinh viên: 16.000 sinh viên  

» Học phí tiếng Hàn: 5.200.000 KRW/ năm

» Ký túc xá: 300.000 KRW/ tháng

» Địa chỉ: 296-12 Changgyeonggung-ro, Hyehwa-dong, Jongno-gu, Seoul, Hàn Quốc

» Website: http://www.catholic.ac.kr

» Xem thông tin chi tiết: Trường Đại học Catholic – Hàn Quốc

25. Trường đại học Hansung Hàn Quốc

»

Tên tiếng Hàn: 한성대학교

» Tên tiếng Anh: Hansung University

» Năm thành lập: 1972

» Số lượng sinh viên: 9.000 sinh viên

» Học phí tiếng Hàn: 5.000.000 KRW/ năm

» Ký túc xá: 200.000 KRW/ tháng

» Địa chỉ: 116 Samseongyo-ro 16-gil, Samseon-dong, Seongbuk-gu, Seoul, Hàn Quốc

» Website: www.hansung.ac.kr

» Xem thông tin chi tiết: Trường Đại học Hansung – Hàn Quốc

Hy vọng qua bài viết này, Zila sẽ giúp bạn hình dung và cung cấp đầy đủ thông tin về các trường đại học ở Seoul Hàn Quốc tốt nhất. Lưu ý rằng, lựa chọn tốt nhất không phải là trường đại học top đầu Hàn Quốc, hay các trường đại học ở Seoul mà phải biết cách lựa chọn trường Hàn Quốc phù hợp nhất với điều kiện của bản thân và gia đình chúng ta.

Zila sẽ hỗ trợ bạn nhanh nhất, tận tâm nhất !!! 

Với hơn 6 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực du học Hàn Quốc, Zila sẽ tư vấn mọi thông tin cần thiết về du học Hàn Quốc hoàn toàn MIỄN PHÍ, giúp học sinh và gia đình lựa chọn được trường học và khu vực phù hợp để có được cái nhìn đầy đủ và chính xác nhất trước khi quyết định sang du học Hàn Quốc.

LIÊN HỆ NGAY

CÔNG TY TNHH GIÁO DỤC ZILA

☞ CN1: ZILA – 18A/106 Nguyễn Thị Minh Khai, P. Đakao, Q.1, TP. HCM ☎ Hotline CN1: 028 7300 2027 hoặc 0909 120 127 (Zalo)

☞ CN2: ZILA – Tầng 1 (KVAC), 253 Điện Biên Phủ, P.7, Q.3, TP. HCM ☎ Hotline CN2: 028 7300 1027 hoặc 0969 120 127 (Zalo)

Email: contact@zila.com.vn Website: www.zila.com.vn Face: Du học Hàn Quốc Zila

Trung Tâm Tiếng Hàn Đại Học Quốc Gia Seoul / 2023

Trung tâm Giáo dục Ngôn ngữ Hàn Quốc (KLEC) tích hợp tất cả các kỹ năng ngôn ngữ và nhấn mạnh sự phát triển khả năng ngôn ngữ thực tế thông qua nhiều loại hoạt động học tập gắn kết phong phú. KLEC thúc đẩy phương pháp giảng dạy tối ưu để mỗi học viên cải thiện kỹ năng giao tiếp tiếng Hàn của bản thân. Hơn nữa, KLEC cung cấp cho sinh viên nhiều cơ hội để trải nghiệm và tìm hiểu về văn hóa Hàn Quốc.

Các khóa học KLEC được giảng dạy trong các lớp học được trang bị công nghệ giảng dạy mới nhất. Có thể học tập đa phương tiện trong mỗi lớp học thông qua việc sử dụng thiết bị đa phương tiện, bao gồm máy chiếu chùm tia và máy tính, tài liệu nghe nhìn và Internet. Học viện Giáo dục Ngôn ngữ điều hành một phòng máy tính để sinh viên có thể truy cập tìm kiếm dữ liệu cần thiết cho các lớp học của họ và kiểm tra email của họ một cách dễ dàng. Hơn nữa, KLEC cung cấp cho sinh viên nhiều tiện ích khác nhau như sảnh khách với máy vi tính, phòng làm việc và quán cà phê phục vụ các bữa ăn nhẹ và đồ uống.

KLEC chỉ cung cấp thư nhập học cho visa D-4. Nếu bạn chỉ dự định học một học kì, bạn phải có thị thực hợp lệ hoặc có thể ở lại Hàn Quốc dưới 90 ngày mà không cần thị thực.

– Điều kiện : có bằng tốt nghiệp THPT hoặc tương đương

– Hồ sơ đăng kí gồm :

+ đơn đăng kí ( có thể đăng kí online)

+ mục đích học tập : gồm chi tiết lý do nộp đơn và kế hoạch sau khi hoàn thành khóa học (phải viết bằng tiếng Hàn, tiếng Anh, tiếng Trung hoặc tiếng Nhật, khổ A4 1 trang, định dạng tự do)

+ sơ yếu lí lịch : gồm quá trình học tập và các thành tích khác (phải viết bằng tiếng Hàn, tiếng Anh, tiếng Trung hoặc tiếng Nhật, khổ A4 1 trang, định dạng tự do).

+ Bản scan của giấy chứng nhận tốt nghiệp chính thức và bảng điểm học tập chính thức của trường đã học gần đây nhất (bằng tiếng Hàn, tiếng Anh, tiếng Trung hoặc tiếng Nhật. Nếu tài liệu bằng ngôn ngữ khác, hãy dịch và nộp kèm bản scan của giấy chứng nhận tốt nghiệp chính thức.)

* Sinh viên đến từ các quốc gia được Bộ trưởng Bộ Tư pháp thông báo (Philippines, Indonesia, Bangladesh, Việt Nam, Mông Cổ, Thái Lan, Pakistan, Sri Lanka, Ấn Độ, Myanmar, Nepal, Iran, Uzbekistan, Kazakhstan, Kyrgyzstan, Ukraine, Nigeria, Ghana, Ai Cập , Peru) và sinh viên đến từ các nước quản lý ưu tiên (Guinea, Mali, Uganda, Ethiopia, Cameroon): Apostille bảng điểm học tập chính thức và giấy chứng nhận tốt nghiệp. Nếu quốc gia đó không phải là thành viên Apostille, thì các giấy tờ cần được xác nhận bởi Lãnh sự quán Hàn Quốc.

+ Bản sao hộ chiếu hiện tại (trang thông tin có ảnh)

+ Phí đăng ký: 60.000 KRW (không hoàn lại)

+ Bản sao kê ngân hàng (có thể bỏ qua nếu sinh viên không cần visa D-4) :

Tài khoản đứng tên học sinh. Nếu bảng sao kê ngân hàng mang tên cha mẹ, vui lòng gửi giấy chứng nhận mối quan hệ gia đình.

Trên 10.000 USD, được phát hành trong vòng 30 ngày

+ Viện của chúng tôi không giải quyết việc kinh doanh cho đơn xin thị thực (D-4). Sinh viên phải tự mình xin visa (C-3, D-4) tại đại sứ quán Hàn Quốc hoặc văn phòng xuất nhập cảnh.

+ Bản sao hợp đồng bảo hiểm

Học viên phải đăng ký bảo hiểm cung cấp bảo hiểm ở Hàn Quốc trong trường hợp tai nạn, trước khi đến Hàn Quốc. Đối với những bạn đã đến Hàn Quốc mà không mua bảo hiểm, KLEC có thể đề xuất các công ty bảo hiểm khi bạn đến Hàn Quốc. Bản sao hợp đồng bảo hiểm phải được nộp vào tuần đầu tiên của lớp học. Nếu nó không được gửi, đăng ký của bạn có thể bị hủy bỏ.

– Sinh viên nộp hồ sơ online, hồ sơ được nhận sẽ được nhận thông báo xác nhận sau 2 tuần qua mail hoặc có thể kiểm tra tình trạng hồ sơ online. Sau khi có xác nhận sinh viên nộp học phí để nhận giấy báo nhập học. Sau khi xác nhận nhập học sinh viên tham gia bào thi đánh giá năng lực để hoàn thành thủ tục.

KLCP cung cấp chương trình thường xuyên quanh năm, với bốn buổi: mùa xuân, mùa hè, mùa thu và mùa đông. Sinh viên có thể chọn học kỳ mong muốn và bắt đầu học bằng tiếng Hàn. Học sinh được chia từ cấp độ 1 đến cấp độ 6 dựa trên trình độ tiếng Hàn của họ. Những người đã hoàn thành cấp độ 6 có thể học trong lớp học nâng cao được thiết kế để trau dồi cho học sinh khả năng tiếng Hàn nâng cao trong các lĩnh vực chuyên môn.

Sinh viên quốc tịch Uzbekistan cần thị thực D-4 nên nộp đơn trước một buổi.

(Ví dụ: nếu bạn muốn bắt đầu từ khóa học mùa hè, bạn nên nộp đơn trước hạn chót của khóa học mùa xuân)

* Mô tả khóa học :

① Mỗi buổi học gồm 10 tuần, tổng số giờ học là 200 giờ.

② Học sinh họp bốn giờ một ngày từ thứ Hai đến thứ Sáu.

③ Mỗi lớp gồm khoảng 12 ~ 15 học sinh.

④ Học sinh có thể tham gia các khóa học tự chọn và trải nghiệm văn hóa khác nhau (Tham khảo thông tin như sau).

⑤ Lớp học buổi sáng bắt đầu từ 9:00 AM đến 1:00 PM.

① Lớp học buổi chiều chạy các chương trình giống với lớp buổi sáng.

② Sinh viên trong lớp học buổi chiều cũng có thể xin thị thực.

③ Học viên có thể đăng ký học buổi chiều với học phí rẻ hơn 10% so với học buổi sáng.

④ Học viên có thể tự do lựa chọn lớp học buổi sáng hoặc buổi chiều. (Các lớp học tự chọn như Phòng khám phát âm, Lớp luyện thi TOPIK, v.v … diễn ra vào buổi chiều. Nếu sinh viên muốn học các lớp tự chọn, vui lòng đăng ký vào lớp buổi sáng. Các lớp tự chọn có thể không mở nếu không có đủ người đăng ký.)

⑤ Lớp học buổi chiều từ 1:30 chiều đến 5:20 chiều.

Ngoài ra sinh viên có thể tham gia các hoạt động văn hóa hàn quốc : học trà đạo, gấp giấy, nấu ăn, tìm hiểu bộ tứ bộ gõ của hàn, …

Lớp học nâng cao (Khóa học tiếng Hàn chuyên sâu nâng cao)

① Mỗi buổi học gồm 10 tuần, tổng số giờ học là 160 giờ.

② Lớp học nâng cao được chia thành lớp học có mục đích học tập và lớp học mục đích thực tế. Trong lớp mục đích học thuật, một báo cáo với định dạng luận án được viết và trong lớp mục đích thực tế, các hình thức viết khác nhau như đề xuất, đánh giá, mô tả, v.v. được viết.

③ Sinh viên họp bốn giờ một ngày từ thứ Hai đến thứ Năm.

④ Mỗi lớp bao gồm khoảng 12 học sinh.

⑤ Học sinh có thể tham gia các khóa học tự chọn và trải nghiệm văn hóa khác nhau

⑥ Lớp sáng học từ 9:00 sáng đến 1:00 chiều, lớp chiều học từ 1:30 chiều đến 5:20 chiều.

Lớp học phát âm

Lớp luyện thi TOPIK

Lớp ký tự Trung Quốc

– Học phí : 630.000 KRW

– Điều kiện : có bằng tốt nghiệp THPT hoặc tương đương

– phải có thị thực hợp lệ

– phí đăng kí : 30.000 KRW

Chương trình tiếng Hàn 15 tuần :

– chương trình cho sinh viên trao đổi (và người học phổ thông có thị thực)

– Học phí : 1.100.000 KRW

– Điều kiện đăng kí : có bằng THPT hoặc tương đương

– phí đăng kí : 60.000 KRW

Chương trình tiếng Hàn 5 tuần hè :

– dành cho sinh viên muốn học tiếng Hàn vào mùa hè

– Học phí : 1.540.000 KRW

– Điều kiện đăng kí : có bằng THPT hoặc tương đương

– phí đăng kí : 60.000 KRW

Chương trình tiếng Hàn cấp tốc trong 3 tuần :

– dành cho người lớn muốn học tiếng Hàn trong 3 tháng

– phí đăng kí : có bằng THPT hoặc tương đương

– phí đăng kí : 60.000 KRW

– cho những sinh viên muốn học tiếng hàn cơ bản để giao tiếp vào kì nghỉ hè

– Học phí : 1.200.000 KRW

– phí đăng kí : 200.000 KRW

– chương trình cung cấp các lớp học tiếng Hàn xuất sắc của Đại học Quốc gia Seoul thông qua các nền tảng trực tuyến

– Học phí : 630.000 KRW ( khóa học chưa được mở)

– Điều kiện đăng kí : có bằng THPT hoặc tương đương

– phí đăng kí : 30.000 kRW

Học online tăng cường trong 3 tuần :

– chương trình cung cấp các lớp học tiếng Hàn xuất sắc của Đại học Quốc gia Seoul thông qua các nền tảng trực tuyến được thiết kế cho người lớn để phát triển kỹ năng giao tiếp cho cuộc sống hàng ngày

– Học phí : 450.000 KRW

– Điều kiện đăng kí : có bằng THPT hoặc tương đương

– phí đăng kí : 30.000 KRW

Ngoài ra còn một số chương trình chuyên biệt khác cho từng nhóm đối tượng khác nhau.

– Để đăng ký kì học tiếp theo, học viên đang đăng ký học tiếng Hàn trong chương trình chính quy phải nộp học phí trước ngày học cuối cùng của buổi học hiện tại.

– Để đăng ký học lại, những sinh viên đã trúng tuyển hoặc đăng ký khóa học tiếng Hàn trước đó trong chương trình chính quy nhưng sau đó nghỉ học một hoặc nhiều buổi phải nộp học phí trước thứ sáu bảy tuần đầu giờ học. (Sinh viên cần thư nhập học tiêu chuẩn để được cấp thị thực phải liên hệ với KLEC sau khi họ đã thanh toán học phí.)

Bảng học phí cho mỗi lớp :

Hoàn lại học phí : Đăng kí online và nhập tài khoản ngân hàng để được nhận tiền hoàn lại

+ Trước khi bắt đầu khóa học : hoàn lại 100% học phí

+ Sau khi khóa học bắt đầu :

Từ 1-7 ngày : Hoàn trả 2/3 học phí của tháng hiện tại và 100% cho các tháng còn lại

Từ 8-10 ngày : Hoàn trả 1/2 của tháng hiện tại và 100% cho các tháng còn lại

Từ 11-20 ngày : Hoàn trả 100% học phí các tháng còn lại

Từ 21-27 ngày : Hoàn trả 2/3 học phí của tháng hiện tại và 100% cho các tháng còn lại

Từ 28-30 ngày : Hoàn trả 1/2 của tháng hiện tại và 100% cho các tháng còn lại

Từ 31-40 ngày : Hoàn trả 100% học phí các tháng còn lại

Từ 41-50 ngày : không hoàn lại học phí

Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ : QMI EDUCATION

Inbox: Inbox.me/DuhocQuangMinh

Tel: 024 3869 1999

Hotline: 0914 154 668

Mail: duhocquangminhfpt@gmail.com

Adress: số 14 TrungYên 3, CầuGiấy, HàNội

4 Trường Dạy Tiếng Hàn Có Chi Phí Rẻ Nhất Tại Seoul Hàn Quốc / 2023

Trường đại học Duksung, là một trong những ngôi trường danh giá bậc nhất tại thủ đô Seoul Hàn Quốc. Trường được thành lập từ năm 1920, và là ngôi trương thu hút hàng triệu lượt du học sinh quốc tế đến theo học. Đặc biệt, là chương trình học tiếng Hàn tại trường vô cùng hấp dẫn du học sinh với chi phí phù hợp nhất.

Khi theo học khóa tiếng Hàn, sinh viên có nhiều cơ hội được tìm hiểu và nâng cao kiến thức cùng với ngôn ngữ Hàn. Sinh viên sẽ được các giảng viên có trình độ chuyên môn chuyên nghiệp giảng dạy. Nhờ đó: Sẽ đưa sinh viên đến kết quả học tiếng Hàn một cách tốt nhất. Chương trình đào tạo tiếng Hàn tại trường Duksung như sau:

+ Phí đăng ký: 50$

+ Học phí: 1.000$/ kỳ

Lưu ý: Khóa học tiếng Hàn này thường kéo dài khoảng 1 năm. Mỗi năm có 4 kỳ, mỗi kỳ sẽ có 10 tuần học.

+ Các kỳ nhập học các tháng 03 – 06 – 09 -12

+ Thời gian học từ: 9h sáng đến 13 h chiều các ngày từ thứ 2 đến thứ 5 hàng tuần (Thứ 6 ,7, CN được nghỉ).

+ Khóa học tiếng Hàn sẽ học từ cấp độ 1 đến cấp độ 6. Mỗi lớp có khoảng 10 đến 13 học sinh.

Được thành lập năm 1947, Trường đại học Dankook là ngôi trường đại học tư thục đầu tiền tại Hàn Quốc. Bên cạnh đó, ngôi trường còn được lọt vào top 10 ngôi trường đẹp nhất tại Hàn Quốc. Với khuôn viên trường rộng rãi, thoáng mát kết hợp với sự đầu tư nhiều tiện nghi cao cấp và công nghệ tiên tiến. Trường đại học Dankook, là điểm đến tuyệt vời của du học sinh quốc tế.

Không những thế, các lớp khóa học tiếng Hàn của trung tâm giáo dục toàn cầu có giáo trình được thiết kế với đầy đủ nội dung từ cơ bản nhất. Mục đích: Cung cấp cho người học đặc biệt là du học sinh quốc tế dễ dàng và thuận tiện tìm hiểu về văn hóa cũng như ngôn ngữ Hàn Quốc. Cùng với đó, là chi phí dành cho khóa học cũng vô cùng hợp lý cụ thể như sau:

Khóa tiếng Hàn sẽ được học ở 6 cấp độ: Từ cấp độ 1 đến cấp độ 6.

Lưu ý: Nếu sinh viên chưa biết sẽ bắt đầu từ cấp độ 1. Khi sinh viên đạt cấp độ 3 tức là Topik 3 trở lên sẽ đạt điều kiện vào học chuyên ngành của trường Đại Học, Cao đẳng tại Hàn Quốc. Mức chi phí một khóa học tiếng Hàn tại trường đại học Dankook như sau:

+ Phí đăng ký: 50$

+ Học phí: 1.100 $/ kỳ

Lưu ý: Khóa học tiếng Hàn này thường kéo dài khoảng 1 năm. Trung bình một năm sẽ có 4 kỳ học và mỗi kỳ sinh viên sẽ phải học khoảng 10 tuần.

+ Kỳ nhập học khóa tiếng Hàn: Tháng 3, 6, 9, 12

+ Thời gian học: Từ 9h sáng đến 13h chiều tất cả các ngày trong tuần.

Trường đại học Induk, là ngôi trường phát triển trong sự sáng tạo. Được thành lập năm 1971, trường đã không ngừng xây dựng một môi trường giáo dục toàn diện.

Với sứ mệnh: Không thứ gì không thể được tạo ra từ bàn tay và trí tuệ. Trường đại học Induk, đã thành công trong việc tổ chức các khóa học tiếng Hàn với đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm và chuyên môn cao.

Khóa học tiếng Hàn của trường đại học Induk như sau:

+ Phí đăng ký: 50$

+ Học phí: 800$/ kỳ

+ Khóa học kéo dài 1 năm. Một năm có 4 kỳ học, mỗi kỳ học 10 tuần.

+ Thời gian nhập học khóa tiếng Hàn: Tháng 3, 6, 9, 12 hàng năm.

+ Thời gian học: Từ 9h đến 13h hoặc từ 13h đến 17h từ thứ 2 đến thứ 6.

+ Sinh viên sẽ được học từ cấp độ 1 đến cấp độ 6.

Được thành lập năm 1934, trường đại học Kwangwoon là ngôi trường có nhiều thành tích cao trong lĩnh vực nghiên cứu cũng như giáo dục.

Với sứ mệnh là: Sáng tạo, lòng từ bi và tâm hồn. Trường đã thu hút rất nhiều du học sinh quốc tế đến theo học,

Khóa học tiếng Hàn của trường đã đạt nhiều thành tựu. Nhờ đó, mà nó đã trở thành trung tâm chào đón sinh viên. Với nhiệm vụ: Giúp cho các du học sinh quốc tế, có cơ hội trải nghiệm được nét văn hóa truyền thống pha lẫn hiện đại của Hàn.

Khóa học tiếng Hàn tại trường đại học Kwangwoon như sau:

+ Phí đăng ký: 50$/ kỳ

+ Học phí: 1.200 $/ kỳ

+ Khóa học thường kéo dài 1 năm. Một năm có 6 kỳ, mỗi kỳ có 8 tuần.

+ Thời gian học: Từ 9h đến 12 h và từ 13h đến 15 h các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần.

+ Sinh viên sẽ được học từ cấp độ 1 đến cấp độ 6.

Tiếng Hàn ngày nay không còn quá xa lạ với giới trẻ Việt. Chính những điều ấy, đã khơi dậy niềm đam mê được đi học tập tại Hàn Quốc. Thực tế, không phải gia đình nào cũng đủ điều kiện cho con em mình đi du học. Không phải ai đi du học đều có học bổng. Nhưng không vì thế mà bạn sẽ bị dập tắt ước mơ được đi du học, học tiếng Hàn.

Hy vọng, với thông tin về 4 trường đào tạo tiếng Hàn với mức chi phí hợp lý nhất tại Seoul mà công ty chúng tôi vừa cung cấp. Sẽ giúp các bạn trẻ, đi du học Hàn Quốc khóa tiếng Hàn có sự lựa chọn hợp lý nhất, phù hợp với kinh tế cũng như ví tiền của mình nhất.

korea.net.vn – Website Tư vấn Du học Hàn Quốc uy tín số 1 tại Việt Nam

Tài Liệu Tiếng Hàn Đại Học Seoul / 2023

Những tài liệu học tiếng hàn bổ ích

Trung tâm tiếng Hàn SOFL chia sẻ link download giáo trình tiếng Hàn Seoul với các cuốn dành cho người mới bắt đầu. Tài liệu tiếng Hàn ngày nay cực kì đa dạng nhưng để học tiếng Hàn hiệu quả thì người học nhất định phải tìm cho mình những cuốn tài liệu cần thiết nhất, phù hợp nhất. Và với những người mới bắt đầu theo học ngôn ngữ này thì giáo trình học sẽ là tài liệu đầu tiên nhất định phải có.

Giáo trình học tiếng Hàn được sử dụng cho các bạn nhập môn tiếng Hàn, các cấp độ cao hơn như sơ cấp, trung cấp hay cao cấp.

Giáo trình và sách giáo khoa có gì khác nhau?

Cũng giống như cuốn sách giáo khoa của các môn học khác, giáo trình tiếng Hàn sẽ cung cấp cho bạn những kiến thức đẩy đủ và chính xác nhất về tiếng Hàn. Đặc biệt, các giáo trình ngày nay đều tập trung dạy học tiếng hàn 4 kỹ năng rất bài bản, là cơ sở để người học có thể tự mình nghiên cứu và rèn luyện hiệu quả hơn.

Mục tiêu của giáo trình này là phát triển kĩ năng tiếng Hàn thực tế, đặc biệt là khả năng giao tiếp cơ bản thành thạo. Các bài học cốt yếu gồm có Phát âm, ngữ pháp, từ vựng và thực hành kỹ năng được giải thích rõ ràng, minh họa hình ảnh sinh động.

So với giáo trình tiếng Hàn tổng hợp thì giáo trình tiếng Hàn Seoul này có một hạn chế là giáo trình được viết và giải thích hoàn toàn bằng tiếng Anh. Với những bạn không có khả năng đọc hiểu Anh ngữ thì đây cũng là một khó khăn khi tự học bằng giáo trình này. Nếu bạn có khả năng đọc hiểu tiếng Anh ở mức căn bản, đây chính là một tài liệu học rất bổ ích không nên bỏ qua.

Các bạn có quan tâm có thể tải về và sử dụng trong quá trình học của mình. Chúc tất cả các bạn học tiếng Hàn thành công!

Cập nhật thông tin chi tiết về 25 Trường Đại Học Ở Seoul Hàn Quốc Đáng Học Nhất / 2023 trên website Theolympiashools.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!