Xu Hướng 2/2023 # 100 Câu Tiếng Anh Giao Tiếp Hàng Ngày Thông Dụng Nhất # Top 11 View | Theolympiashools.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # 100 Câu Tiếng Anh Giao Tiếp Hàng Ngày Thông Dụng Nhất # Top 11 View

Bạn đang xem bài viết 100 Câu Tiếng Anh Giao Tiếp Hàng Ngày Thông Dụng Nhất được cập nhật mới nhất trên website Theolympiashools.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

1. Phát âm chuẩn

Nếu bạn bỏ qua điều này và kéo luôn xuống phía dưới để học thuộc các từ vựng, bạn sẽ có thể thuộc lòng nó. Nhưng bạn không thể nghe được và tệ hơn, khi bạn nói đối phương sẽ không hiểu vì bạn phát âm sai.

Để nói tốt và để được hiểu đúng ý nghĩa của câu, các bạn cần phải trang bị cho bản thân kĩ năng phát âm Tiếng Anh thật chuẩn. Nhưng thực sự học phát âm trong Tiếng Anh không hề đơn giản. Không ít thì nhiều trong số các bạn chắc đã từng nhìn qua phiên âm trong từ điển hay hàng loạt những âm tiết trông rất lạ và tự hỏi không biết nên bắt đầu từ đâu.

Nhằm giúp các bạn cùng vượt qua chướng ngại này, cô sẽ gửi đến các bạn bài viết ” Lộ trình học phát âm từ cơ bản đến nâng cao ” với phương pháp học do chính cô và các Coach tại Ms Hoa Giao tiếp xây dựng để giúp các bạn nắm chắc nền tảng học phát âm Tiếng Anh và nâng cao hơn nữa kĩ năng phát âm của mình.

Các bạn cần học phát âm tiếng Anh chuẩn theo bảng phát âm IPA, hãy dành vài phút đọc bài viết này:

2. Học đi đôi với hành

Đừng để tiếng Anh chỉ gói gọn trong sách vở. Hãy mang nó vào chính cuộc sống của bạn. Gặp bạn thân, hãy “what’s up?”. Gặp một tình huống bất ngờ, hãy “Oh my god”. Có như thế, tiếng Anh mới thật sự hữu ích và trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết.

Khi bạn học được bất kỳ từ mới hay cụm từ nào hãy lập tức vận dụng ngay vào việc đặt câu với từ hay cụm từ đó. Đồng thời bạn cần nắm được cách phát âm chính xác ngay từ ban đầu như vậy sẽ giúp quá trình luyện nghe tiếng Anh của bạn dễ dàng hơn rất nhiều.

3. Kiên trì Tự học tiếng Anh mỗi ngày

Bạn đã bao giờ cố gắng học nhiều từ vựng trong một ngày để rồi những hôm sau đó “tạm ngưng” vô thời hạn vì chán chưa? Nếu học là một cuộc chạy đua với tri thức nhân loại thì học tiếng Anh là một cuộc marathon cần sự kiên trì và bền bỉ. Thế nên, hãy học mỗi ngày một ít nhưng đều đặn.

Để có thể duy trì động lực học tiếng Anh mỗi ngày bạn cần có mục tiêu cụ thể, rõ ràng. Và luôn cố gắng hoàn thành mục tiêu mình đặt ra mỗi ngày.

✎ GỢI Ý: Một số bài viết có thể bạn sẽ quan tâm

1. CHẶNG THỨ NHẤT

2. CHẶNG THỨ HAI

3. CHẶNG THỨ BA

Wow! Đến hôm nay, bạn đã áp dụng được bao nhiêu câu phía trên trong giao tiếp tiếng Anh hàng ngày của mình rồi? Nếu đã thực sự cố gắng mà vẫn cảm thấy khó khăn thì bạn có thể nhìn nhận lại trình độ của mình để cải thiện và thay đổi phương pháp học.

4. NGÀY THỨ TƯ

Có vẻ nản quá nhỉ. Đừng nản thế chứ! Đây đều là những câu tiếng Anh giao tiếp hàng ngày hết sức đơn giản và dễ dùng. Chúng ta cùng học tiếp nào.

5. NGÀY THỨ NĂM

Cô Hoa tin rằng, sẽ có nhiều bạn đang rất hoang mang: 10 câu còn khó nhớ, huống hồ là 100 câu. Tất nhiên, để đạt được thành công trong bất kì lĩnh vực gì, kể cả giao tiếp cũng cần phải có phương pháp phù hợp.

Well done! Vậy là bạn đã học xong 100 câu tiếng Anh giao tiếp thông dụng hàng ngày. Cô Hoa tin rằng, nắm được những câu tiếng Anh giao tiếp hàng ngày bổ ích này, các bạn sẽ nâng cao khả năng giao tiếp của mình một cách rõ rệt. Hãy lưu lại và học dần dần, tích lũy mỗi ngày nha!

Những Câu Tiếng Pháp Giao Tiếp Thông Dụng Hàng Ngày

Nếu bạn chưa biết học tiếng pháp ở đâu là tốt nhất. Hãy đồng hành cùng Cap Education trường dạy học tiếng pháp uy tín chất lượng nhất hiện nay. Với các khóa học nổi tiếng như: 

Học tiếng pháp online

Học tiếng pháp cơ bản

Học tiếng pháp giao tiếp

Với những mẫu câu giao tiếp tiếng Pháp thông dụng hàng ngày này, việc giao tiếp tiếng Pháp của bạn sẽ trở lên dễ hơn lúc này.

1. Hello/ Hi! – Xin chào - Bonjour/ Salut !

2. Good evening! – Chào buổi tối!  Bonsoir!

3. What’s up? – Có chuyện gì vậy?  - Quoi de neuf ?

 

 

4. How’s it going? – Dạo này ra sao rồi? – Comment ça va ?

5. What have you been doing? – Dạo này đang làm gì? – Qu’est-ce que tu deviens ? 6. Nothing much. – Không có gì mới cả – Pas grand chose. 7. What’s on your mind? – Bạn đang lo lắng gì vậy? – Qu’est-ce qui te préoccupes ? 8. I was just thinking. – Tôi chỉ nghĩ linh tinh thôi. – Je réfléchissais. 9. I was just daydreaming. – Tôi chỉ đãng trí đôi chút thôi. –J’etais juste dans la lune. 10. It’s none of your business. – Không phải là chuyện của bạn. – Ce n’est pas tes affaires. 11. Is that so? – Vậy hả? – Ah bon ? 12. How come? – Làm thế nào vậy? – Comment ça ? 13. Absolutely! – Chắc chắn rồi! – Absolument ! 14. Definitely! – Quá đúng! – Tout à fait ! 15. Of course! – Dĩ nhiên! – Bien sûr ! 16. You better believe it! – Chắc chắn mà. – C’est sûr. 17. I guess so. – Tôi đoán vậy. – J’imagine. 18. There’s no way to know. – Làm sao mà biết được. – Il n’y a pas moyen de savoir. 19. I can’t say for sure. – Tôi không thể nói chắc. – Je ne peux pas dire à coup sûr. 20. This is too good to be true! – Chuyện này khó tin quá! – C’est trop beau pour être vrai! 21. No way! (Stop joking!) – Thôi đi (đừng đùa nữa). – Sans façon ! (arrête de rigoler). 22. I did it! (I made it!) – Tôi thành công rồi! – Je l’ai fait !

 

23. Got a minute? – Có rảnh không? – Tu as une minute ? 24. About when? – Vào khoảng thời gian nào? – Quand ça ?

 

25. I won’t take but a minute. – Sẽ không mất nhiều thời gian đâu. – Ça ne prendra qu’une minute. 26. Speak up! – Hãy nói lớn lên. Parle plus fort ! 27. Seen Melissa? – Có thấy Melissa không? – Tu as vu Melissa ? 28. So we’ve met again, eh? – Thế là ta lại gặp nhau phải không? – Nous nous revoyons. 29. Come here. – Đến đây. – Viens ici. 30. Come over. – Ghé chơi. – Passe. 31. Don’t go yet. – Đừng đi vội. – Ne pars pas maintenant. 32. Please go first. After you. – Xin nhường đi trước. Tôi xin đi sau. – Toi d’abord. Apres toi. 33. Thanks for letting me go first. – Cám ơn đã nhường đường. – Merci de me laisser passer. 34. What a relief. – Thật là nhẹ nhõm. – Quel soulagement. 35. What the hell are you doing? – Anh đang làm cái quái gì thế kia? – Qu’est-ce que tu fous là ? 36. You’re a lifesaver. – Bạn đúng là cứu tinh. – Tu es mon sauveteur. 37. I know I can count on you. – Tôi biết mình có thể trông cậy vào bạn mà. – Je sais que je peux compter sur toi. 38. Get your head out of your ass! – Nhanh lên ! Magne-toi ! 39. That’s a lie! – Xạo quá! – C’est un mensonge ! 40. Do as I say. – Làm theo lời tôi. – Fais comme j’ai dit. 41. This is the limit! – Đủ rồi đó! – C’est assez! 42. Explain to me why. – Hãy giải thích cho tôi tại sao. – Explique-moi pourquoi. 43. Ask for it! – Yêu cầu nó ! – Demande-le! 44. In the nick of time. – Thật là đúng lúc. – Juste à temps! 45. No litter. – Cấm vứt rác. – Ordures interdites. 46. Go for it! – Cứ liều thử đi. Vas-y ! 47. What a jerk! – Thật là đáng ghét. Quel con ! 48. How cute! – Ngộ ngĩnh, dễ thương quá! – Comme c’est mignon ! 49. None of your business! – Không phải việc của bạn. – Ce n’est pas tes oignons ! 50. Don’t peep! – Đừng nhìn lén! Ne regarde pas !

51. I got it. – Tôi hiểu rồi. – J’ai compris. 52. Right on! (Great!) – Quá đúng! – Super !

Bài học của chúng ta hôm nay đã hoàn thành. Bạn đừng quên theo dõi các bài học mới  của Cap Education tại website  chúng tôi  hoặc fanpage Học Tiếng Pháp – Cap France để đón nhận các bài học tiếng Pháp thú vị mỗi ngày.

 

 

50 Câu Giao Tiếp Tiếng Anh Hàng Ngày Chủ Đề Thông Dụng

Mỹ đã và đang trở thành đích đến du học của nhiều bạn trẻ Việt Nam vì nơi đây có một hệ thống giáo dục đại học có chất lượng và uy tín cao. Thực tế, có 27 trong số 200 trường đại học hàng đầu trên thế giới nằm ở Mỹ. Để giúp bạn tránh khỏi cảm giác bỡ ngỡ khi mới đặt chân sang một nước xa lạ, ELSA Speak sẽ chia sẻ tới bạn một vài cách chào hỏi thông thường của người Mỹ và cách khắc phục những lỗi tiếng Anh giao tiếp hàng ngày phổ biến dưới bài viết này.

4. Luôn trả lời “I’m fine. Thank you. And you?” khi được hỏi “How are you?”

Khắc phục lỗi thường gặp trong giao tiếp tiếng Anh hàng ngày

Thăm hỏi trong tiếng Anh giao tiếp hàng ngày (The chat)

Người Mỹ thường chào hỏi hàng ngày như thế nào?

Người Mỹ thường chào hỏi hàng ngày như thế nào?

Người Mỹ thường giới thiệu bản thân bằng tên và họ (Hello, I am Janet Thomson). Hoặc nếu như không cần trang trọng và ở mức độ thân thiết, người Mỹ chỉ giới thiệu tên (Hi, I am Janet). Sau khi giới thiệu tên, người đối diện thường đáp lại là Pleased to meet you.

{{ sentences[sIndex].text }}.

Your level :

{{level}}

{{ completedSteps }}%

{{ sentences[sIndex].text }}.

Your level :

{{level}}

{{ completedSteps }}%

Trừ khi người Mỹ giới thiệu bằng danh xưng và họ (Mr/Ms Thomson), bạn nên gọi họ bằng tên. Thông thường, trong các công việc và xã hội, người Mỹ thường gọi nhau bằng tên.

Tuy nhiên, bạn luôn luôn nên gọi các giáo sư trong các trường đại học bằng chức danh và họ (ví dụ: Professor Thomson). Trừ khi họ cho phép hoặc yêu cầu bạn gọi họ bằng tên.

Chào lướt trong tiếng Anh giao tiếp hàng ngày (Greetings on the run)

Loại này được sử dụng phổ biến giữa những người Mỹ quen biết hoặc có mối quan hệ thân thiết. Đây là tình huống hai người gặp nhau và trao đổi vắn tắt.

B: “Hi! Gotta run, I’m late for class.” or “Okay!”

(Chào! Phải chạy đây, muộn mất rồi) hoặc là (Cũng ổn.)

Chào nhanh trong tiếng Anh giao tiếp hàng ngày (Speedy greeting)

Loại thứ hai được thực hiện trong trường hợp mà lời chào được bắt đầu và kết thúc một cách đường đột. Tình huống này thường thấy ở các công ty, khi các đồng nghiệp chào hỏi nhau.

A: Hi, how’ve you been? (Chào, ông bạn dạo này thế nào?)

B: Not bad. ‘N you. (Tạm ổn. Còn ông?)

A: Oh, can’t complain. Busy. (Ồ, không thể phàn nàn. Tôi bận.)

B: I know. Me, too. (Hiểu rồi. Tôi cũng vậy.)

B: Bye. Take care. (Tạm biệt. Giữ sức khỏe.)

Thăm hỏi trong tiếng Anh giao tiếp hàng ngày (The chat)

A. Hi! (Chào)

B. Hi! (Chào)

A. How ya doin’? (Dạo này cậu thế nào?)

B. All right /comfortable/pretty good. Oh! Finally I got that letter, by the way, that I said I was waiting for. I finally got it. (Ổn/thoải mái/khá tốt. À, tớ nhận được thư đó rồi, cái mà tớ nói tớ đang đợi ấy. Cuối cùng cũng đã nhận được.)

A. Wow! That’s great. That’s pretty good. (Ồ! Tuyệt. Tốt quá.)

A. Okay. Bye. (Ừ. Tạm biệt.)

Chào hỏi giới thiệu (The introductory greeting)

Đây được gọi là “chào hỏi giới thiệu” (introductory greeting) gồm có những lời chào hỏi của những người mới gặp nhau lần đầu, có chức năng quan trọng là mở đường cho các bên tham gia giao tiếp tìm kiếm sự kết nối (những người bạn chung, làm công việc giống nhau) hay cùng quan tâm đến một chủ điểm nào đó.

B: Yes. (Đúng thế.)

A: Who do you know here? (Anh biết ai ở đây?)

B: Tom. I work with Tom. (Tom. Tôi cùng làm với anh ấy)

A: Oh. Are you an auditor, too? (Ồ. Thế anh cũng là kế toán ả?)

B: No, I’m in human resources. (Không, tôi làm ở bộ phận nhân sự).

A: Oh. Well, I’m an old friend of Tom’s. (Ồ. À, tôi là bạn cũ của Tom).

50 mẫu câu giao tiếp tiếng Anh hàng ngày phổ biến nhất

EnglishVietnamese1. Where are you from?Bạn đến từ đâu vậy?2. Do you speak English?Bạn có nói được tiếng Anh không?3. What’s your name?Tên của bạn là gì?4. I’m hungry.Tôi đói rồi5. Do you want something to drink?Bạn có muốn uống thứ gì không?6. That’s too lateĐã quá muộn7. Choosing a time to meetXếp lịch hẹn cụ thể nha8. Where do you want to go?Bạn muốn đi đến đâu?9. Ordering foodĐặt đồ ăn10. Now or later?Ngay bây giờ hay là muộn hơn11. Do you have enough money?Bạn có đem đủ tiền không?12. How have you been?Dạo này sao rồi?13. Introducing a friend.Giới thiệu về một người bạn14. Buying a shirt. Mua áo sơ mi15. Asking about locationHỏi về một địa điểm nào đó16. Do you know the address?Bạn có biết địa chỉ này ở đâu không?17. Vacation to Hoi AnKỳ nghỉ tại Hội An18. Who is that woman?Người phụ nữ kia là ai vậy?19. Common questions.Các câu hỏi thường gặp20. The supermarket is closedSiêu thị này bị đóng cửa rồi21. Do you have any children? Bạn đã có con chưa?22. Help with English  pronunciationHỗ trợ phần phát âm tiếng Anh23. I lost my walletTôi đành mất ví rồi24. Phone call at work.Cuộc gọi tại chỗ làm việc25. Family tripChuyến đi gia đình26.  I went shoppingTôi đã đi mua sắm27. What kind of book/movie do you like?Thể loại sách/phim nào bạn yêu thích28. Going to the park/stadium/museum/libraryĐi đến công viên/sân vận động/bảo tàng/thư viện29. Where do your parents live?Ba mẹ của bạn sống ở đâu thế?30. Can you help me find a key?Bạn có thể giúp mình tìm chìa khóa31. Paying for lunch.Thanh toán bữa ăn trưa32. Buying a concert ticketMua vé xem buổi hòa nhạc33. Putting books in orderSắp xếp lại sách34. At the restaurant/hotel/museum..Tại nhà hàng/khách sạn/bảo tàng/…35. I need to do SomethingTôi muốn làm một thứ gì đó36. Finding a convenience store/groceryTìm một cửa hàng tiện lợi/tạp hóa37. Geography and directionĐịa lý và phương pháp38. I ate at the hotel/restaurant/homeTôi đã ăn tại khách sạn/nhà hàng/nhà39. Going to the movies/library…Đi tới rạp phim/thư viện40. The food tastes great.Món ăn rất tuyệt41. Visiting family.Thăm nom gia đình42. Looking at vacation photos/videosNhìn lại những bức ảnh/video trong kỳ nghỉ43. Ordering flowers/food/drink…Đặt hoa/đồ ăn/nước uống…44. Leaving a messageĐể lại tin nhắn.45. Talking about the weather in Da NangNói về thời tiết ở Đà Nẵng46. Making research and development plansLên kế hoạch nghiên cứu và phát triển47. I changed my mindTôi đã quyết định rồi48. Checking into a hotelCheck in tại khách sạn49. Do you know how to get downtown? Bạn có biết đường vào trung tâm thành phố không?50. Did you see the news today?Bạn đã đọc tin tức ngày hôm nay chưa?

Khắc phục lỗi thường gặp trong giao tiếp tiếng Anh hàng ngày 

1. Thích thêm “s” vào cuối từ

2. Phát âm thiếu âm cuối

Hầu hết người Việt khi nói tiếng Anh đều mắc phải lỗi sai không có âm cuối. Điều này cũng rất dễ hiểu bởi chính tiếng Việt của chúng ta khi nói chỉ phát ra các âm hữu thanh, không có các âm vô thanh nên khi sử dụng tiếng Anh giao tiếp, việc quên phát âm cuối là điều khó tránh.

Nếu không phát âm rõ âm cuối, người nghe sẽ dễ hiểu lầm và không nhận ra được bạn đang nói gì. Phát âm thiếu âm cuối là một lỗi sai cũng rất nghiêm trọng bởi có một số từ có cách phát âm y hệt nhau và chỉ phân biệt được nhờ âm đuôi, dẫn đến hiểu nhầm.

3. Một số lỗi sai phát âm cơ bản khác

Ngoài ra, do đặc trưng về vùng miền, hoặc cơ địa miệng, lưỡi hoặc do thói quen, mà nhiều bạn phát âm thường sai những âm như sau:

/ð/ thường bị phát âm thành /z/ hay /d/ – this /ðɪs/

/θ/ phát âm thành /t/ hoặc /th/ trong tiếng Việt – thank /θæŋk/

/j/ thường phát âm giống như /z/ – yet /jet/

/æ/ bị nhầm lẫn với /e/ – hat /hæt/

Để tránh cách đọc sai lầm đó mà dẫn đến hình thành thói quen sẽ rất khó sửa, bạn cần nắm rõ bản phiên âm quốc tế IPA như ELSA Speak từng chia sẻ, bạn sẽ nói tiếng Anh chuẩn như người bản xứ.

4. Luôn trả lời “I’m fine. Thank you. And you?” khi được hỏi “How are you?”

1. Khi bạn cảm thấy ổn

– Well, thanks. (Khỏe, cảm ơn).

– Pretty well, thanks. (Cũng khỏe, cảm ơn).

– Fine, thanks. (Khỏe, cảm ơn).

– Good, thanks. (Tốt, cảm ơn).

– OK, thanks.(Cũng khá, cảm ơn).

– First rate (Quá khỏe)

– In the best of health ( Chưa bao giờ khỏe thế này)

– Full of beans (tràn trề sinh lực)

– Could not be better (Không thể khỏe hơn)

– I have never felt better (chưa bao giờ thấy tốt hơn)

2. Những câu nói là cũng bình thường (có gì đó không tốt lắm)

– Still alive. (Bình thường)

– Still alive and kicking. (Thường thường).

– Not complaining.(Không có gì để than phiền cả).

– No complaints! (Không có gì để than phiền cả).

– Can’t complain! (Không thể than phiền).

– Mustn’t complain! (Không than phiền nổi).

– So so. (Bình thường)

– Not bad. (Không tồi).

– Not so bad. (Không tồi lắm)

– Not too bad. (Không quá tồi).

3. Những câu nói khi có vấn đề với bạn

– Too bad (Quá tệ)

– Rotten. (Hết hơi)

– Couldn’t be worse.(Không thể tồi hơn)

Top 10 Câu Tục Ngữ Giao Tiếp Tiếng Hàn Hàng Ngày Thông Dụng Nhất

Top 10 câu tục ngữ giao tiếp tiếng Hàn hàng ngày thông dụng nhất

Thứ năm – 10/08/2017 10:05

Ví dụ: Tình bạn bị rạn nứt

우정에 금이 가다

2. 손을 잡다

1) 서로 힘을 합하여 함께 일하다. Có nghĩa là “Hợp sức với nhau cùng làm việc”

Ví dụ:

Hai công ty chỉ cần bắt tay hợp tác với nhau thì sẽ trở thành một tập đoàn lớn nhất trong nước

두 회사가 손잡기만 한다면 국내 제일의 기업이 될 것이다

2) 손과 손을 마주 잡다. Có nghĩa là “Tay trong tay”

Chú rể và cô dâu tay trong tay đi giữa các quan khách

사랑과 신부는 손잡고 축하객들 사이로 행진했다

3. 등을 돌리다. Có nghĩa là “Quay lưng, trở mặt” ám chỉ việc tẩy chay, cắt đứt mối quan hệ của một người với tập thể hoặc người mà họ đã từng gắn bó

Ví dụ: Ngay cả người bạn này cũng đã quay lưng lại với tôi rồi.

이 친구마저 저에게 등을 돌리네요

4. 꼬리를 물다. = Nối đuôi nhau

Ví dụ: Tin đồn nối đuôi nhau đã lan truyền khắp xóm làng

풍문은 꼬리에 꼬리를 물고 인근 사방에 전파되었다

5. 불을 보듯 뻔하다. = Rõ như ban ngày: Chỉ sự việc xảy ra mà không phải nghi ngờ, rõ ràng và minh bạch

Ví dụ: Chẳng học hành gì thì thi rớt là chuyện rõ như ban ngày

그렇게 공부를 안 하니 시험에 떨어질 것이 불 보듯 뻔하다

6. 한 술 더 뜨다: Chất thêm một muỗng nữa ám chỉ với một việc vốn đã không được tốt đẹp mà lại còn có hành động không thích hợp và lố bịch nữa thì sẽ khiến sự việc tồi tệ thêm một bậc, hiểu đơn giản là Đổ dầu vào lửa

그는 미안한 기색은커녕 한술 더 떠서 도리어 내게 화를 내는 것이었다

7. 이미 엎지른 물: Việc đã làm không thể sửa chữa lại được,= Bát nước đã đổ đi không thể hốt lại được

8. 뿌리를 뽑다:Nhổ cỏ phải nhổ tận gốc

Ví dụ: Hãy nhổ cỏ tận gốc những thói xấu trong sinh hoạt

부정부패를 뿌리 뽑자

9. 못을 박다 Đóng đinh

1) 어떤 사실을 꼿 집어 분명하게 하다. Chắc như đinh đóng cột

Ví dụ: Cô ấy nói một lời chắc như đinh đóng cột, đó là không thể làm công việc lần này

그녀는 이번 일을 할 수 없다고 한다디로 못을 박아 이야기하였다

1) 다른 사람에게 원통한 생각을 마음속 깊이 맺히게 하다. làm cho người khác đau buồn và hối tiếc sâu sắc trong lòng

Ví dụ: Anh ta là đứa con bất hiếu đã khiến cho ba mẹ đau lòng

그는 부모님 가슴에 못을 박는 불효를 저질렀다

10. 발등의 불을 끄다: giải quyết hay xử lý việc khó khăn và khẩn cấp cận kề trước mắt

Ví dụ: Anh ấy chẳng còn tâm trí để mà giải quyết những khó khăn cấp bách của bản thân

그는 지금 자기 발등의 불을 끄는 데 정신이 없다

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Quận Cầu Giấy – Từ Liêm Quận Hai Bà Trưng – Hoàng Mai Quận Thanh Xuân – Hà Đông

Đang truy cập : 5

Hôm nay : 901

Tháng hiện tại : 7241

Tổng lượt truy cập : 12107606

Ngày làm việc: từ thứ 2 đến chủ nhật.

Thời gian làm việc từ: 8h00 – 21h00

Cập nhật thông tin chi tiết về 100 Câu Tiếng Anh Giao Tiếp Hàng Ngày Thông Dụng Nhất trên website Theolympiashools.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!