Xu Hướng 2/2023 # 12 Câu Thành Ngữ Trung Quốc Về Tình Yêu # Top 11 View | Theolympiashools.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # 12 Câu Thành Ngữ Trung Quốc Về Tình Yêu # Top 11 View

Bạn đang xem bài viết 12 Câu Thành Ngữ Trung Quốc Về Tình Yêu được cập nhật mới nhất trên website Theolympiashools.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

12 câu thành ngữ Trung Quốc về tình yêu

执子之手,与子偕老。(Zhí zǐ zhī shǒu,yǔ zǐ xié lǎo.)

Giải nghĩa: Câu thành ngữ muốn nói rằng muốn nắm tay và hai người đi cùng nhau đến hết cuộc đời. Tình yêu sẽ lâu bền đến khi già đi

在天愿作比翼鸟,在地愿为连理枝。(Zài tiān yuàn zuò bǐ yì niǎo, zài dì yuàn wéi lián lǐ zhī.)

Giải nghĩa: Mong muốn trở thành một con chim trên cánh trời và trở thành một nhánh trên trái đất, ý muốn nói sẽ bên nhau mãi mãi.

萝卜青菜,各有所爱。(Luóbo qīnɡcài,ɡè yǒu suǒ ài.)

Giải nghĩa: Ý muốn nói rằng mỗi người sẽ có những tiêu chuẩn, điều mong muốn riêng ở đối phương, không ai giống ai

情人眼里出西施 (Qínɡrén yǎn lǐ chū xīshī)

Giải nghĩa: Vẻ đẹp trong mắt của kẻ si tình. Ám chỉ rằng tình yêu là mù quáng.

有情人终成眷属 (Yǒu qínɡ rén zhōnɡ chénɡ juànshǔ.)

Giải nghĩa: Những người yêu nhau cuối cùng cũng sẽ về với nhau

落花有意,流水无情。(Luò huā yǒu yì,liúshuǐ wú qínɡ.)

Giải nghĩa: Hoa rơi là cố ý, nước chảy vô tình. Ám chỉ rằng có những người theo đuổi nhưng đối phương lại hờ hững.

有情饮水饱,无情食饭饥。(Yǒuqínɡ yínshuǐ bǎo, wúqínɡ shífàn jī.)

Giải nghĩa: Những người yêu thì khi thiếu thốn, chỉ uống nước họ cũng thấy no đủ, nhưng nếu không có tình cảm, thì dù được ăn cũng cảm thấy đói.

Giải nghĩa: Giống câu thành ngữ của Việt Nam: Yêu nhau yêu cả đường đi – Yêu nhau yêu cả tông chi họ hàng.

Giải nghĩa: Yêu từ cái nhìn đầu tiên, tình yêu sét đánh

脚踏两只船。 ( Jiǎo tà liǎng zhī chuán )

Giải nghĩa: Bắt cá hai tay, đã có người yêu nhưng lại quen thêm người khác

有缘千里来相会 (Yǒu yuán qiān lǐ lái xiānghuì)

Giải nghĩa: Ám chỉ rằng nếu yêu nhau thì xa mấy cũng sẽ về bên nhau, khi đã không yêu thì bên cạnh nhau cũng không có tình cảm. Giống như câu nói: Hữu duyên thiên lý năng tương ngộ – Vô duyên đối diện bất tương phùng.

愿得一心人,白首不相离。(Yuàn dé yī xīn rén, bái shǒu bù xiāng lí.)

Giải nghĩa: Khi bạn chiếm được trái tim của ai đó, hai bạn sẽ không bao giờ xa nhau.

Những Câu Nói Hay Về Tình Yêu Bằng Tiếng Trung

Trung Quốc không chỉ được biết đến là đất nước đông dân mà còn là một đất nước có nhiều bật kỳ tài với những câu nói hay. Do đó những câu nói tiếng Trung về triết lý tình yêu, cuộc sống không chỉ giúp bạn giác ngộ ra nhiều thứ mà còn có thể giúp bạn hiểu thêm về đất nước này hơn. Trong bài này fast winner sẽ trích dẫn những câu nói hay về tình yêu bằng tiếng Trung, hy vọng bạn sẽ chinh phục được nửa kia của mình cũng như có thể sử dụng những câu này dành cho công việc tiếng trung ở một số trường hợp.

Những câu nói hay về tình yêu bằng tiếng Trung

1.喜欢你,却不一定爱你,爱你就一定很喜欢你。

Xǐhuān nǐ, què bù yīdìng ài nǐ, ài nǐ jiù yīdìng hěn xǐhuān nǐ

Thích bạn không nhất định sẽ yêu, còn yêu nhất định đã rất thích rồi.

找一个成功的男人嫁是女人的本能。让自己所爱的男人成功,才是女人的本领。

Zhǎo yīgè chénggōng de nánrén jià Shì nǚrén de běnnéng. Ràng zìjǐ suǒ ài de nánrén chénggōng Cái shì nǚrén de běnlǐng.

Tìm một người con trai thành công để lấy, thì đó là bản năng của phụ nữ. Nhưng làm cho người con trai mà mình yêu thành công, đó mới là bản lĩnh của phụ nữ.

Duì yú shìjiè ér yán, nǐ shì yí ge rén, dànshì duì wǒ ér yán, nǐ shì wǒ de zhēng shìjiè.

Đối với thế giới, em chỉ là một người trong đó, nhưng đối với anh em là cả thế giới của anh.

爱是把双刃剑,如果拔出,一个不小心,既伤了别人,也伤了自己。

Ài shì bǎ shuāng rèn jiàn, rúguǒ bá chū,yígè bú xiǎoxīn,jì shāng le biérén,yě shāng le zìjǐ.

Yêu ví như kiếm một khi đã rút khỏi vỏ nếu không cẩn thận sẽ làm bị thương người khác và cả chính mình.

Wǒ xǐhuan de rén shì nǐ, cóngqián yě shì nǐ, xiànzài yě shì nǐ, yǐhòu yě shì nǐ.

Người mà anh thích chính là em, trước kia, bây giờ và sau này cũng là em.

Qíngyì zhè dōngxī, yījiànrúgù róngyì, nán de shì láirìfāngcháng de péibàn.

Thứ tình cảm này vừa gặp đã thấy thân nhau rất dễ, cái khó là ở chỗ bên nhau những ngày sau.

Xìngfú jiùshì liǎng shuāng yǎnjīng kàn yīgè wèilái

Hạnh phúc là, hai đôi mắt nhìn chung vào một tương lai.

Xǐhuān yīgèrén bù yīdìng shì ài. Dànshì ài yīgèrén de shǒuyào tiáojiàn shì xǐhuān.

Thích một người không nhất định là phải yêu. Nhưng điều kiện trước tiên để yêu một người nhất định là phải thích.

我爱你,不是因为你是一个怎样的人,而是因为我喜欢与你在一起时的感觉。

Wǒ ài nǐ, bú shì yīnwèi nǐ shì yí ge zěnyàng de rén, ér shì yīnwèi wǒ xǐhuan yú nǐ zài yīqǐ shí de gǎnjué.

Anh yêu em không phải vì em là người như thế nào, mà là vì anh thích cảm giác khi ở bên cạnh em.

Ài nǐ bù jiǔ, jiù yī shēng .

Yêu em không lâu đâu, chỉ một đời thôi.

Ài láiguò, yě zǒuguò, chīguò yě hènguò, shāngguò cái huì dǒng, yīqiè jiē shì cuò.

Tình yêu từng đến cũng từng đi, từng ngu si cũng từng căm hận, từng đau thương mới hiểu được, tất cả đều là sai lầm.

Chénmò shì yīgè nǚhái zuìdà de kū shēng.

Im lặng là tiếng khóc lớn nhất của một cô gái

你永远也不晓得自己有多喜欢一个人,除非你看见他和别人在一起。

Nǐ yǒngyuǎn yě bù xiǎodé zìjǐ yǒu duō xǐhuān yígèrén, chúfēi nǐ kànjiàn tā hé biérén zài yìqǐ.

Bạn sẽ mãi mãi không biết được bạn thích người ấy đến nhường nào, cho đến khi bạn nhìn thấy người ấy đi với một ai khác.

当你站在你爱的人面前,你的心跳会加速. 但当你站在你喜欢的人面前,你只感到开心

Dāng nǐ zhànzài nǐ ài de rén miànqián,nǐ de xīn tiào huì jiāsù. Dàn dāng nǐ zhànzài nǐ xǐhuān de rén miànqián,nǐ zhǐ gǎndào kāixīn.

Khi đứng trước mặt người ta yêu tim đập liên hồi. Với người ta thích thìm tim chỉ thấy vui.

当你与你爱的人四目交投,你会害羞. 但当你与你喜欢的人四目交投,你只会微笑

Dāng nǐ yǔ nǐ ài de rén sìmù jiāotóu,nǐ huì hàixiū. Dàn dāng nǐ yǔ nǐ xǐhuān de rén sìmù jiāotóu,nǐ zhǐ huì wēixiào.

Khi bốn mắt nhìn nhau, với người ta yêu, ta ngượng ngùng xấu hổ. Với người ta thích, ta chỉ sẽ mỉm cười.

Shì yī zhǒng tūrán jiān de chōngdòng,shì yī zhǒng shǎn zài nǎo lǐ de niàn tóu.

Thích là thứ cảm giác không lời, là xúc động nhất thời, là chút gì thoáng nghĩ qua.

Rénshēng de zhēnlǐ, zhǐshì cáng zài píngdàn wúwèi zhī zhōng.

Chân lý của nhân sinh chỉ là giấu trong cái bình thường đơn điệu.

Àiqíng yuánlái shì hánxiào hē yǐn dú jiǔ.

Tình yêu vốn dĩ là mỉm cười uống rượu độc.

Wǒ xiǎng shuō ” wǒ duì nǐ de àiqíng bǐ tiān shàng de xīngxīng hái duō.”

Anh muốn nói là “Tình yêu anh dành cho em nhiều hơn những vì sao trên trời”.

– 我想娶你!wǒ xiǎng qǔ nǐ Anh muốn lấy em

– 暗恋 àn liàn Yêu thầm

Xem Thêm:

Kết Luận

Chủ Đề Những Câu Nói Tiếng Trung Cực Hay Về Tình Yêu

Những câu nói tiếng Trung hay về tình yêu

Xǐhuān nǐ què bù yídìng ài nǐ,ài nǐ jiù yídìng hěn xǐhuān nǐ

Thích ấy không nhất định sẽ yêu, còn yêu nhất định đã rất thích rồi.

Qíshí,xǐhuān hé ài jǐn yī bù zhī yáo

Thích và yêu cách nhau một bước thôi

Dàn,xiǎng yào màizhè yī bù, jiù kàn nǐ shì xǐhuān màizhè yī bù

Nhưng muốn đi bước đi này phải xem bạn “thích” bước hay “yêu” mà bước.

Háishì ài màizhè yī bù, xǐhuān shì dàndàn de ài,ài shì shēnshēn de xǐhuān

Thích là hơi yêu còn yêu là thích rất nhiều.

Ài shì yī zhǒng yīlài,shì yī zhǒng zérèn,shì yī zhǒng xiànghù de yīwēi

Yêu là sự nương tựa, là trách nhiệm, là cùng dựa vào nhau

Xǐhuān shì yī zhǒng dàndàn de mòmíng de hǎo gǎn

Shì yī zhǒng tūrán jiān de chōngdòng,shì yī zhǒng shǎn zài nǎo lǐ de niàn tóu

Thích là thứ cảm giác không lời, là xúc động nhất thời, là chút gì thoáng nghĩ qua.

爱是一种埋在心里的翻江倒海,是不可以用任何的喜欢来代替,是一种力量!

Ài shì yī zhǒng mái zài xīn lǐ de fān jiāng dǎo hǎi,shì bù kě yǐ yòng rèn hé de xǐ huān lái dài tì,shì yī zhǒng lìliàng!

Yêu là giấu vào lòng muôn sóng cuộn trào, là không thể dùng bất cứ kiểu thích nào thay thế được, là sức mạnh!

Xǐhuān yī gè rén,bìng bù yídìng yào ài tā

Thích một người không nhất định phải yêu họ

Dàn ài yígè rén de qián tí,què shì yídìng yào xǐhuān tā

Nhưng điều kiện trước tiên để yêu một người là phải thích.

Xǐhuān hěn róngyì zhuǎnbiàn wéi ài,dàn ài guò zhī hòu què hěn nán zài shuō xǐhuān

Thích rất dễ chuyển thành yêu còn sau khi đã yêu một thời gian rất khó để quay trở về “thích”..

Yīnwèi xǐhuān shì kuānróng de, ér ài,zé shì zìsī de

Vì thích là khoan dung mà yêu là ích kỷ

Xǐhuān shì yī zhǒng qīng sōng ér dàn rán de xīn tài, dàn ài,què tài chénzhòng。

Thích là kiểu tâm lý thoải mái và không chủ ý, yêu ngược lại quá nặng lo.

爱一但说出了口,就变成了一种誓言,一种承诺”执子之手,与之偕老”

Ài yī dān shuō chu le kǒu, jiù biànchéng le yī zhǒng shì yán, yī zhǒng chéngnuò “zhí zǐ zhī shǒu ,yǔ zhī xié lǎo”

Yêu một khi đã nói ra liền trở thành lời thề, lời hứa “đã nắm tay nhau là đi cùng nhau đến lúc bạc đầu”.

Bài 12: Các Câu Thành Ngữ Trong Tiếng Trung

Giới thiệu Trung Quốc Sơ lược về đất nước Trung Quốc Giới thiệu chung về đất nước Trung Quốc Tên nước: Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa (The People’s Republic of China) Thủ đô: Bắc Kinh Ngày quốc khánh: 01-10-1949. Vị trí địa lý: Trung Quốc nằm ở phần nử

第九课 苹果一斤多少钱 生词: 1. 买mǎi ( mãi ) : mua 卖mài ( mại ) : bán 你买什么? nǐ mǎi shén me ? 我买水果 wǒ mǎi shuǐ guǒ 你买什么水果? nǐ mǎi shén me shuí guǒ 我买苹果 wǒ mǎi píng guǒ 苹果有两种, 一种是5块一斤, 一种是3块一斤 píng guǒ yǒu l

Tin tức mới

1. Bộ công an 公安部 Gōng’ān bù 2. Bộ trưởng công an 公安部长 Gōng’ān bùzhǎng 3. Ty công an tỉnh 省公安厅 Shěng gōng’ān tīng 4. Giám đốc công an tỉnh 厅长 Tīng zhǎng 5. Phó giám đốc công an tỉnh 副厅长 Fù tīng zhǎng 6. Công an thành phố 市公安局 Shì gōng&#39

Cập nhật thông tin chi tiết về 12 Câu Thành Ngữ Trung Quốc Về Tình Yêu trên website Theolympiashools.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!