Xu Hướng 1/2023 # 10 Cụm Từ Và Cấu Trúc Hay Trong Everytime We Touch # Top 6 View | Theolympiashools.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # 10 Cụm Từ Và Cấu Trúc Hay Trong Everytime We Touch # Top 6 View

Bạn đang xem bài viết 10 Cụm Từ Và Cấu Trúc Hay Trong Everytime We Touch được cập nhật mới nhất trên website Theolympiashools.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

I still hear your voice when you sleep next to me – Em vẫn nghe thấy giọng nói anh ngay cả khi anh đang ngủ cạnh em

I still feel your touc h in my dreams – Em vẫn cảm nhận được hình bóng anh đang kề bên ngay cả trong mơ

Forgive me my weakness, budon’t know why – Hãy tha thứ cho trái tim yếu mềm của em, nhưng em không hiểu tại sao ?

Without you Itard to survive – Thật khó để em tồn tại nếu không có anh

‘Cause everytime we touch I get this feeling – Vì mỗi khi ta chạm vào nhau, em đều có cảm giác này

And everytime we kissweacould fly – Và mỗi lần hôn anh, em dám đảm bảo mình có thể bay đến bất cứ nơi nào

Can’t you feel my heart beat fast – Anh không thể cảm nhận được trái tim em đang đập nhanh đến thế nào đâu

I want this to last – Nguyện ước cuối cùng với em là được có anh trong đời Need you by my side

Cause everytime we touch I feel the static – Vì mỗi khi ta chạm vào nhau, em cảm thấy thật vững tin

And everytime we kis s I reach for the sky – Và mỗi lần hôn anh, em như bay lên tận trời xanh

Can’t you hear my heart beat so… – Anh không thể nghe tiếng trái tim em đang đập từng nhịp chậm dần

I can’t let you go – Em không thể để anh rời đi

Want you in my life – Em chỉ muốn có anh trong cuộc đời em.

You r arm s are my castle, your hear t is my sky – Đôi tay anh tựa như tòa lâu đài, Trái tim anh là bầu trời của em

They wip e away tears tha t I cry – Chúng sẽ lau khô dòng nước mắt mỗi lần em khóc

The good and the bad times we’ve been through the m all – Khoảng thời gian hạnh phúc hay thậm chí là khổ đau Chúng ta đã cùng nhau trải qua tất cả

You make me rise whe n I fall – Anh đã vực em dậy mỗi lần em vấp ngã

‘Cause everytime we touch I get this feeling – Vì mỗi khi ta chạm vào nhau, em đều có cảm giác này

And everytime we kis s I sweacould fly – Và mỗi lần hôn anh, em dám đảm bảo mình có thể bay đến bất cứ nơi nào

Can’t you feel my heart beat fast – Anh không thể cảm nhận được trái tim em đang đập nhanh đến thế nào đâu

I want this to last – Nguyện ước cuối cùng với em là được có anh trong đời Need you by my side

Cause everytime we touch I feel the static – Vì mỗi khi ta chạm vào nhau, em cảm thấy thật vững tin

And everytime we kis s I reach for the sky – Và mỗi lần hôn anh, em như bay lên tận trời xanh

Can’t you hear my heart beat so… – Anh không thể nghe tiếng trái tim em đang đập từng nhịp chậm dần

I can’t let you go – Em không thể để anh rời đi

Want you in my life – Em chỉ muốn có anh trong cuộc đời em.

‘Cause everytime we touch I get this feeling – Vì mỗi khi ta chạm vào nhau, em đều có cảm giác này

And everytime we kissweacould fly – Và mỗi lần hôn anh, em dám đảm bảo mình có thể bay đến bất cứ nơi nào

Can’t you feel my heart beat fast – Anh không thể cảm nhận được trái tim em đang đập nhanh đến thế nào đâu

I want this to last – Nguyện ước cuối cùng với em là được có anh trong đời Need you by my side

Học tiếng Anh qua bài hát “Everytime We Touch”

‘Cause: viết tắt của “because”

Ví dụ:

Get this feeling: có cảm giác này

Ví dụ:

Want somebody/something + to + V: diễn tả mong muốn đối với ai đó/ điều gì đó

Ví dụ:

I want you to stay at home and finish your homework now(Mẹ muốn con ở nhà và hoàn thành bài tập về nhà của mình ngay lúc này)

Reach for something: Với tới, chạm tới

Ví dụ:

I try to reach for you but I can’t(And cố gắng để chạm tới em nhưng anh không thể)

Let something/ somebody go: buông bỏ, để ai/ cái gì đó ra đi

Ví dụ:

But if I let you go, I will never know What my life would be holding you close to me(Nhưng nếu để em ra đi, anh sẽ không bao giờ biết được những cảm xúc khi có em gần bên)

Wipe away: lau sạch, xóa sạch

Ví dụ:

When you cried I’d wipe away all of your tears When you’d scream I’d fight away all of your fears(Khi em khóc, anh sẽ lau sạch đi những giọt nước mắtKhi em la hét, anh sẽ chiến đấu dẹp tan đi mọi nỗi sợ trong anh)

Have been through something: Chịu đựng, trải qua

Ví dụ:

Make somebody + V: sai khiến, bảo ai đó làm gì

Ví dụ

By one’s side: bên cạnh ai đó

Ví dụ:

It + to be + adjective + to + V: dùng trong câu nhấn mạnh chủ ngữ giả “it”

Ví dụ:

Giả định ở hiện tại với “could”

Dùng để giả định một điều gì đó có thực ở hiện tại (nhưng thực chất là không hề có thực)

Ví dụ:

Mệnh đề quan hệ là một mệnh đề phụ được dùng để bổ nghĩa cho danh từ đứng trước nó. Mệnh đề quan hệ được nối với mệnh đề chính bởi các đại từ quan hệ như: Who, Whom, Which, Whose, That hoặc các trạng từ quan hệ như: When, Where, Why.

Ví dụ:

Thì hiện tại hoàn thành dùng để diễn tả về một hành động đã hoàn thành cho tới thời điểm hiện tại mà không bàn về thời gian diễn ra nó.

Ví dụ:

When đứng đầu câu: When + present simple, present simple/ future simple.

When đứng giữa câu: Present simple/ Future simple + when + present simple

Diễn tả mối quan hệ giữa hành động và kết quả, hoặc sự việc trong tương lai

Ví dụ:

Nối âm (nối âm cuối của từ đứng trước và âm đầu của từ đi liền sau): Chú ý nối âm ở những đoạn in đậm.

Âm /t/

Người Mỹ có “nuốt” âm /t/ khi nó nằm ở cuối từ. Ví dụ: want,…

Âm /t/ được phát âm thành âm /d/ nhẹ khi nó nằm giữa 2 nguyên âm (thường là giữa từ) và không nhấn trọng âm. Ví dụ: Static,...

Âm /t/ cũng được phát âm thành /d/ khi nối âm cuối /t/ (ending sound) với nguyên âm của từ đứng sau nó (âm đầu này không được nhấn trọng âm). Ví dụ: but I don’t know why, tears that I cry,…

Âm /t/ được là chính nó, khi đứng ở đầu từ, hoặc khi không đứng đầu từ nhưng bị nhấn trọng âm vào nó. Ví dụ: touch, to, times, tears…

Âm /r/ cần được phát âm rõ và cong lưỡi. Ví dụ: Hard, survive, heart, tears,…

Luyện hát tiếng Anh cùng eJOY ngay

Hãy thực hành luyện nói với bài hát bằng cách nghe từng câu (hoặc đoạn ngắn), luyện nói lặp đi lặp lại và nhớ bắt chước chính xác những gì bạn nghe được. Thường thì khi học tiếng Anh qua bài hát, mình hay dùng Game Speak trên ứng dụng eJOY. Trên ứng dụng này đã có sẵn những bài hát mình thích nghe, sau khi nghe đi nghe lại bài nhiều lần, mình mở Game Speak ngay luôn trong video và luyện tập. Cách luyện rất đơn giản, bạn chỉ cần thu âm giọng nói của mình và eJOY sẽ phân tích xem chỗ nào mình phát âm ổn/ chưa ổn. Ngoài ra mình còn có thể so sánh giọng hát của mình và giọng của ca sĩ. Cứ luyện tập như thế cho đến khi nào mình thấy hài lòng với cách mình phát âm, sau đấy chuyển sang bài khác.

I still hear your void/ voice/ noise when you sleep next to me

Forgive/ Forget/ Forgot me my weakness, but I don’t know why Without you, It’shot/hat/hard to survive

And everytime we kiss I swear I could fly/ flight/ flied

Can’t/ Can/ Could you feel my heart beat fast

The good and the bad times we been/ ‘ve been/ gone through them all

You make me rise/ raise/ rinse when I fall/ fell/ fail

1. I still hear your voice

I reach for the sky

2. Without you

we’ve been through them all

3. Everytime we kiss

when you sleep next to me

4. Your arms are my castle,

it’s hard to survive

5. The good and the bad times

your heart is my sky

What type of music is this song?

What does the song mean?

How do you feel when you listen to this song? And why?

Tải eJOY App Luyện hát tiếng Anh ngay

Vậy là chúng ta vừa học tiếng Anh qua bài hát Everytime We Touch. Còn rất nhiều bài hát hay đang chờ bạn khám phá trên eJOY App đấy!

Cấu Trúc Và Cách Dùng Các Thì Trong Tiếng Anh

1. Thì Hiện Tại Đơn (Simple Present):

S + Vs/es + O (Đối với động từ Tobe)

S + do/does + V + O (Đối với động từ thường)

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn: always, every, usually, often, generally, frequently.

Cách dùng thì hiện tại đơn

Thì hiện tại đơn diễn tả một chân lý , một sự thật hiển nhiên. Ex: The sun ries in the East. Tom comes from England.

Thì hiện tại đơn diễn tả 1 thói quen , một hành động xảy ra thường xuyên ở hiện tại. Ex: Mary often goes to school by bicycle. I get up early every morning.

Lưu ý : ta thêm “es” sau các động từ tận cùng là : O, S, X, CH, SH.

Thì hiện tại đơn diễn tả năng lực của con người : Ex : He plays badminton very well

Thì hiện tại đơn còn diễn tả một kế hoạch sắp xếp trước trong tương lai hoặc thời khoá biểu , đặc biệt dùng với các động từ di chuyển.

2. Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous): S + be (am/ is/ are) + V_ing + O

Dấu hiệu nhận biết Thì hiện tại tiếp diễn: now, right now, at present, at the moment,……….

Cách dùng Thì hiện tại tiếp diễn

Thì hiện tại tiếp diễn tả một hành động đang diễn ra và kéo dài dài một thời gian ở hiện tại. Ex: The children are playing football now.

Thì này cũng thường tiếp theo sau câu đề nghị, mệnh lệnh. Ex: Look! the child is crying. Be quiet! The baby is sleeping in the next room.

Thì này còn diễn tả 1 hành động xảy ra lặp đi lặp lại dùng với phó từ ALWAYS: Ex : He is always borrowing our books and then he doesn’t remember –

Thì này còn được dùng để diễn tả một hành động sắp xảy ra ( ở tương lai gần) Ex: He is coming tomrow

3. Thì quá khứ đơn (Simple Past): S + was/were + V_ed + O

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn: yesterday, yesterday morning, last week, las month, last year, last night.

Cách dùng thì quá khứ đơn: Thì quá khứ đơn diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ với thời gian xác định.

CHỦ TỪ + ÐỘNG TỪ QUÁ KHỨ

When + thì quá khứ đơn (simple past)

When + hành động thứ nhất

4. Thì quá khứ tiếp diễn (Past Continuous): S + was/were + V_ing + O

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ tiếp diễn: While, at that very moment, at 10:00 last night, and this morning (afternoon).

Cách dùng thì quá khứ tiếp diễn: Dùng để diễn tả hành động đã xảy ra cùng lúc. Nhưng hành động thứ nhất đã xảy ra sớm hơn và đã đang tiếp tục xảy ra thì hành động thứ hai xảy ra.

CHỦ TỪ + WERE/WAS + ÐỘNG TÙ THÊM -ING. While + thì quá khứ tiếp diễn (past progressive)

5. Thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect): S + have/ has + Past participle + O

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành: already, chúng tôi just, ever, never, since, for, recenthy, before…

Cách dùng thì hiện tại hoàn thành:

Thì hiện tại hoàn thành diễn tả hành động đã xảy ra hoặc chưa bao giờ xảy ra ở 1 thời gian không xác định trong quá khứ.

Thì hiện tại hoàn thành cũng diễn tả sự lập đi lập lại của 1 hành động trong quá khứ.

Thì hiện tại hoàn thành cũng được dùng với i since và for.

Since + thời gian bắt đầu (1995, I was young, this morning etc.) Khi người nói dùng since, người nghe phải tính thời gian là bao lâu.

For + khoảng thời gian (từ lúc đầu tới bây giờ) Khi người nói dùng for, người nói phải tính thời gian là bao lâu.

6. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous): S + have/ has + been + V_ing + O

Dấu hiệu nhận biết Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn: all day, all week, since, for, for a long time, almost every day this week, recently, lately, in the past week, in recent years, up until now, and so far.

Cách dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn: Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh khoảng thời gian của 1 hành động đã xảy ra trong quá khứ và tiếp tục tới hiện tại (có thể tới tương lai).

7. Quá khứ hoàn thành (Past Perfect): S + had + Past Participle + O

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành: after, before, as soon as, by the time, when, already, just, since, for….

Cách dùng thì quá khứ hoàn thành: Thì quá khứ hoàn thành diễn tả 1 hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ trước 1 hành động khác cũng xảy ra và kết thúc trong quá khứ.

8. Quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Pas Perfect Continuous): S + had + been + V_ing + O

Từ nhận biết thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn: until then, by the time, prior to that time, before, after.

Cách dùng thì khứ hoàn thành tiếp diễn: Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh khoảng thời gian của 1 hành động đã đang xảy ra trong quá khứ và kết thúc trước 1 hành động khác xảy ra và cũng kết thúc trong quá khứ

9. Tương lai đơn (Simple Future): S + shall/will + V(infinitive) + O

Cách dùng thì tương lai đơn:

Khi bạn đoán (predict, guess), dùng will hoặc be going to.

Khi bạn chỉ dự định trước, dùng be going to không được dùng will. CHỦ TỪ + AM (IS/ARE) GOING TO + ÐỘNG TỪ (ở hiện tại: simple form)

Khi bạn diễn tả sự tình nguyện hoặc sự sẵn sàng, dùng will không được dùng be going to. CHỦ TỪ + WILL + ÐỘNG TỪ (ở hiện tại: simple form)

10. Thì tương lai tiếp diễn (Future Continuous): S + shall/will + be + V_ing+ O

Dấu hiện nhận biết Thì tương lai tiếp diễn: in the future, next year, next week, next time, and soon.

Cách dùng Thì tương lai tiếp diễn:Thì tương lai tiếp diễn diễn tả hành động sẽ xảy ra ở 1 thời điểm nào đó trong tương lai.

CHỦ TỪ + WILL + BE + ÐỘNG TỪ THÊM -ING hoặc

CHỦ TỪ + BE GOING TO + BE + ÐỘNG TỪ THÊM -ING

11. Thì tương lai hoàn thành (Future Perfect): S + shall/will + have + Past Participle

Dấu hiệu nhận biết Thì tương lai hoàn thành: by the time and prior to the time (có nghĩa là before)

Cách dùng Thì tương lai hoàn thành: Thì tương lai hoàn thành diễn tả 1 hành động trong tương lai sẽ kết thúc trước 1 hành động khác trong tương lai. CHỦ TỪ + WILL + HAVE + QUÁ KHỨ PHÂN TỪ (PAST PARTICIPLE)

12. Tương Lai Hoàn Thành Tiếp Diễn (Future Perfect Continuous): S + shall/will + have been + V_ing + O

Cách dùng: Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh khoảng thời gian của 1 hành động sẽ đang xảy ra trong tương lai và sẽ kết thúc trước 1 hành động khác trong tương lai.

8 Cấu Trúc Tiếng Anh Trong Girls Like You

Girls Like You – Maroon 5

Yeah yeah yeah (x2)

Yeah yeah yeah (x2)

Yeah yeah yeah (x2)

Yeah yeah yeah (x2)

Yeah yeah yeah (x2)

Yeah yeah yeah (x2)

Học tiếng Anh với bài hát Girls Like You

Cấu trúc hay trong Girls like you

1. Spend time doing something dành thời gian để làm việc gì đó

Trong bài hát có đoạn “We spent the late nights making things right between us” – Chàng trai và cô gái trong bài hát đã dành thời gian thức bao đêm khuya để sửa chữa mối quan hệ giữa hai người.

Ví dụ:

2. Get even nghĩa là cân bằng lại, bù đắp

Trong bài hát có câu “Spent 24 hours, I need more hours with you. You spent the weekend, getting even”. Chúng ta có thể hiểu là chàng trai đã dành trọn 24 giờ cho cô gái. Còn cô gái thậm chí đã dành cả 2 ngày cuối tuần để cân bằng lại mối quan hệ với chàng trai. Việc cô dành thời gian cho chàng trai không hề thua kém việc chàng trai kia dành thời gian cho cô.

Ví dụ:

“Get even” cũng có nghĩa là trả đũa

Ví dụ:

The best way to get even with the bully from high school is to become successful. ( Cách tốt nhất để trả đũa đứa hay bắt nạt bạn hồi cấp 3 là trở nên thành công .)

3. Make things right nghĩa là sửa chữa, sửa lại cho đúng

Trong bài hát “We spent the late nights making things right between us” có nghĩa là chàng trai và cô gái đã bàn bạc hoặc thậm chí tranh cãi với nhau để giải quyết những vấn đề trong mối quan hệ giữa hai người.

Ví dụ:

4. Run around with someone nghĩa là dành nhiều thời gian ở bên ai đó

Câu hát “Cause girls like you run around with guys like me” được lặp đi lặp lại trong bài hát. Câu này có thể được hiểu là “những cô gái như em thường quanh quẩn với những gã trai như anh”.

Ví dụ:

I used to run around with a whole group of kids from my school, but I only see a few close friend these days. ( Tôi từng đánh bạn với một lũ trẻ ở trường nhưng giờ thì chỉ gặp mặt một vài người bạn thân thôi .)

5. Come through trải qua, vượt qua một sự kiện, một dấu mốc nào đó

Trong bài hát có câu ” Till sundown when I come through”. “Till sundown” là khi mặt trời lặn, lúc cuối ngày. Chúng ta có thể hiểu chàng trai trong bài hát có cảm giác mỗi ngày trôi qua là một gánh nặng và anh phải vượt qua rất chật vật.

Ví dụ:

6. Get way up

Giống với “get way through” hoặc “get way out”, có nghĩa là tìm cách cải thiện, tìm cách giải quyết cho một vấn đề.

Ví dụ:

Cấu trúc này có nghĩa là chịu đựng sự đối xử tồi tệ của ai đó. Đây là một cách diễn đạt hơi thô nhưng khá phổ biến trong đời sống.

Ví dụ:

Đây là cách nói về một khả năng có thể xảy ra nhưng không chắc chắn.

Luyện hát với Girls Like You

Ngay cả khi không nối âm, đừng bỏ qua âm cuối của các từ, đặc biệt là âm “s”

Âm “r” trong từ “girl” lặp đi lặp lại rất nhiều trong suốt bài hát. Khi đọc những chữ này bạn sẽ cần uốn cong lưỡi cho thật rõ

Cách đọc lướt âm. “Run around” đọc lướt nghe như “Run ’round”. “Took a whole day up”. Khi đọc nhanh sẽ thành “Took-a-whole day up”.Âm rất mờ nhạt kẹp giữa và Mục đích là để phù hợp với giai điệu của bài hát. Tuy nhiên đây cũng là cách đọc lướt rất phổ biến trong giao tiếp hàng ngày.

Chú ý cách đọc những từ viết tắt như ‘Cause cho “Because” hay ’till cho “until”

Nếu còn lo lắng vì bạn chưa thể phân biệt được mình đã hát đúng được bao nhiêu phần, hãy dùng app eJOY English để nghe và luyện hát Girls like you. eJOY sẽ ghi âm phần hát của bạn và so sánh với bản gốc bằng công nghệ nhận diện giọng nói tân tiến nhất.

Bài tập thực hành với bài hát Girls Like You

2. Chọn ra những cụm từ diễn tả đúng nhất ý nghĩa của các từ sau trong bài hát

24 hours (the whole day/half a day/a clock)

weekend (Friday & Saturday/Saturday & Sunday/Sunday & Monday)

get even (revenge/fulfill/get up)

sundown (sunset/sunrise/night)

make things right (talk things/fix things/fight things)

run around (spend time/talk/walk)

last flight (the final flight/the previous flight/the next flight)

3. Sắp xếp các câu theo đúng thứ tự bạn nghe được trong bài hát

Maybe I know you’re the one

Maybe you’ve taken my shit for the last time, yeah

Maybe I’m thinking it’s better if you drive

Maybe I know that I’m drunk

Maybe I’m barely alive

Maybe it’s 6:45

A Vietnamese. Fascinated by wonderful nature. Trying to keep her heart nice and clear.

“Nằm Lòng” Những Cấu Trúc Cực “Chất” Trong Attention

Attention – Charlie Puth Verse 1:

Oh-oh, ooh

You’ve been runnin’ ’round, runnin’ ’round, runnin’ ’round throwin’ that dirt all on my name – Em đi khắp nơi đặt điều về tô i

‘Cause you knew that I, knew that I, knew that I’d call you up – Vì em biết tôi sẽ gọi lại cho em

You’ve been going ’round, going ’round, going ’round every party in L.A. – Em lai vãng tới mọi buổi tiệc quanh L.A.

‘Cause you knew that I, knew that I, knew that I’d be at one, oh – Vì em biết sẽ bắt gặp tôi một lần

Pre-Chorus:

I know that dress is karma, perfume regret – Tôi biết chiếc váy đó là quả báo, mùi nước hoa đầy nuối tiếc

You got me thinking ’bout when you were mine, oh – Em khiến tôi nghĩ về khi em còn là của tôi

And now I’m all up on ya, what you expect? – Giờ thì tôi đang ở bên em, em mong đợi gì nào

But you’re not coming home with me tonight – Nhưng em sẽ không về nhà cùng tôi tối nay

Chorus:

You just want attention, you don’t want my heart – Em chỉ muốn được chú ý, em không muốn trái tim tôi

Maybe you just hate the thought of me with someone new – Có thể em chỉ ghét ý nghĩ tôi ở bên ai đó mới

Yeah, you just want attention, I knew from the start – Phải, em chỉ thèm sự chú ý, tôi biết ngay từ đầu

You’re just making sure I’m never gettin’ over you – Em chỉ muốn chắc rằng tôi không thể quên em

Verse 2:

You’ve been runnin’ ’round, runnin’ ’round, runnin’ ’round throwing that dirt all on my name – Em đi khắp nơi đặt điều về tôi

‘Cause you knew that I, knew that I, knew that I’d call you up – Vì em biết tôi sẽ gọi lại em

Baby, now that we’re, now that we’re, now that we’re right here standing face-to-face – Và giờ đây, khi ta đứng mặt đối mặt

You already know, already know, already know that you won, oh – Em đã biết rằng em thắng

Pre-Chorus:

I know that dres karma (dress is karma), perfume regret – Tôi biết chiếc váy đó là quả báo, mùi nước hoa đầy nuối tiếc

You got me thinking ’bout when you were mine (you got me thinking ’bout when you were mine) – Em khiến tôi nghĩ về khi em còn là của tôi

And now I’m all up on ya (all up on ya), what you expect? (oh baby) – Giờ thì tôi đang ở bên em, em mong đợi gì nào

But you’re not coming home with me tonight (oh no) – Nhưng em sẽ không về nhà cùng tôi tối nay

Chorus:

You just want attention, you don’t want my heart – Em chỉ muốn được chú ý, em không muốn trái tim tôi

Maybe you just hate the thought of me with someone new – Có thể em chỉ ghét ý nghĩ tôi ở bên ai đó mới

Yeah, you just want attention, I knew from the start – Phải, em chỉ thèm sự chú ý, tôi biết ngay từ đầu

You’re just making sure I’m never gettin’ over you, oh – Em chỉ muốn chắc rằng tôi không thể quên em

Bridge:

What are you doin’ to me, what are you doin’, huh? – Em đang làm gì tôi thế này?

(What are you doin’?) [x4]

What are you doin’ to me, what are you doin’, huh? – Em đang làm gì tôi?

Pre-Chorus:

I know that dres karma, perfume regret – Tôi biết chiếc váy đó là quả báo, mùi nước hoa đầy nuối tiếc

You got me thinking ’bout when you were mine, oh – Em khiến tôi nghĩ về khi em còn là của tôi

And now I’m all up on ya, what you expect? – Giờ thì tôi đang ở bên em, em mong đợi gì nào

But you’re not coming home with me tonight – Nhưng em sẽ không về nhà cùng tôi tối nay

Chorus:

You just want attention, you don’t want my heart – Em chỉ thèm sự chú ý, em không muốn trái tim tôi

Maybe you just hate the thought of me with someone new – Có thể em chỉ ghét ý nghĩ tôi ở bên ai đó mới

Yeah, you just want attention, I knew from the start – Phải, em chỉ thèm sự chú ý, tôi biết ngay từ đầu

You’re just making sure I’m never gettin’ over you (over you) – Em chỉ muốn chắc rằng tôi không thể quên em

Bridge:

What are you doin’ to me? (hey) what are you doin’, huh? (what are you doin’, what?)

(What are you doin’, to me? What are you doin’, huh? [x3]) – Em đang làm gì tôi thế này

Học tiếng Anh qua bài hát Attention

1. Các cấu trúc hay trong Attention

Trong bài hát có đoạn ” You’ve been runnin’ round, runnin’ round, runnin’ round throwin’ that dirt all on my name “

Cụm từ ” run around ” ở đây hiểu nghĩa bóng là đi khắp nơi, bận rộn làm một việc gì đó.

I’ve been running around looking for a birthday present for Amy. (Tớ đã đi khắp nơi tìm quà sinh nhật cho Amy.) I don’t believe what they say about Jamie, maybe that’s just someone threw dirt on him. (Tôi không tin những gì họ nói về Jamie, có thể đó chỉ là ai đó đặt điều.)

Trong cùng câu hát đó có cụm từ ” throwin’ that dirt all on my name“. Cụm từ này có nghĩa là đặt điều cho ai, nói xấu ai. Đôi khi, từ ” mud” có thể dùng để thay thế cho ” dirt “.

Câu tiếp theo của bài hát là ” ‘Cause you knew that I, knew that I, knew that I’d call you up “, có nghĩa là người hát cho rằng cô gái trong bài đặt điều về anh ta vì cô ấy biết anh ta sẽ gọi lại cô.

Ví dụ: Be sure to call your parents up once in a while. (Nhớ thỉnh thoảng gọi điện cho bố mẹ.)

” Call up ” là một trong nhiều cách nói về việc gọi điện thoại.

Tiếp theo, chàng trai trong bài hát lại kể ” You’ve been going ’round, going ’round, going ’round every party in LA “. Anh ta đang nói rằng cô gái này đến mọi bữa tiệc ở Los Angeles (LA).

Ví dụ: He simply goes around minding his own business. (Anh ta chỉ bình thường chỉ để ý tới việc của mình.)

Cụm từ này vừa có ý là đi khắp nơi, vừa có nghĩa là làm 1 việc gì đó thường xuyên.

Ví dụ: Before you leave, make sure the stove is off. (Trước khi đi, nhớ kiểm tra lại xem bếp tắt chưa.)

Cụm từ này có ý nghĩa là xem xét lại cho chắc chắn một việc nào đó.

Trong điệp khúc có câu hát ” You’re just making sure I’m never gettin’ over you “. Ý chỉ là cô gái này đang làm mọi việc để chàng trai trong bài hát không quên được cô ta.

Cụm từ ” get over ” khi đi trước người có nghĩa là quên được người đó, sau chia tay hoặc sau khi không còn có thể gặp lại được họ nữa.

Ví dụ: Sufjan doesn’t seem that he got over that girl he met at the camp. (Sufjan dường như không quên được cô gái anh ấy gặp ở trại hè.)

Nó tương đương với ” move on from sb “.

Câu hát chứa cụm từ này là ” You got me thinking ’bout when you were mine “.

Ví dụ: Oftentimes I think about death, about how it comes in so many different forms. (Đôi khi tôi nghĩ về cái chết, về việc nó đến thật nhiều dạng.)

Cụm từ này có thể đi kèm với danh từ hoặc một mệnh đề. Nó có nghĩa là nghĩ về một cái gì đó.

Bài hát này có giọng Anh-Mỹ, nên ở các từ như , âm t thay vì đọc rõ là /t/ mà sẽ chỉ đọc là /ɾ/

Có những chỗ lướt âm, không chỉ dùng trong bài hát mà đôi khi bạn sẽ hay gặp trong văn nói, ví dụ

– Các từ đuôi -ing sẽ lược mất âm “g”, vì vậy sẽ là gettin’ hay runnin’

– “Running around” hay ” going around” sẽ thành ” runnin’ ’round” hay ” goin’ ’round “.

– Từ Because nói lược đi còn ’cause, hay about còn ’bout.

Một cách luyện nói rất hay là dùng Game Speak trên ứng dụng eJOY. Ứng dụng sẽ thu âm và so sánh phát âm của bạn với bản gốc. Nhờ vậy bạn có thể quay lại luyện tập cho tới khi hài lòng.

Tải eJOY English miễn phí!

Bài tập thực hành học tiếng Anh qua bài hát Attention

a) You’ve been runnin’/ goin’ / gettin’ ’round throwin’ that dirt all on my name.

b) You just making / ensuring / telling sure I’m never gettin’ over you.

c) You got me thinking about / around / of when you were mine.

d) You’ve been going around / round / about every party in L.A.

e) You just want attention / detention / momentum.

2. Chọn các cụm từ đồng nghĩa

I. call me up II. make sure

III. get over IV. throw dirt

a) ensure b) throw mud

c) give me a ring d) move on from

3. Sắp xếp các cụm động từ sau theo thứ tự xuất hiện trong bài

a) throwing dirt

b) run around

c) get over

d) think about

e) come home with

f) stand face-to-face

g) go around

h) make sure

Cập nhật thông tin chi tiết về 10 Cụm Từ Và Cấu Trúc Hay Trong Everytime We Touch trên website Theolympiashools.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!